Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

PP Giáo dục thể chất

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nguyễn Thị Tố Loan
Người gửi: Nguyễn Tố Loan
Ngày gửi: 09h:34' 19-05-2026
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
PHƯƠNG PHÁP GIÁO
DỤC THỂ CHẤT
Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ
CHUNG VỀ GDTC
(18T: 13LT, 4TH, 1KT)

Mục tiêu
1. Kiến thức: Học sinh sinh viên phân tích được những khái
niệm cơ bản, cơ sở lí luận, đối tượng nghiên cứu và các mối
quan hệ của GDTC và các môn khoa học khác; HSSV hiểu và
phân tích được nhiệm vụ GDTC cho trẻ MN trong giai đoạn
hiện nay. HSSV nắm được những cơ sở lí luận về PP GDTC
cho trẻ tuổi MN.
2. Kĩ năng: Giúp HSSV có kĩ năng vận dụng những hiểu biết
của mình vào trong quá trình làm bài tập, thảo luận và tìm hiểu
thực tế của môn học này trong quá trình chăm sóc, giáo dục trẻ
hiện nay ở trường mầm non.
3. Thái độ: - Thông qua những kiến thức đã học HSSV có thái
độ tích cực, sáng tạo, nghiêm túc trong việc tổ chức hoạt động
GDTC cho trẻ trong trường mầm non.

Chuẩn bị


- Máy tính, máy chiếu, giấy A0, bút bảng fooc, giấy
nhớ…



- Phòng học lý thuyết

1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN
TRONG GIÁO DỤC THỂ CHẤT
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản trong giáo dục thể
chất.
1.1.1.1. Khái niệm phát triển thể chất
Phát triển thể chất là quá trình hình thành và thay
đổi hình thái, chức năng của cơ thể con người. Quá
trình đó diễn ra dưới tác động của điều kiện sống và
môi trường giáo dục.

1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN
TRONG GIÁO DỤC THỂ CHẤT

1.1.1. Một số khái niệm cơ bản trong giáo dục thể chất.
1.1.1.2. Khái niệm giáo dục thể chất.

  Giáo dục thể chất trong trường mầm non là quá trình tác
động chủ yếu vào cơ thể trẻ, tổ chức cho các em vận động,
rèn luyện cơ thể, giữ gìn vệ sinh, tổ chức chế độ sinh hoạt
hợp lí nhằm bảo vệ và làm cho cơ thể trẻ được phát triển
hài hòa, cân đối, sức khỏe tăng cường, đạt đến trạng thái
hoàn thiện về mặt thể chất, làm cơ sở cho sự phát triển
toàn diện nhân cách trẻ em.
 

1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN
TRONG GIÁO DỤC THỂ CHẤT
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản trong giáo dục thể chất.
1.1.1.3. Khái niệm hoàn thiện thể chất
Hoàn thiện thể chất là mức độ phát triển thể chất của con người đạt tói trình độ
cao. Đảm bảo có sức khỏe tốt, chuẩn bị thể lực để học tập, lao động và bảo vệ tổ
quốc.
+ Những người có ngành nghề, lứa tuổi, giới tính khác nhau có đặc điểm hoàn thiện
thể chất riêng.
+ Trẻ em mức độ hoàn thiện thể chất được biểu hiện bằng khả năng thích nghi của
cơ thể với môi trường, khả năng hoạt động những vận động cơ bản như: Đi, chạy,
nhảy…
+ Với người lớn nó được biểu hiện bằng mức độ hình thành các tố chất thể lực
nhanh, mạnh, khéo, bền.

 

1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN TRONG
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
1.1.2. Cơ sở lý luận của phương pháp giáo dục thể chất và quan hệ
của nó với các môn khoa học khác
1.1.2.1. Cơ sở lí luận của phương pháp giáo dục thể chất
a.Cơ

sở khoa học xã hội

Học thuyết Mác-Lênin là nền tảng tư tưởng, là cơ sở phương pháp luận
của phương pháp GDTC.
b. Cơ sở khoa học tự nhiên
Cơ sở khoa học tự nhiên của giáo dục thể chất là toàn bộ các môn khoa
học mà nhiệm vụ của nó là nghiên cứu nhưng quá trình phát triển sinh học
của con người.
Tiêu biểu là Học thuyết của I.P.Pap-lốp và I.M.Sêtrênốp
 

1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN
TRONG GIÁO DỤC THỂ CHẤT
1.1.2. Cơ sở lý luận của phương pháp giáo dục thể chất và quan
hệ của nó với các môn khoa học khác
1.1.2.2. Mối quan hệ giữa giáo dục thể chất với các môn khoa học khác
a. Khoa học xã hội
Giáo dục thể chất có mối quan hệ chặt chẽ với các môn khoa học
xã hội như: Lịch sử, tâm lí học, giáo dục học, lí luận và PPGD của các
môn thể dục thể thao.
b. Khoa học tự nhiên
Giáo dục thể chất có mối quan hệ với sinh lí học, giải phẫu học, vệ
sinh học và thể dục chữa bệnh.
 

