Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Chương III. §2. Phương trình đường tròn

Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm:Thầy Đào Văn Chương
Người gửi: Nông Văn Tuân (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:17' 29-04-2008
Dung lượng: 71.0 KB
Số lượt tải: 184
Số lượt thích: 0 người
Trang bìa
Trang bìa:

TRƯỜNG THPT TRẦN QUỐC TUẤN

GIÁO ÁN TOÁN 10 CB

BÀI 2: PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG TRÒN

NGƯỜI THỰC HIỆN

KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu hỏi:
Câu 1: 1) Cho A(1; 3) và B(–2 ; 5 ). Tính độ dài đoạn AB . 2) Viết phương trình tổng quát của đường thẳng d đi qua điểm A và nhận véc tơ latex(vec(AB)) làm véc tơ pháp tuyến. Trả lời: 1) AB = latex(sqrt((x_B-x_A)^2+(y_B-y_A)^2)= sqrt((-2-1)^2+(5-3)^2) = latex(sqrt(13) 2) Ta có: latex(vec(AB)) =(latex(x_B-x_A; y_B-y_A)) = (-3; 2). PTTQ đi qua điểm A(1; 3) nhận latex(vec(AB)) làm véc tơ pháp tuyến là: -3(x- 1)+ 2(y- 3) = 0 latex(harr) -3x + 2y - 3 = 0 hay 3x - 2y +3 = 0 PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG TRÒN
Phương trình: 1. Phương trình đường tròn có tâm và bán kính cho trước
Trên mặt phẳng Oxy, cho đường tròn (C) tâm latex(I(x_0; y_0) và bán kính R. Điểm M(x; y) thuộc đường tròn (C) latex(harr) IM = R hay: latex(sqrt((x-x_o)^2+(y-y_o)^2)) = R Hay latex((x - x_0)^2 + (y - y_0)^2) = latex(R^2) (1) Phương trình (1) là phương trình đường tròn (C) Ví dụ: Ví dụ
Ví dụ: Đường tròn (C) có tâm I (1,1) bán kính R = 3cm Đường tròn (C) có phương trình là: latex((x-1)^2+(y-1)^2=9) * Hãy viết phương trình đường tròn có tâm là gốc toạ độ O và có bán kính R = 2 Đáp án: Latex(x^2+y^2 = 4 ) Bài tập 1: Trắc nghiệm
Phương trình đường tròn nào dưới đây có tâm I(-2;3) và có bán kính R=5
latex((x-2)^2+(y-3)^2=25)
latex((x-2)^2+(y+3)^2=25)
latex((x+2)^2+(y-3)^2=25)
latex((x+2)^2+(y+3)^2=25)
Bài tập 2: Viết phương trình đường tròn
Cho hai điểm P(-2; 3) và Q(2; -3) a/ Hãy viết phương trình đường tròn tâm P và đi qua Q. b/ Hãy viết phương trình đường tròn đường kính PQ. Bài giải: a/ Đường tròn tâm P và đi qua Q nên nhận PQ làm bán kính R latex(R^2 = PQ^2=(2-(-2))^2 + (-3-3)^2 = 4^2 + (-6)^2 = 16 + 36 = 52 Phương trình đường tròn tâm P bán kính PQ có dạng: latex((x + 2)^2 + (y - 3)^2) = 52 b/ Đường tròn đường kính PQ nhận trung điểm I của PQ làm tâm và có bán kính R=latex((PQ)/2) latex(rArr R^2 = (PQ^2)/4 = 52/4 = 13 Toạ độ tâm I: latex(x_I = (-2 + 2)/2 = 0; y_I = (3 - 3)/2 = 0 Phương trình đường tròn đường kính PQ có dạng: latex(x ^2 + y ^2) = 13 Hình vẽ minh họa 2a: Minh họa bài tập 2a
Cho hai điểm P(-2; 3) và Q(2; -3) Đường tròn tâm P và đi qua Q có tâm P(-2; 3) và bán kính là R=latex(sqrt(52)) Phương trình đường tròn có dạng:latex((x + 2)^2 + (y - 3)^2) = 52 Hình vẽ minh họa 2b: Minh hoạ bài tập 2b
Cho hai điểm P(-2; 3) và Q(2; -3) Đường tròn đường kính PQ có tâm I(0; 0) và bán kính R =latex(sqrt(13)) Phương trình đường tròn có dạng:latex(x ^2 + y ^2) = 13 NHẬN DẠNG PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG TRÒN
Nhận dạng: 2. Nhận dạng phương trình đường tròn
Biến đổi phương trình (1): latex((x - x_0)^2 + (y - y_0)^2) = latex(R^2) về dạng: latex(x^2 + y^2 - 2x_0x - 2y_0y + x_0^2 + y_0^2 -R^2 = 0 Đặt: latex(-x_0 = a; -y_0 = b; x_0^2 + y_0^2 -R^2 = c Phương trình có dạng: latex(x^2 + y^2 + 2ax + 2by + c = 0 (2) Vậy mọi phương trình có dạng (2) có phải là phương trình đường tròn hay không? Mô tả:
