Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương III. §4. Phương trình tích

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Tươi
Ngày gửi: 09h:44' 09-03-2019
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 314
Số lượt thích: 0 người
Giáo viên: Ngô Thị Tươi
Vũ thư, ngày 21 tháng 01 năm 2019
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG
QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ
VÀ CÁC EM HỌC SINH!

MÔN TOÁN 8
TIẾT 47. PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
Phân tích mỗi đa thức sau thành nhân tử:
Kiểm tra bài cũ
b) Q(x) = (x - 1)(x2 + 3x - 2) - (x3 - 1)
a) P(x) = (x2 - 1) + (x + 1)(x - 2)
?1
?2
Hãy nhớ lại một tính chất của phép nhân các số, phát biểu tiếp các khẳng định sau:
- Trong một tích, nếu có một thừa số bằng 0 thì
…
- Ngược lại, nếu tích bằng 0 thì ít nhất một trong các thừa số của tích
tích bằng 0.
phải bằng 0.
…
a.b = 0
(a và b là 2 số)
a = 0 hoặc b = 0

Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
P(x) = (x2 - 1)+ (x + 1)(x - 2)
Q(x) = (x - 1)(x2 + 3x - 2) – (x3 -1)
Bài giải
a) P(x) = (x2 – 1) + (x + 1)(x – 2)
= (x + 1)(x – 1) + (x + 1)(x – 2)
= (x + 1)(x – 1+ x – 2)
= (x + 1)(2x – 3)
b) Q(x) = (x – 1)(x2 + 3x – 2) – (x3 – 1)
= (x – 1)(x2 + 3x – 2) – (x –1)(x2 + x + 1)
= (x –1)(x2 + 3x – 2 – x2 – x – 1)
= (x –1)(2x – 3)
Kiểm tra bài cũ
1. Phương trình tích và cách giải
(x + 1) (2x – 3) = 0 (1)
 2x – 3 = 0 hoặc x + 1 = 0
 2x = 3
 x = 1,5
1) 2x – 3 = 0
2) x + 1 = 0
 x = - 1
Giải:
Tập nghiệm của phương trình đã cho là S = {1,5; -1 }.
A(x)
B(x)
. = 0
*Xét phương trình tích có dạng:
A(x)B(x) = 0
(trong đó A(x), B(x) là những biểu thức
hữu tỉ của ẩn và không chứa ẩn ở mẫu).
(2x – 3)(x + 1) = 0 (1)
?1/ P(x) = (x + 1)(2x – 3)

?2/ ab = 0  a= 0 hoặc b = 0
với a, b là hai số
Giải phương trình:
d) (x + 1)(x + 4) = (2 - x)(2 + x)
? Hãy chỉ ra phương trình tích trong các phương trình sau:
e) 0 = (2x + 1)(3x - 2)
(2x + 7)(x - 5)(5x + 1) = 0
b) (3,5 – 7x)(0,1x + 2,3) = 0
a) (x - 1)(x2 + 3x - 2) = 1
c) (2x + 7)(x - 5)(5x + 1) = 0
(x + 1) (2x – 3) = 0 (1)
1. Phương trình tích và cách giải
(x + 1) (2x – 3) = 0 (1)
 2x – 3 = 0 hoặc x + 1 = 0
 2x = 3
 x = 1,5
1) 2x – 3 = 0
2) x + 1 = 0
 x = - 1
Giải:
(2x – 3)(x + 1) = 0
Tập nghiệm của phương trình đã cho là S = {1,5; -1 }.
*Xét phương trình tích có dạng:
A(x)B(x) = 0
(Lấy tất cả các nghiệm của phương trình A(x) = 0 và B(x) = 0).
*Cách giải:
?1/ P(x) = (x + 1)(2x – 3)

?2/ ab = 0  a= 0 hoặc b = 0
với a, b là hai số
Bước 1:
Ví dụ 1. Giải phương trình:
Bước 2: Giải A(x) = 0; B(x) = 0.
Bước 3: Kết luận nghiệm
1. Phương trình tích và cách giải
a) (3x – 2)(4x + 5) = 0
b) (4x + 2)(x2 + 1) = 0
*Xét phương trình tích có dạng:
A(x)B(x) = 0
Bài 21/SGK. Giải các phương trình:
Giải
(3x – 2)(4x + 5) = 0