1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN
TRONG GIÁO DỤC THỂ CHẤT
1.1.3. Đối tượng nghiên cứu của phương pháp giáo dục thể
chất
1.1.3.1. Đối tượng nghiên cứu của phương pháp Giáo dục thể chất:
PP GDTC nghiên cứu những quy luật riêng, sau đó cụ thể hoá
quá trình GD với những phương hướng cụ thể:
- Nó chỉ rõ mục đích, nhiệm vụ, phương tiện giáo dục.
- Nó đặt ra các nguyên tác và các PP GDTC.
- Nó nghiên cứu các hình thức GDTC mang lại hiệu quả cao cho
quá trình tập luyện.
 

1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN
TRONG GIÁO DỤC THỂ CHẤT
1.1.3. Đối tượng nghiên cứu của PP GDTC
1.1.3.2. Đối tượng nghiên cứu của phương pháp Giáo dục thể chất cho trẻ
mầm non:
- Mục đích, nhiệm vụ của việc rèn luyện.
- Những phương tiện để giáo dục thể chất
- Những nguyên tắc, PP giảng dạy động tác, hình thành thói quen vận động
và GD các tố chất thể lực.
- Nghiên cứu các PP tổ chức và hình thức tập luyện, nội dung tập luyện.
- Nghiên cứu các mối quan hệ hữu cơ giữa GDTC với GD trí tuệ, thẩm mĩ,
đạo đức và lao động.

 

1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN
TRONG GIÁO DỤC THỂ CHẤT
1.1.4. Ý nghĩa của giáo dục thể chất đối với sự phát triển toàn diện
của trẻ
- Sự phát triển tốt về thể chất trong giai đoạn này sẽ đặt cơ sở cho sự phát
triển cơ thể trong suốt cuộc đời của trẻ, góp phần phát triển toàn diện cho
trẻ.
- GDTC tốt sẽ đảm bảo cho sự phát triển trí tuệ của trẻ em: nhờ có GDTC
tốt mà hệ thần kinh, các giác quan của trẻ được phát triển đầy đủ, tinh
tường, nhờ đó trẻ nhận thức thế giới xung quanh được chính xác, phong
phú. Sức khỏe tốt sẽ tăng khả năng chú ý, tính tích cực khám phá, làm
quen với thế giới xung quanh, nhờ đó mà trí tuệ của trẻ được phát triển.

 

1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN
TRONG GIÁO DỤC THỂ CHẤT
1.1.4. Ý nghĩa của giáo dục thể chất đối với sự phát triển toàn
diện của trẻ
- Cơ thể khỏe mạnh giúp trẻ hồn nhiên vui tươi, phát triển tình cảm
lành mạnh với thế giới xung quanh, đồng thời rèn tính tích cực,
mạnh dạn, tính tự kiềm chế, ý thức tổ chức kỉ luật, tính tự lập…
- Mặt khác trẻ khỏe mạnh sẽ có tri giác đẹp sâu sắc hơn, tinh tế hơn
từ đó biết yêu cái đẹp và tạo ra cái đẹp trong đời sống hàng ngày.
Trẻ khỏe mạnh thích lao động tự phục vụ và giúp đỡ bạn bè, mọi
người xung quanh.

