Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

QLNN về GD&ĐT

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Trần Hoàng
Người gửi: Trần Xuân Hoàng (trang riêng)
Ngày gửi: 01h:48' 09-01-2026
Dung lượng: 9.9 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
– QUẢN LÝ NGÀNH GD&ĐT

MỤC TIÊU CỦA HỌC PHẦN
1. Kiến thức: Giúp SV nắm được kiến thức cơ bản về môn học:
- Nhà nước, QLHCNN, công chức và viên chức
- Đường lối, quan điểm của Đảng, NN về GD&ĐT; Những quy
định, quy chế của NN về GDMN
- Thành tựu phát triển, những tồn tại và yêu cầu phát triển của
GDVN; thực tiễn và những giải pháp phát triển GD&ĐT ở
vùng dân tộc, miền núi
2. Kỹ năng: Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết những
vấn đề đặt ra về QLNN về GD&ĐT ở địa phương trong quá
trình học tập và thực tiễn công tác tại các trường mầm non.
3. Thái độ: Có cách nhìn đầy đủ về nhà trường, các cơ quan QLGD;
các quy định của NN, của ngành về trách nhiệm, quyền lợi và
nghĩa vụ của GVMN, từ đó có thái độ nghiêm túc, chuẩn mực
với công việc khi công tác tại các đơn vị giáo dục.

PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY, PHƯƠNG TIỆN
VÀ TÀI LIỆU HỌC HỌC TẬP
1. Phương pháp giảng dạy: Thuyết trình, phân tích, so sánh,…
2. Phương tiện và tài liệu học tập:
- Giáo trình QLHCNN & QLN GD-ĐT (Phạm Viết Vượng)
- Luật Giáo dục 2019
- Điều lệ trường Mầm non
- Chuẩn nghề nghiệp GV Mầm non
- Quy định tự đánh giá, đánh giá ngoài và công nhận Trường MN
chuẩn Quốc gia
- Luật bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em.
- Một số VB khác: Luật Viên chức; Quy trình công nhận phổ cập
trẻ mẫu giáo 5 tuổi....

NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ HỌC TẬP
1. Giờ giấc, nề nếp: Đúng giờ quy định, trang phục chuẩn mực...
2. Tính chuyên cần: Nghỉ quá 6 tiết không được dự thi lần 1
3. Điểm kiểm tra bộ phận:
- Điểm chuyên cần: 1
- Điểm thường xuyên: 2
- Điểm KT định kỳ: 1
Thiếu điểm kiểm tra bộ phận không được dự thi lần 1, phải
làm bổ sung bài kiểm tra mới được dự thi lần 2.
4. Thi học phần: Tự luận, 60 phút
5. Cấm sử dụng điện thoại, làm việc riêng trong giờ học

Chương 1:
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC, QLHCNN
VÀ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

BÀI 1:
LÝ LUẬN CHUNG VỀ NHÀ NƯỚC VÀ
NHÀ NƯỚC XHCN VIỆT NAM

1. Lý luận chung về nhà nước
1.1. Nguồn gốc nhà nước:
Các quan điểm
- Thuyết thần học (cổ điển nhất):

Thượng đế
Nhà nước
Vĩnh cữu - bất biến

- Thuyết gia trưởng:

Gia đình

Gia trưởng

Gia tộc
Thị tộc
Chủng tộc
Quốc gia

Nhà nước

- Học thuyết Mác – Lênin (quan điểm duy vật lịch
sử):
+ NN không phải là hiện tượng vĩnh cửu, bất
biến, mà NN là một phạm trù lịch sử
+ Có quá trình phát sinh, phát triển và tiêu vong
+ NN chỉ ra đời khi nền sản xuất, nền văn minh
xã hội phát triển đến một trình độ nhất định, cùng
với sự phát triển đó là sự xuất hiện chế độ tư hữu
và phân chia xã hội thành giai cấp, mâu thuẫn giai
cấp không thể tự điều hòa được, đó là những
nguyên nhân chủ yếu để xuất hiện
nhà nước.

THẢO LUẬN
? Nhà nước ra đời là do đâu
? Nhà nước ra đời bảo vệ lợi ích cho giai cấp nào
? Nhà nước ra đời giải quyết mâu thuẫn giai cấp
như thế nào

1.2. Bản chất của nhà nước
- NN mang tính giai cấp: Là tổ chức quyền lực
chính trị trong xã hội có giai cấp, vừa trấn áp sự
phản kháng của giai cấp bị trị (duy trì trật tự xã hội),
vừa thực thi chức năng quản lý trên các lĩnh vực
kinh tế - xã hội, QP-AN.
- Nhà nước có vai trò xã hội: NN thực thi chức năng
quản lý trên hầu hết các lĩnh vực đời sống xã hội,
duy trì trật tự, kỷ cương trong xã hội và phục vụ
những nhu cầu thiết yếu của đời sống cộng đồng.