3x – 2 = 0  3x = 2 

4x + 5 = 0  4x = -5 
 
 
Vậy tập nghiệm của phương trình là
 
3x – 2 = 0 hoặc 4x + 5= 0
b) (4x + 2)(x2 + 1) = 0
4x + 2 = 0 ( Vì x2 + 1 0 với mọi x)
 4x = -2 
 
 
Vậy tập nghiệm của phương trình là
 
1. Phương trình tích và cách giải
A(x)B(x) = 0  A(x) = 0 hoặc B(x) = 0
Ví dụ 2. Giải phương trình (x + 1)(x + 4) = (2 – x)(2 + x)
Giải:
2. Áp dụng
(x + 1)(x + 4) = (2 – x)(2 + x)
 (x + 1)(x + 4) – (2 – x)(2 + x) = 0
 x2 + x + 4x + 4 – 4 + x2 = 0
 2x2 + 5x = 0
 x(2x + 5) = 0
1) x = 0 ;
2) 2x + 5 = 0
 2x = - 5
 x = - 2,5
Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là S = { 0 ; - 2,5 }
Bước 1. Đưa phương trình đã cho về dạng phương trình tích.
Bước 2. Giải phương trình tích rồi kết luận.
 x = 0 hoặc 2x + 5 = 0
 x2 + x + 4x + 4 – ( 4 – x2)= 0
1. Phương trình tích và cách giải
A(x)B(x) = 0  A(x) = 0 hoặc B(x) = 0
Ví dụ 2. Giải PT (x + 1)(x + 4) = (2 – x)(2 + x)
Giải:
2. Áp dụng
(x + 1)(x + 4) = (2 – x)(2 + x)
 (x + 1)(x + 4) – (2 – x)(2 + x) = 0
 x2 + x + 4x + 4 – 4 + x2 = 0
 2x2 + 5x = 0
 x(2x + 5) = 0
1) x = 0 ;
2) 2x + 5 = 0
 2x = - 5
 x = - 2,5
Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là S = { 0 ; - 2,5 }
Bước 1. Đưa phương trình đã cho về dạng phương trình tích.
Bước 2. Giải phương trình tích rồi kết luận.
 x = 0 hoặc 2x + 5 = 0
 x2 + x + 4x + 4 – ( 4 – x2)= 0
Nhận xét/SGK
+ Chuyển tất cả các hạng tử ở vế phải sang vế trái để vế phải bằng 0

+ Biến đổi vế trái về dạng tích
1. Phương trình tích và cách giải
A(x)B(x) = 0  A(x) = 0 hoặc B(x) = 0
Ví dụ 2. Giải phương trình
Giải:
2. Áp dụng
(x + 1)(x + 4) = (2 – x)(2 + x)
 (x + 1)(x + 4) – (2 – x)(2 + x) = 0
 x2 + x + 4x + 4 – 22 + x2 = 0
 2x2 + 5x = 0
 x(2x + 5) = 0
1) x = 0 ;
2) 2x + 5 = 0
 2x = - 5
 x = - 2,5
Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là S = { 0 ; - 2,5 }
(x - 1)(x2 + 3x - 2) - (x3 - 1) = 0
Giải phương trình
?3
(x + 1)(x + 4) = (2 – x)( 2 + x)
 x = 0 hoặc 2x + 5 = 0
B1. Đưa PT đã cho về dạng PT tích.
B2. Giải PT tích rồi kết luận.
Nhận xét:
Giải:
(x - 1)(x2 + 3x - 2) - (x3 - 1) = 0
 (x - 1)[(x2 + 3x - 2) - (x2 + x +1)] = 0
 (x – 1)(x2 + 3x – 2 – x2 – x – 1) = 0
 (x - 1)(2x - 3) = 0
 x - 1 = 0 hoặc 2x - 3 = 0
x - 1 = 0  x = 1
2x - 3 = 0  2x = 3  x = 1,5
Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là S = { 1 ; 1,5 }
1. Phương trình tích và cách giải
A(x)B(x) = 0  A(x) = 0 hoặc B(x) = 0
2. Áp dụng
Cách 2
(x - 1)(x2 + 3x - 2) - (x3 - 1) = 0
 x3 + 3x2 - 2x - x2 - 3x + 2 - x3+1 = 0
 2x2 - 5x + 3 = 0
 2x2 - 2x - 3x + 3 = 0
 (2x2 - 2x) - (3x - 3) = 0
 2x(x - 1) - 3(x - 1) = 0
 (x - 1)(2x - 3) = 0
 x - 1 = 0 hoặc 2x - 3 = 0
x - 1 = 0  x = 1
2x - 3 = 0  2x = 3  x = 1,5
Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là S = { 1 ; 1,5 }
(x - 1)(x2 + 3x - 2) - (x3 - 1) = 0
Giải phương trình
?3
Giải:
(x - 1)(x2 + 3x - 2) - (x3 - 1) = 0
 (x - 1)[(x2 + 3x - 2) - (x2 + x +1)] = 0
 (x – 1)(x2 + 3x – 2 – x2 – x – 1) = 0
 (x - 1)(2x - 3) = 0
 x - 1 = 0 hoặc 2x - 3 = 0
x - 1 = 0  x = 1
2x - 3 = 0  2x = 3  x = 1,5
Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là S = { 1 ; 1,5 }
Cách 1
1.Phương trình tích và cách giải
A(x)B(x) = 0  A(x) = 0 hoặc B(x) = 0
Ví dụ 2. Giải phương trình
2. Áp dụng
(x + 1)(x + 4) = (2 – x)( 2 + x)
Bước 1. Đưa phương trình đã cho về dạng phương trình tích.
Bước 2. Giải phương trình tích rồi kết luận.
Nhận xét:
Ví dụ 3: Giải phương trình
.Trong trường hợp vế trái là tích của nhiều hơn hai nhân tử, ta cũng giải tương tự.
Bài tập 1 . BẠn An đã giải phương trình:
Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là S = { 4}
(x- 2)(2x +1) = (x – 2)(x + 5)
 2x + 1 = x + 5
 2x– x = 5 - 1
Bạn An giải sai, vì đã chia cả 2 vế của phương trình cho (x – 2) được phương trình mới không tương đương.
như sau:
(x- 2)(2x +1) = (x – 2)(x + 5)
 x = 4
Theo em, bạn An đã giải đúng hay sai?
2x3 = x2 + 2x – 1
Bài 4: PHƯƠNG TRÌNH TÍCH