 

1.2. ĐẶC ĐIỂM PHÁ TRIỂN THỂ CHẤT VÀ
NHIỆM VỤ GDTC
1.2.1. Đặc điểm phát triển thể chất của trẻ tuổi mầm non
1.2.1.1. Đặc điểm phát triển cơ thể trẻ
Hãy nghiên cứu và trình bày:
Nhóm 1: Đặc điểm phát triển Hệ thần kinh
Nhóm 2: Đặc điểm phát triển Hệ vận động
Nhóm 3: Đặc điểm phát triển hệ tuần hoàn
Nhóm 4: Đặc điểm phát triển Hệ hô hấp
Nhóm 5: Đặc điểm phát triển Hệ trao đổi chất

1.2. ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT VÀ
NHIỆM VỤ GDTC
1.2.1. Đặc điểm phát triển thể chất của trẻ tuổi mầm non
1.2.1.1. Đặc điểm phát triển cơ thể trẻ
a. Đặc điểm phát triển Hệ thần kinh
- Hệ thần kinh phát triển nhanh nhưng chưa hoàn thiện
- Hiện tượng lan toả chiếm ưu thế
- Quá trình hưng phấn mạnh hơn ức chế (ta phải chú ý đến
hiện tượng này để tránh cho trẻ bị mệt mỏi quá sức. Tuy
nhiên từ 4-6 tuổi thì quá trình ức chế bắt đầu phát triển).

1.2. ĐẶC ĐIỂM PHÁ TRIỂN TC VÀ NHIỆM VỤ GDTC
1.2.1. Đặc điểm phát triển thể chất của trẻ tuổi mầm non
1.2.1.1. Đặc điểm phát triển cơ thể trẻ
b. Đặc điểm phát triển Hệ vận động
Hệ VĐ gồm hệ xương và cơ: thực hiện chức năng VĐ
- Đặc điểm xương của trẻ có tỷ lệ chất hữu cơ cao hơn chất vô cơ, có
tính đàn hồi cao nên dễ bị cong, vẹo.
- Hệ cơ của trẻ phát triển yếu, tỷ lệ nước nhiều. Nên cho trẻ tập quá sức
sẽ làm tổn thương các khớp xương và ảnh hưởng đến phát triển VĐ của
trẻ. Cần xen kẽ giữa VĐ và nghỉ ngơi một cách thích hợp.
Không nên cho trẻ đứng, ngồi quá sớm sẽ ảnh hưởng không tốt đến
sự phát triển của khớp, cơ nhất là các khớp cơ cánh tay, chân và đặc biệt
là độ cong của cột sống

1.2. ĐẶC ĐIỂM PHÁ TRIỂN THỂ CHẤT VÀ NHIỆM VỤ GDTC
1.2.1. Đặc điểm phát triển thể chất của trẻ tuổi mầm non
1.2.1.1. Đặc điểm phát triển cơ thể trẻ
c. Đặc điểm phát triển hệ tuần hoàn
Tim của trẻ nhỏ, mỗi lần co bóp chỉ được một lượng máu rất ít nên
mạch đập nhanh hơn người lớn. Mạch của trẻ rất dễ bị thay đổi khi
kích thích, tim dễ hưng phấn, chóng mệt mỏi nhưng rất nhanh hồi tĩnh.
Cần luân phiên các hoạt động động và tĩnh thích hợp để không gây
tổn hại cho tim.
Cần điều hoà vận động cho trẻ một cách thích hợp để dần hoàn
thiện chức năng của bộ máy tuần hoàn, đáp ứng cho nhu cầu phát
triển của cơ thể trẻ.

1.2. ĐẶC ĐIỂM PHÁ TRIỂN THỂ CHẤT VÀ
NHIỆM VỤ GDTC
1.2.1. Đặc điểm phát triển thể chất của trẻ tuổi mầm non
1.2.1.1. Đặc điểm phát triển cơ thể trẻ
d. Đặc điểm phát triển Hệ hô hấp
Cấu tạo hô hấp ở phổi chưa phát triển đầy đủ, các phế quản,
các vách mũi nhỏ hẹp nên gây khó khăn cho việc đưa không khí
vào phổi, cơ hoành cao làm hạn chế sự giãn nở của lồng ngực khi
thở. So với người lớn thì trẻ nhỏ thở nông và gấp hơn. Thở nông
làm cho không khí vào phổi kém và tạo nên sự ứ đọng không khí
trong đó.
Cần cho trẻ tập các bài tập vận động ngoài trời, nơi có không
khí thoáng mát và sử dụng những bài tập cho trẻ thở sâu và không
được tiến hành các hoạt động mạnh, kéo dài liên tục.