Nhà nước là một tổ chức quyền lực chính trị,
một bộ máy đặc biệt tách ra khỏi xã hội để thực
hiện các chức năng QLNN về đối nội và đối ngoại,
nhằm bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị, duy trì sự
ổn định về KT-XH và bảo vệ quyền lợi của giai cấp
thống trị

Hoạt động nhóm
1. Đặc trưng của nhà nước
2. Chức năng của nhà nước
3. Chế độ chính trị của NN
4. Nhà nước XHCN

1.3. Đặc trưng (dấu hiệu cơ bản) của nhà nước
- NN thiết lập quyền lực công cộng đặc biệt
- NN là bộ máy quản lý, cưỡng chế dân cư
theo địa bàn lãnh thổ nhất định
- NN quy định và thực hiện việc thu các
loại thuế
- NN ban hành pháp luật có tính chất bắt
buộc chung đối với mọi tổ chức, moi thành viên
trong xã hội
- NN có chủ quyền quốc gia.

1.4. Chức năng của nhà nước:
Gồm 2 chức năng chủ yếu
- Chức năng đối nội: Là những hoạt động
chủ yếu của nhà nước trong nội bộ đất nước.
- Chức năng đối ngoại: phản ánh mối quan
hệ của NN với các quốc gia, các dân tộc khác

1.5. Các kiểu nhà nước
- Mỗi hình thái kinh tế xã hội tương ứng với
một chế độ kinh tế có một kiểu nhà nước nhất định.
- Các kiểu nhà nước:
(tương ứng với hình thái KT-XH)
Kiểu NN Chủ nô (CHNL)
Kiểu NN PK (PK )
Kiểu NN TS (TBCN)
Kiểu NN XHCN (XHCN)

1.6. Hình thức nhà nước
- Hình thức NN là cách thức tổ chức quyền lực NN
và những phương pháp để thực hiện quyền lực NN
của giai cấp thống trị
- Hình thức NN bao gồm 3 bộ phận: Hình thức
chính thể, hình thức cấu trúc NN và chế độ chính trị

1.7. Nhà nước XHCN
- Sự ra đời: là kết quả cuộc đấu tranh cách mạng của giai cấp
công nhân và nhân dân lao động dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản
lật đổ chế độ TBCN hoặc chế độ phong kiến xây dựng nhà nước
XHCN.
- CNXH là bước quá độ để đi đến CNCS
- Nhà nước XHCN mang bản chất của giai cấp công nhân và
nhân dân lao động, giải phóng người lao động, xóa bỏ áp bức bóc lột,
bảo vệ nhân dân lao động, xây dựng xã hội không còn người bóc lột
người.
- Đảng cộng sản là Đảng của giai cấp công nhân thực hiện vai
trò lãnh đạo với toàn xã hội.

2. Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
2.1. Nhà nước Cộng hòa XHCNVN
- Sự ra đời: Nhà nước ra đời sau cuộc cách mạng tháng 8 năm
1945

- Hệ thống chính trị:
+ Đảng cộng sản: là lực lượng lãnh đạo hệ thống chính trị, lực
lượng lãnh đạo nhà nước và xã hội
+ Nhà nước CHXHCNVN: là cột trụ của hệ thống chính trị, là
công cụ chủ yếu để thực hiện quyền làm chủ của nhân dân.
+ Các đoàn thể quần chúng mang tính chất chính trị, các tổ chức
xã hội – chính trị đại diện cho các tầng lớp nhân dân.

2.2. Bản chất của nhà nước XHCN VN
- NN Việt Nam mang bản chất của giai cấp công nhân.
Là nhà nước pháp quyền XHCN của dân, do dân và vì
dân. Nhà nước pháp quyền là nhà nước quản lý XH
bằng pháp luật, theo pháp luật và nên cao vai trò của
pháp chế
- Bản chất của NN thể hiện trên một số đặc điểm sau:
+ NN Việt Nam đảm bảo sự tập trung, thống nhất
quyền lực, tất cả quyền lực NN thuộc về nhân dân
+ NN Việt Nam là NN biểu hiện ý chí tập trung của
khối đại đoàn kết các dân tộc. Tính dân tộc được phát
huy nhờ sự kết hợp với tính giai cấp, tính nhân dân,
tính thời đại