Tiết 47: Phương trình tích
Toán 8
1.Phương trình tích và cách giải
A(x)B(x) = 0  A(x) = 0 hoặc B(x) = 0
2. Áp dụng
Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là : S = { 0 ; - 1 }
Giải phương trình :
(x3 + x2) + (x2 + x) = 0
 x2 (x + 1) + x(x + 1) = 0
 x(x + 1)2 = 0
 x(x + 1) (x + 1) = 0
 x = 0 hoặc x + 1 = 0
1) x = 0
2) x +1 = 0  x = - 1
?4
Bài 22(SGK/17). Giải phương trình:
f ) x2 – x – (3x – 3) = 0
 (x – 1)(x – 3) = 0
 x – 1 = 0 hoặc x – 3 = 0
1) x – 1 = 0  x = 1
x(x – 1) – 3(x – 1) = 0
 (x2 – x ) – (3x – 3) = 0
2) x – 3 = 0  x = 3
Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là : S = { 1 ; 3 }
(5,0 điểm)
(1,5 điểm)
(1,5 điểm)
(2,0 điểm)
(5,0 điểm)
(1,5 điểm)
(1,5 điểm)
(2,0 điểm)

HOẠT ĐỘNG NHÓM

Nhóm 1; 3 làm ?4 - Nhóm 2;4 làm ý f)
Bài 4: PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
Bài tập 2: Trong các câu sau, câu nào đúng (Đ), câu nào sai (S).
a/ Phương trình (x - 4)(3x + 1) = 0 có tập nghiệm là
b/ Phương trình x (x - 1) = x có tập nghiệm là
c/ Phương trình (x + 3)(x - 5) + (x + 3)(2x - 1) = 0 có tập nghiệm là
d) Phương trình (4x + 2)(x2 + 1) = 0 có tập nghiệm là
e) Phương trình (2x + 7)(x - 5)(5x + 1) = 0 có tập nghiệm là
Đ
S
Đ
S
Đ
 
 
 
 
 

Tiết 47: Phương trình tích
Toán 8
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
Học thuộc và nắm vững dạng tổng quát cách giải phương trình tích.
-Biết cách biến đổi phương trình về dạng phương trình tích.
Làm bài tập 21 b, d; 22; 23 SGK /17. Bài tập 26; 27,28 SBT/10
Kính chúc các thầy cô giáo

Xin trân trọng cảm ơn !
mạnh khỏe – hạnh phúc !
Chúc các em chăm ngoan - học giỏi !
 
Gửi ý kiến