1.2. ĐẶC ĐIỂM PHÁ TRIỂN THỂ CHẤT VÀ
NHIỆM VỤ GDTC
1.2.1. Đặc điểm phát triển thể chất của trẻ tuổi mầm non
1.2.1.1. Đặc điểm phát triển cơ thể trẻ
e. Đặc điểm phát triển Hệ trao đổi chất
Khi trẻ vận động nhiều dẫn đến sự tiêu hao năng lượng dự trữ
trong cơ bắp và tạo nên những sản phẩm độc trong các cơ quan
của cơ thể, gây mệt mỏi và ảnh hưởng xấu đến hoạt động của cơ
bắp và hệ thần kinh, làm giảm khả năng hoạt động và khả năng
chống lại những ảnh hưởng xấu của môi trường.
Khả năng điều hoà thân nhiệt của trẻ yếu. Cần điều hoà nhiệt
độ và độ ẩm, trang phục phù hợp, giảm lượng vận động cho trẻ
khi thời tiết nóng bức và tăng cường vận động khi giá rét và chú ý
cung cấp nước đầy đủ cho cơ thể trẻ.

1.2. ĐẶC ĐIỂM PHÁ TRIỂN THỂ CHẤT VÀ
NHIỆM VỤ GDTC
1.2.1. Đặc điểm phát triển thể chất của trẻ tuổi mầm non
1.2.1.2. Đặc điểm phát triển sinh lí vận động của trẻ
Hãy nghiên cứu và trình bày:
Nhóm 1: Trẻ 1 tuổi:
Nhóm 2: Trẻ 2 tuổi:
Nhóm 3: Trẻ 3 tuổi:
Nhóm 4: Trẻ 4 tuổi:
Nhóm 5: Trẻ 5 tuổi:
Nhóm 6: Trẻ 6 tuổi:

1.2. ĐẶC ĐIỂM PHÁ TRIỂN THỂ CHẤT VÀ
NHIỆM VỤ GDTC
1.2.1. Đặc điểm phát
triển thể chất của trẻ
tuổi mầm non
1.2.1.2. Đặc điểm phát
triển sinh lí vận động
của trẻ
Tại sao giáo viên
mầm non cần nắm
chắc đặc điểm phát
triển thể chất của trẻ
MN?

KIỂM TRA THƯỜNG XUYÊN
Tại sao giáo viên mầm non
cần nắm chắc đặc điểm phát
triển thể chất của trẻ MN?

1.2. ĐẶC ĐIỂM PHÁ TRIỂN THỂ CHẤT VÀ
NHIỆM VỤ GDTC
1.2.2. Nhiệm vụ giáo dục thể chất cho trẻ tuổi
mầm non
1.2.2.1. Bảo vệ và tăng cường sức khỏe trẻ
- Nhiệm vụ này gồm: Chăm sóc, nuôi dưỡng và rèn luyện
một cách khoa học.Cụ thể:
+ Chăm sóc trẻ khi ăn, khi chơi, khi học hành.
+ Đảm bảo thực hiện chế độ giờ giấc cho trẻ.
+ Đảm bảo cho trẻ ăn đủ chất, đủ lượng.
+ Thông qua các giờ thể dục, dạo chơi, những trò chơi vận
động để rèn luyện cơ thể cho trẻ.

1.2. ĐẶC ĐIỂM PHÁ TRIỂN THỂ CHẤT VÀ
NHIỆM VỤ GDTC
1.2.2. Nhiệm vụ giáo dục thể chất cho trẻ tuổi
mầm non
1.2.2.1. Bảo vệ và tăng cường sức khỏe trẻ
Làm tốt nhiệm vụ này sẽ giúp trẻ:
+ Củng cố và tăng cường sức khoẻ, hoàn thiện các chức
năng sinh lí của cơ thể, tăng khả năng làm việc của các cơ
quan.
+ Rèn luyện khả năng chống lại ảnh hưởng xấu của môi
trường, tạo điều kiện tốt để cơ thể trẻ phát triển đúng với chỉ
số tâm, sinh lí lứa tuổi.
+ Trẻ có trạng thái thần kinh thoải mái và cân bằng.