+ NN Việt Nam là một thiết chế của nền dân chủ XHCN, thực
hiện dân chủ hóa trong đời sống KTXH nhằm đạt mục tiêu “Dân
giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh” mà Đảng Cộng
sản Việt Nam đã khẳng định
+ NN Việt Nam vừa là một bộ máy quyền lực, một cơ quan
cưỡng chế, vừa là một tổ chức thực hiện chức năng QLNN về
KT,VH,XH nhằm chống lại các hành vi gây mất ổn định chính
trị, trật tự, kỷ cương pháp luật và bảo vệ các quyền, lợi ích hợp
pháp của công dân, bảo vệ lợi ích của tập thể, của NN theo Hiến
pháp và pháp luật

2.3. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của nhà nước cộng
hòa XHCN Việt Nam (4 ngt)
- Nguyên tắc nhân dân tham gia vào công việc quản
lí nhà nước, quản lí xã hội
- Nguyên tắc nhà nước chịu sự lãnh đạo của Đảng
cộng sản Việt Nam
- Nguyên tắc tập trung dân chủ
- Nguyên tắc pháp chế

• a/- Nguyeân taéc nhaân daân tham gia vaøo coâng
vieäc quaûn lyù Nhaø nöôùc , quaûn lyù xaõ hoäi :
• Khaû naêng naøy ñöôïc ñaûm baûo thöïc hieän baèng
caùc quy ñònh cuûa phaùp luaät:
- Quyeàn thaûo luaän, kieán nghò vôùi nhaø nöôùc

Quyeàn bieåu quyeát khi tröng caàu daân yù
- Quyeàn baàu cöû vaø öùng cöû vaøo cô quan quyeàn
löïc NN
- Quyeàn khieáu naïi toá caùo

b/- Nguyeân taéc Nhaø nöôùc
CHXHCNVN chòu söï laõnh ñaïo cuûa
ÑCSVN
- Ñaûng laõnh ñaïo NN baèng naêng
löïc chính trò : ñeà ra chieán löôïc phaùt
trieån
- Ñaûng giôùi thieäu caùc ñaûng vieân
öu tuù vaøo boä maùy nhaø nöôùc

c/- Nguyeân taéc taäp trung daân chuû:
theå hieän trong moái quan heä :
- Trung öông laõnh ñaïo thoáng nhaát
treân cô sôû baøn baïc vôùi ñòa phöông
- Thieåu soá phuïc tuøng ña soá.
- Nhaân vieân phuïc tuøng thuû tröôûng.

d/- Nguyeân taéc phaùp cheá:
toân troïng vaø thöïc hieän phaùp luaät nghieâm minh,trieät
ñeå,chínhxaùc.
Ñieàu kieän ñaûm baûo nguyeân taéc phaùp cheá :
- Nhaø nöôùc phaûi ban haønh caùc vaên baûn phaùp
luaät moät caùch kòp thôøi vaø coù heä thoáng, caùc vaên
baûn döôùi luaät (vaên baûn phaùp quy) phaûi kòp thôøi vaø
ñoàng boä
- Caùc cô quan nhaø nöôùc hoaït ñoäng trong khuoân
khoå qui moâ thaåm quyeàn cuûa mình
- Caùc cô quan nhaø nöôùc phaûi toân troïng
Hieán phaùp vaø Luaät

3. Cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam
Quốc hội
Chủ tịch nước

HĐND tỉnh
HĐND Huyện

HĐND Xa

Chinh phủ

TAND TC

VKSND TC

UBND tỉnh

TAND Tỉnh

VKSND tỉnh

UBND huyện

TAND huyện

VKSND huyện

UBND xa

Nhan dan

3.1. Quốc hội
- là một cơ quan quan trọng trong hệ thống chính trị Việt
Nam, là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân Việt Nam và là cơ
quan quyền lực Nhà nuớc cao nhất của nước CHXHCNVN. Cơ
quan này có ba chức năng chính:
+ Lập pháp
+ Quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước
+ Giám sát tối cao hoạt động của Nhà nước
- Nhiệm kỳ: 5 năm. Hoạt động thông qua các kỳ họp
(2 kỳ/ năm)
- Cơ quan thường trực: UB Thường vụ Quốc hội

3.2. Chủ tịch nước
- Là người đứng đầu
Nhà nước, thay mặt nhà nước
về đối nội, đối ngoại
- Do Quốc hội bầu ra
trong số đại biểu Quốc hội
- Chịu trách nhiệm và
báo cáo công tác trước Quốc hội
- Nhiệm kỳ của Chủ tịch
nước theo nhiệm kỳ của Quốc
hội

3.3. Chính phủ
- Là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ
quan hành chính nhà nước cao nhất (hành pháp
cao nhất)
- Chính phủ quản lý việc thực hiện các
nhiệm vụ chính trị, KT, VH, XH, GDQP – AN
và đối ngoại của nhà nước
- Chính phủ gồm có Thủ tướng, các Phó
Thủ tướng, các Bộ trưởng và các thành viên
khác.

