Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 16. Phương trình hoá học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Mai Hiên
Ngày gửi: 18h:30' 09-04-2011
Dung lượng: 142.0 KB
Số lượt tải: 46
Số lượt thích: 0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
Hãy lập các phương trình hóa học theo sơ đồ sau:
a/ Al + Cl2 ---> AlCl3
b/ Ca + O2 ---> CaO
Đáp án :
a/ Al + Cl2 ---> AlCl3
2Al + 3Cl2 → 2AlCl3

b/ Ca + O2 ---> CaO
2Ca + O2 → 2CaO
Số nguyên tử Al : số phân tử AlCl3 = :
Số nguyên tử Al : số phân tử Cl2 = :
2
Số phân tử Cl2 : số phân tử AlCl3 = :
2
3
2
3
Số nguyên tử Al:số phân tử Cl2 :số phân tử AlCl3= : :
Đáp án :
Cứ 2 nguyên tử nhôm tác dụng với 3 phân tử clo sinh ra 2 phân tử Al2O3.
2
Tuần 12; tiết 23
PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
II/ Ý nghĩa của phương trình hoá học:
Xét ví dụ:
2Al + 3Cl2 → 2AlCl3
Hãy đọc phương trình hoá học trên ?
2
3
2
Với phương trình :
4Fe + 3O2  2Fe2O3 .

Số nguyên tử Fe : số phân tử O2 : số phân tử Fe2O3 =
Tỉ lệ của từng cặp chất :
_ Số nguyên tử Fe : số phân tử O2 = 4 : 3.
+ Đọc là :
Cứ 4 nguyên tử Fe tác dụng với 3 phân tử O2.
_ Số nguyên tử Fe: số phân tử Fe2O3 = 4 : 2.
+ Đọc là :
Cứ 4 nguyên tử Fe phản ứng sinh ra 2 phân tử Fe2O3.
_ Số phân tử O2: số phân tử Fe2O3 = 3 : 2
+ Đọc là :
Cứ 3 phân tử O2 phản ứng sinh ta 2 phân tử Fe2O3.
Tỉ lệ : 4
: 3
: 2
4
: 3
: 2
Ví dụ: với phương trình hoá học :
4Fe + 3O2  2Fe2O3 .
Ta có tỉ lệ =
Em có nhận xét gì về tỉ lệ này với hệ số của các chất trong phương trình ?
Đáp : Tỉ lệ này bằng đúng hệ số đứng trước mỗi công thức hoá học trong phương trình hoá học.
Qua phân tích . Em hãy nhận xét xem phương trình hoá học cho biết những ý gì ?
4 : 3 : 2
Ý nghĩa
Đáp án :
Phương trình hóa học cho biết:
+ Tỉ lệ số nguyên tử, phân tử giữa các chất cũng như từng cặp chất trong phản ứng.
+ Tỉ lệ này đúng bằng hệ số của mỗi chất trong phương trình.
Bài tập 1 :
1/ Cho các sơ đồ phản ứng hoá học sau :
a/ HgO Hg + O2
b/ Fe(OH)3 Fe2O3 + H2O.
c/ P + O2 P2O5.
Lập phương trình hoá học, cho biết tỉ lệ số nguyên tử phân tử của các phương trình vừa lập ?
đh
Đáp án :
a/ HgO Hg + O2
2HgO → 2Hg + O2
Tỉ lệ 2 : 2 : 1.

b/ Fe(OH)3 Fe2O3 + H2O.
2 Fe(OH)3 → Fe2O3 + 3 H2O
Tỉ lệ 2 : 1 : 3

c/ P + O2 P2O5.
4P + 5O2 → 2P2O5.
Tỉ lệ : 4 : 5 : 2
Bài 2: Biết rằng kim loại magiê ( Mg ) tác dụng với axit sunfuric ( H2SO4) tạo ra magiê sunfat ( MgSO4 ) và khí hiđro ( H2 ).
a/ Lập phương trình hoá học của phản ứng.
b/ Cho biết tỉ lệ số nguyên tử Mg lần lượt với số phân tử ba chất khác trong phản ứng ?
Đáp :
a/ Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2
b/ Tỉ lệ :
+ Magiê với H2SO4 : 1 : 1.
+ Magiê với Magiê sunfat : 1 : 1.
+ Magiê với H2 là : 1 : 1.
Đồng hồ
Bài tập số 3: Hãy chọn hệ số và công thức hoá học thích hợp đặt vào những chổ có dấu hỏi trong các pương trình hoá học sau :
a/ ?Cu + ? → 2CuO.
b/ Zn + ? HCl → ZnCl2 + H2
c/ CaO + ? HNO3 → Ca(NO3)2 + ?
Đáp án :
a/ 2Cu + O2 → 2CuO.
b/ Zn + 2 HCl → ZnCl2 + H2
c/ CaO + 2 HNO3 → Ca(NO3)2 + H2O
Đồng hồ
KẾT LUẬN
Ý nghĩa của phương trình hoá học :
Phương trình hóa học cho biết:
Tỉ lệ số nguyên tử, phân tử giữa các chất cũng như từng cặp chất trong phản ứng.
Tỉ lệ này đúng bằng hệ số của mỗi chất trong phương trình hoá học.
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
Học bài, làm các bài tập còn lại sgk trang 57, 58 vào vở.
Ôn lại các kiến thức cơ bản đã học ở chương 2.
Chuẩn bị: đọc trước bài Luyện tập số 3.
BÀI HỌC ĐẾN ĐÂY LÀ KẾT THÚC
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN BAN GIÁM KHẢO VÀ CÁC EM HỌC SINH THÂN MẾN !
 
Gửi ý kiến