1.2. ĐẶC ĐIỂM PHÁ TRIỂN THỂ CHẤT VÀ
NHIỆM VỤ GDTC
1.2.2. Nhiệm vụ giáo dục thể chất cho trẻ tuổi mầm
non
1.2.2.2.Nhiệm vụ giáo dưỡng
- Giúp trẻ hình thành và phát triển các thói quen vận động: Bò, đi,
chạy, nhảy, ném, leo trèo…
- Phát triển những tố chất thể lực: Nhanh, mạnh, khéo, bền…
- Tập cho trẻ những thói quen đúng về tư thế khi đi, đứng, ngồi…
- Giúp trẻ hình thành và phát triển những thói quen vệ sinh văn
minh như vệ sinh môi trường và vệ sinh cá nhân.
- Thông qua giờ thể dục, dạy cho trẻ những kiến thức liên quan
đến bài tập

1.2. ĐẶC ĐIỂM PHÁ TRIỂN THỂ CHẤT VÀ
NHIỆM VỤ GDTC
1.2.2. Nhiệm vụ giáo dục thể chất cho trẻ tuổi mầm
non
1.2.2.3. Nhiệm vụ giáo dục
- Giáo dục trẻ thích tập luyện, say mê hứng thú với buổi tập.
- Kết hợp giáo dục trẻ toàn diện về tất cả các lĩnh vực.
- Giúp trẻ hình thành khả năng đánh giá và tự đánh giá, phát triển
hành vi đạo đức cho trẻ.
- Phát triển ý thức tổ chức kỉ luật, tính tập thể, tính trung thực…
- Tạo cho trẻ có trạng thái xúc cảm tốt, giúp trẻ luôn vui vẻ, cởi
mở, thân thiện với thế giới xung quanh.

1.2. ĐẶC ĐIỂM PHÁ TRIỂN THỂ CHẤT VÀ
NHIỆM VỤ GDTC
1.2.2. Nhiệm vụ giáo dục thể chất cho trẻ tuổi
mầm non
1.2.2.3. Nhiệm vụ giáo dục
- Giúp các quá trình tâm lí phát triển tốt: như so sánh, phân
tích, tổng hợp, ghi nhớ và đặc biệt là sự sáng tạo của trẻ
trong việc thực hiện các nhiệm vụ vận động.
- Giúp trẻ nhận thức đúng đắn về cái đẹp, đặc biệt là cái đẹp
về hình thể.
- Giúp trẻ làm quen với lao động, có một số kĩ năng lao động
tự phục vụ đơn giản, giáo dục trẻ yêu lao động.

1.3. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHƯƠNG PHÁP
GDTC CHO TRẺ TUỔI MẦM NON
1.3.1. Cơ sở lí luận về vận động
1.3.1.1. Khái niệm về vận động
Vận động là sự hoạt động tích cực của các cơ
quan vận động của con người, là phương tiện cơ
bản, đặc biệt của giáo dục thể chất. Chúng ta giáo
dục thể chất trẻ chủ yếu là thông qua hoạt động tự
vận động của trẻ.

1.3. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHƯƠNG PHÁP
GDTC CHO TRẺ TUỔI MẦM NON
1.3.1. Cơ sở lí luận về vận động
1.3.1.2. Cơ sở sinh lí của vận động
Theo Páp-Lốp, cơ sở sinh lí của vận động chính là hoạt
động của hệ thần kinh cao cấp. Quá trình hình thành thói
quen vận động diễn ra theo 3 giai đoạn liên tục và có mối
liên hệ chặt chẽ với nhau.
- Giai đoạn 1: Kích thích bên ngoài lan toả vào hệ thần kinh
trung ương – Hình thành kĩ năng
- Giai đoạn 2: Hình thành định hình động lực – Củng cố kĩ
năng
- Giai đoạn 3: Ổn định thói quen vận động – Hình thành kĩ
xảo vận động.

1.3. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHƯƠNG PHÁP
GDTC CHO TRẺ TUỔI MẦM NON
1.3.1. Cơ sở lí luận về vận động
1.3.1.2. Cơ sở sinh lí của VĐ: Có 4 loại hình thần kinh:
* Loại hình 1: Mạnh, cân bằng, linh hoạt
- Đây là loại hình mạnh, hưng phấn thích hợp, điềm
đạm, nhanh nhẹn. Những người có loại hình thần
kinh này có khả năng thích ứng nhanh, phản ứng kịp
thời với những thay đổi của môi trường.
 Biểu hiện: có nghị lực, sẵn sàng vuợt khó khăn, tự
chủ được mình, hăng hái, dễ lạc quan, dễ bi quan
khi gặp khó khăn.  
 Biện pháp: Động viên, khuyến khích (khích tướng)
kịp thời nhất là khi trẻ gặp khó khăn

1.3. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHƯƠNG PHÁP
GDTC CHO TRẺ TUỔI MẦM NON
1.3.1. Cơ sở lí luận về vận động
1.3.1.2. Cơ sở sinh lí của VĐ: Có 4 loại hình thần kinh:
* Loại hình 2: Mạnh, cân bằng, không linh hoạt
Hưng phấn và ức chế đều mạnh nhưng quá trình
chuyển từ hưng phấn sang ức chế và từ ức chế sang
hưng phấn diễn ra chậm chạp.