Phương trình có dạng: latex(x^2 + y^2 + 2ax + 2by + c = 0 (2) Với giá trị nào của c thì phương trình trên là phương trình của đường tròn? Vậy: với latex(a^2 + b^2 > c) thì phương trình (2) là phương trình đường tròn. (Chỉ vào mũi tên để chọn các giá trị) Kết luận: Kết luận
Với pt: latex(x^2 + y^2 + 2ax + 2by + c = 0 (2) Phương trình (2) được biến đổi về dạng: latex((x + a)^2 + (y + b)^2 = a^2 + b^2 -c Với điều kiện: latex(a^2 + b^2 > c) Thì phương trình (2) là phương trình đường tròn tâm I(-a; -b), bán kính R = latex(sqrt(a^2 + b^2 -c Trắc nghiệm: Trắc nghiệm
Phương trình nào dưới đây là phương trình đường tròn?
latex(2x^2+ y^2 - 8x+ 2y = 0)
latex(x^2 +y^2 -2x -2y + 5 = 0)
latex(x^2 + y^2 +2x- 4y - 4 = 0)
PT TIẾP TUYẾN ĐƯỜNG TRÒN
Số tiếp tuyến đi qua một điểm: 3. Phương trình tiếp tuyến của đường tròn
Cho đường tròn có phương trình: latex((x + 1)^2) + latex((y - 3)^2) = 9 và điểm M bất kì Với vị trí nào của điểm M thì ta có thể vẽ hai tiếp tuyến, một tiếp tuyến, hoặc không có tiếp tuyến nào Nhận xét: * Nếu M ở ngoài đường tròn ta có thể vẽ được hai tiếp tuyến với đường tròn. * Nếu M ở trên đường tròn ta có thể vẽ một tiếp tuyến với đường tròn. * Nếu M ở trong đường tròn thì không vẽ được tiếp tuyến nào với đường tròn. (Dùng chuột kéo và di chuyển điểm A để xác định số tiếp tuyến) Phương trình tt: phương trình tiếp tuyến của đường tròn tại một điểm nằm trên đường tròn
Cho điểm latex(M(x_0;Y_0)) nằm trên đường tròn (C) tâm I(a;b) Gọi d: là tiếp tuyến với (C) tại M khi đó M thuộc d và latex(vec(IM)=(x_0-a;y_0-b)) là véc tơ pháp tuyến của d. Do đó d có phương trình là: latex((x_0-a)(x-x_0)+(y_0-b)(y-y_0)= 0) (3) Phương trình (3) là phương trình tiếp tuyến của đường tròn (C) Bài tập 3: Bài tập 3
Cho đường tròn (C): latex((x-1)^2 + (y+2)^2 = 25) và điểm M(4; 2) a/ Chứng tỏ rằng: điểm M nằm trên đường tròn đó. b/ Viết phương trình tiếp tuyến của đường tròn tại M. Bài giải: a/ Thay toạ độ điểm M vào phương trình đường tròn (C) để kiểm tra Ta được: latex((4-1)^2+(2+2)^2) = 25 Kết luận: điểm M nằm trên đường tròn (C) b/ * Tìm tâm đường tròn (C). Tâm I(1;-2) * Tiếp tuyến của đường tròn (C) tại điểm M là đường thẳng đi qua M(4; 2) và vuông góc với IM, nên nhận latex(vec(IM))( latex(vec(IM)=(3;4))) làm vectơ pháp tuyến suy ra phương trình tiếp tuyến tại M có dạng: 3(x - 4) + 4(y - 2) = 0 hay 3x + 4y - 20 = 0 Hình vẽ minh hoạ BT3: Minh hoạ bài tập 3
Cho đường tròn (C): latex(x^2 + y^2 - 2x + 4y - 20 = 0) và điểm M(4; 2) Đường tròn (C) có tâm I(1; -2) và bán kính R = 5. Tiếp tuyến của đường tròn (C) tại điểm M có phương trình: 3x + 4y - 20 = 0 CỦNG CỐ
Nội dung: Củng Cố
* Cách viết phương trình đường tròn: Cách 1: Tìm tâm và bán kính thay vào công thức (1). Cách 2 : Áp dụng công thức (2), tìm hệ số a, b, c. * Viết phương trình tiếp tuyến của đường tròn: Tại điểm thuộc đường tròn. CỦNG CỐ: Về nhà: Giải các bài tập sách 1,2,3,4,5,6 sách giáo khoa trang,83, 84 Bài tập 4: Trắc nghiệm
Cho các phương trình đường tròn dưới đây Hãy ghép các cặp sau thành một phương án đúng
latex(x^2+y ^2=9)có tâm....
latex((x-2)^2+(y-2)^2=4)có tâm....
latex((x+3)^2+(y+2)^2=5)có tâm...
latex((x+1)^+(y-2)^2=16)có tâm....


Bài tập 5: Trắc nghiệm
Các khẳng định sau đúng hay sai về các phương trình đường tròn dưới đây.
latex(x^2+y^2+2x+4y-3)= 0 có tâm I(-1; -2)
latex(x^2+y^2-4x+4y-3)= 0 có tâm I(2; 2)
latex(x^2+y^2 - 6y -4= 0 có tâm I(1;3)
latex(x^2+y^2 +4x - 6y -3= 0 có R=4
468x90
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