Biểu hiện: Điềm đạm, bình tĩnh, chín chắn, có
nhiều nghị lực, nhưng rất điều độ, ít nổi nóng nhưng
lâu nguôi giận. Bảo thủ, khó chuyển, lề mề.
Biện

pháp: Có hình thức gây hứng thú phù hợp.

1.3. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHƯƠNG PHÁP
GDTC CHO TRẺ TUỔI MẦM NON
1.3.1. Cơ sở lí luận về vận động
1.3.1.2. Cơ sở sinh lí của VĐ: Có 4 loại hình thần kinh:
* Loại hình 3: Mạnh, ko cân bằng.
Hưng phấn và ức chế đều mạnh. Hưng phấn chiếm ưu
thế rõ rệt so với ức chế. Phản xạ có điều kiện thành lập dễ
nhưng xoá khó khăn. Nhiệt tình, hăng hái, không điều độ.
Biểu hiện ở trẻ: Hăng hái, nghịch ngợm, dễ phát khùng,
thiếu kỷ luật, khó bảo.
Biện pháp : Giáo dục tính kiên trì. Tự kiềm chế.

1.3. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHƯƠNG PHÁP
GDTC CHO TRẺ TUỔI MẦM NON
1.3.1. Cơ sở lí luận về vận động
1.3.1.2. Cơ sở sinh lí của VĐ: Có 4 loại hình thần kinh:
* Loại hình 4: Loại yếu
Hưng phấn và ức chế đều kém, ức chế mạnh hơn hưng
phấn. Không chịu được những kích thích mạnh, kéo dài.
Thành lập phản xạ có điều kiện và động hình khó. Xoá
những phản xạ có điều kiện và động hình cũ khó.
Biểu hiện ở trẻ: Nhút nhát, yếu đuối, hoạt động vận động
ít, không bền vững.
Biện pháp: động viên, khuyến khích trẻ. Hình thành lòng
tự tin, tính mạnh dạn.

1.3. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHƯƠNG PHÁP
GDTC CHO TRẺ TUỔI MẦM NON
1.3.2. Quy luật hình thành kĩ năng, kĩ xảo vận động
1.3.2.1. Khái niệm kĩ năng, kĩ xảo
* Kĩ năng vận động: Là mức độ thực hiện vận động đòi hỏi
sự tập trung chú ý cao vào các thao tác thực hiện kĩ thuật
động tác.
* Kĩ xảo động tác: Là mức độ thực hiện vận động đã trở nên
tự động hoá, các thao tác thể hiện sự tin tưởng cao, các bài
tập được thực hiện một cách chính xác.

1.3. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHƯƠNG PHÁP
GDTC CHO TRẺ TUỔI MẦM NON
1.3.2. Quy luật hình thành kĩ năng, kĩ xảo vận động
1.3.2.2. Các Giai đoạn hình thành kĩ năng, kĩ xảo
* Giai đoạn 1: Giai đoạn hình thành kĩ năng đầu tiên.
- Cơ chế sinh lí: Giai đoạn này diễn ra sự lựa chọn giữa
phản xạ không điều kiện có sẵn và phản xạ có điều kiện mà
trẻ vừa thu được .
- Biểu hiện: Ở giai đoạn này khi tập các bài tập vận động,
trẻ thường thiếu tự tin, các cơ bắp đều căng hết mức, có
nhiều cử động thừa, thiếu chính xác do quá trình hưng
phấn bị khuếch tán lan truyền sang các trung tâm khác.
- Biện pháp: Làm mẫu chính xác, duy trì hứng thú, khuyến
khích, động viên trẻ.

1.3. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHƯƠNG PHÁP
GDTC CHO TRẺ TUỔI MẦM NON
1.3.2. Quy luật hình thành kĩ năng, kĩ xảo vận động
1.3.2.2. Các Giai đoạn hình thành kĩ năng, kĩ xảo
* Giai đoạn 2: Hình thành kĩ năng chính xác.
- Cơ chế sinh lí: Ở giai đoạn này có sự hạn chế việc lan
truyền hưng phấn, đã có sự tập trung hưng phấn.
- Biểu hiện: Khi đó, trẻ hiểu được nhiệm vụ và hành động
của mình. Các kĩ năng vận động được hình thành với đầy
đủ chi tiết kĩ thuật của bài tập, bắt đầu có sự xuất hiện của
cá tố chất thể lực. Trẻ biết dùng sức hợp lí giữa các phần
của bài tập, trẻ bước đầu biết phối hợp nhịp nhàng giữa
các phần của cơ thể.
- Biện pháp: Động viên, khuyến khích trẻ tích cực luyện tập,
thay đổi hình thức để duy trì hứng thú.

1.3. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHƯƠNG PHÁP
GDTC CHO TRẺ TUỔI MẦM NON
1.3.2. Quy luật hình thành kĩ năng, kĩ xảo vận động
1.3.2.2. Các Giai đoạn hình thành kĩ năng, kĩ xảo
* Giai đoạn 3: Hoàn thiện KNVĐ, hình thành KXVĐ
- Cơ chế sinh lí: thói quen VĐ được hình thành trong mối
quan hệ tương hỗ giữa hệ thống tín hiệu thứ nhất và hệ
thống tín hiệu thứ 2(chủ đạo).
- Biểu hiện: Trẻ nắm vững kĩ năng của bài tập đã học, trẻ
biết tiết kiệm sức lực, thoải mái, tự nhiên không gò bó, tập
chính xác. Trẻ tự tin và thực hiện nhiệm vụ một cách tự
giác, biết áp dụng những vận động đó vào thực tế, khi đi
dạo chơi, trong trò chơi vận động…
- Biện pháp: Tạo mọi điều kiện để trẻ được rèn luyện, củng
cố vận động ở mọi lúc mọi nơi

1.3. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHƯƠNG PHÁP
GDTC CHO TRẺ TUỔI MẦM NON
1.3.3. Nguyên tắc giáo dục thể chất cho trẻ tuổi MN
1.3.3.1. Nguyên tắc hệ thống
- Đây là điều kiện đầu tiên đảm bảo hiệu quả của toàn bộ
quá trình Giáo dục thể chất. Nó biểu hiện ở:
- Giáo dục thể chất phải liên tục, thường xuyên, có kế
hoạch cụ thể với các hình thức khác nhau.
- GDTC cần củng cố, lặp lại thường xuyên đồng thời đảm
bảo tính biến dạng của chúng. Điều này đảm bảo mức độ
phát triển của cơ thể, đồng thời tránh cho quá trình tập
không đơn điệu.
- Giáo dục thể chất phải tuân thủ sự hợp lí giữa vận động
và nghỉ ngơi, đảm bảo trình tự và mối liên hệ qua lại giữa
các bài tập thể dục và các hoạt động khác.

1.3. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHƯƠNG PHÁP
GDTC CHO TRẺ TUỔI MẦM NON
1.3.3. Nguyên tắc giáo dục thể chất cho trẻ tuổi MN
1.3.3.2. Nguyên tắc tự giác và tích cực
- Bài tập phải có sức hấp dẫn, kỹ thuật thực hiện phải nhẹ
nhàng, điêu luyện, sử dung nhiều dụng cụ, đồ chơi đẹp mắt…
Có như thế mới khiến trẻ say mê, hứng thú.
- Khi hướng dẫn trẻ cô làm mẫu, giảng giải một cách ngắn gọn,
dễ hiểu giúp trẻ nắm bắt nhanh, từ đó trẻ nỗ lực thực hiện nhiệm
vụ vận động.
- Cần khen ngợi động viên trẻ kịp thời, nhắc nhở nhẹ nhàng.
Cần thường xuyên thay đổi hình thức tổ chức giờ dạy, sử dụng
nhiều đồ dùng đồ chơi hợp lí, đẹp mắt. Có như thế với kích thích
được tính tự giác của trẻ.
- Bằng nghệ thuật SP cô biến nhiệm vụ VĐ thành mong muốn
của bản thân trẻ, có như thế trẻ sẽ tích cực và tự giác luyện tập.

1.3. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHƯƠNG PHÁP
GDTC CHO TRẺ TUỔI MẦM NON
1.3.3. Nguyên tắc giáo dục thể chất cho trẻ tuổi MN
1.3.3.3. Nguyên tắc trực quan
Sử dụng rộng rãi các cơ quan cảm giác và tri giác khác
nhau giúp trẻ hiểu được VĐ, chính xác hoá VĐ và làm
giàu hình ảnh động tác.
- Có 2 hình thức trực quan: Quan sát cô (người khác) làm
mẫu và Thông qua tranh ảnh, băng hình, lời nói.
* Yêu cầu: Cô làm mẫu phải đẹp, chính xác, đứng ở vị trí
mà tất cả trẻ đều nhìn thấy.
- Phối hợp các hình thức trực quan khác nhau để làm giàu
thêm kinh nghiệm vận động cho trẻ.
- Lời nói phải đúng lúc để tạo được kiến thức vận động.

1.3. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHƯƠNG PHÁP
GDTC CHO TRẺ TUỔI MẦM NON
1.3.3. Nguyên tắc giáo dục thể chất cho trẻ tuổi MN
1.3.3.4. Nguyên tắc vừa sức và chú ý đặc điểm cá nhân
* Vừa sức:
- Vận động phải phù hợp với đặc điểm lứa tuổi trẻ, đề đảm
bảo tính tích cực của trẻ. Để xác định tính vừa sức cần:
+ Xem xét đặc điểm tâm, sinh lí của trẻ.
+ Căn cứ vào yêu cầu, tiêu chuẩn về mặt sư phạm của
chương trình.
+ Đánh giá đúng những khó khăn, phức tạp của động tác
và mức độ phù hợp với lứa tuổi, tình trạng của cơ thể.
+ Phân bố từng nội dung giảng dạy hợp lí, đảm bảo tính kế
tục và tăng dần mức độ khó của bài tập

1.3. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHƯƠNG PHÁP
GDTC CHO TRẺ TUỔI MẦM NON
1.3.3. Nguyên tắc giáo dục thể chất cho trẻ tuổi MN
1.3.3.4. Nguyên tắc vừa sức và chú ý đặc điểm cá nhân
* Chú ý đặc điểm cá nhân:
Mỗi trẻ đều có những đặc điểm riêng, vì thế ta cần chú ý để
có những biện pháp phù hợp.
Yêu cầu: Khi xây dựng nội dung bài tập cần giải quyết theo
2 hướng:
- Chuẩn bị thể lực chung
- Chuẩn bị năng khiếu chuyên môn.
Nhằm, hình thành những thói quen vận động cần thiết cho
cuộc sống, phát triển năng khiếu cho từng trẻ.

1.3. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHƯƠNG PHÁP
GDTC CHO TRẺ TUỔI MẦM NON
1.3.3. Nguyên tắc giáo dục thể chất cho trẻ tuổi MN
1.3.3.5. Nguyên tắc tăng tiến
- Biểu hiện ở việc tăng dần mức độ yêu cầu, cách thức
thực hiện nhiệm vụ ngày càng khó khăn và khối lượng VĐ
ngày càng cao: Các hình thức VĐ từ đơn giản đến phức
tạp, lượng VĐ tăng dần.
* Hình thức 1: Tăng theo đường thẳng: Lượng VĐ từ từ
nhưng liên tục không có thời gian củng cố: Ko thích hợp
* Hình thức 2: Tăng theo bậc thang: Tăng nhanh, tăng đột
ngột rồi củng cố: Ko thích hợp.
* Hình thức 3: Tăng theo làn sóng. Vừa tăng lượng vận
động vừa củng cố những kiến thức đã học: thích hợp.

1.4. PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC THỂ CHẤT
CHO TRẺ MẦM NON
1.4.1. Phương pháp trực quan
Tính trực quan trong giảng dạy biểu hiện trong việc sử
dụng rộng rãi các cảm giác của mắt, tai, da… với sự thu
nhận lượng thông tin có liên quan đến vận động. Phương
pháp này đảm bảo được tính rõ ràng, chính xác của sự
nhận thức những cảm giác về động tác và giúp trẻ có
những ấn tượng đầy đủ về vận động.
- Trong phương pháp trực quan có những thủ thuật sau
đây:

1.4. PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC THỂ CHẤT
CHO TRẺ MẦM NON
1.4.1. Phương pháp trực quan
* Thủ thuật sử dụng tính trực quan của thị giác
- Làm mẫu động tác.
Yêu cầu:
- Chính xác, sinh động.
- Làm mẫu phải kết hợp với lời nói ngắn gọn, dễ hiểu.
- Làm mẫu phải đúng, đẹp, tự tin, gây cảm xúc cho trẻ,
nhấn mạnh được những điểm chính.
- Động tác mẫ
 
Gửi ý kiến