3.4. Tòa án nhân dân và Viện Kiểm sát nhân dân:
- Là hệ thống tổ chức thực hiện quyền tư pháp, các cơ quan
này thực hiện một số nhiệm vụ như điều tra, tố tụng, xét xử, thi
hành án,…
- Có hệ thống TAND tối cao và VKSND tối cao từ trung
ương đến địa phương, có tòa án quân sự và VKS quân sự

3.5. Cơ quan chính quyền địa phương
Gồm Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân
- HĐND: là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại
diện ý trí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân, do
nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân
dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên.

- UBND: là do HĐND bầu ra, là cơ quan chấp hành của
HĐND, là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương

Chương 1:
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC, QLHCNN
VÀ CÔNG CHỨC VIÊN CHỨC

BÀI 2:
QUẢN LÍ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
Ở VIỆT NAM

1. Khái niệm quản lí hành chính nhà nước
QLHCNN là hoạt động thực thi quyền
hành pháp, là sự tác động có tổ chức và điều
chỉnh bằng quyền lực NN đối với các quá trình
XH và hành vi hoạt động của công dân, do các
cơ quan trong hệ thống Chính phủ từ TW đến
cơ sở tiến hành, để thực hiện những chức năng
và nhiệm vụ của NN, phát triển các mối quan
hệ XH, duy trì trật tự PL, thỏa mãn những nhu
cầu hợp pháp của nhân dân.

2. Tính chất của nền hành chính Việt Nam
- Tính lệ thuộc vào chính trị
- Tính pháp quyền
- Tính hệ thống thứ bậc chặt chẽ
- Tính liên tục và ổn định trong tổ chức và
hoạt động
- Tính chuyên môn hóa nghiệp vụ cao
- Tính không vụ lợi cá nhân

3. Nguyên tắc hoạt động của nền hành chính Việt Nam
- Dựa vào dân, do dân và vì dân
- Quản lí theo pháp luật
- Tập trung dân chủ
- Kết hợp chế độ làm việc tập thể với chế độ một thủ
trưởng
- Kết hợp quản lí theo ngành với quản lí theo lãnh thổ
- Phân biệt quản lí nhà nước với quản lí sản xuất kinh
doanh
- Phân biệt hành chính điều hành với hành chính tài
phán

4. Nội dung và quy trình chủ yếu của QLHCNN ở Việt Nam
4.1. Nội dung QLHCNN về kinh tế, văn hóa xã hội
- QLHCNN về an ninh, quốc phòng
- QLHCNN về ngoại giao
- QLHCNN về ngân hàng, tài chính ngân sách nhà nước, kế toán,
kiểm toán, quản lí tài sản công, thị trường chứng khoán.
- QLHCNN về khoa học, công nghệ, tài nguyên thiên nhiên và
môi trường.
- QLHCNN về các nguồn nhân lực.
- QLHCNN về công tác tổ chức bộ máy hành chính nhà nước về
quy chế, chế độ, chính sách về công vụ, công chức nhà nước.
- QLHCNN về phát triển công nghệ tin học trong hoạt động
quản lí hành chính.

4.2. Quy trình của hoạt động quản lý nhà nước

- Lập kế hoạch
- Tổ chức bộ máy hành chính
- Bố trí nhân sự
- Ra quyết định hành chính
- Điều hòa phối hợp
- Lập ngân sách
- Kiểm tra, tổng kết đánh giá

5. Công cụ, hình thức và phương pháp
QLHCNN
5.1. Các công cụ (phương tiện) QLHCNN
- Công sở
- Công vụ
- Công chức
- Công sản
- Quyết định QLHCNN

5.1. Các công cụ (phương tiện) QLHCNN

- Công sở: là trụ sở làm việc của cơ quan hành chính
NN, là nơi thực thi công vụ, giao tiếp, xử lý công việc
(phải có tên, địa chỉ rõ ràng, phải treo quốc kỳ trong
những ngày làm việc)
- Công vụ: là một dạng lao động XH của những người
làm việc trong các cơ quan hành chính NN (công sở)
- Công chức: là người thực hiện công vụ, được bổ nhiệm
hoặc tuyển dụng, được hưởng lương va phụ cấp theo
công việc được giao từ ngân sách NN
- Công sản: Là ngân sách, là vốn, là kinh phí và các điều
kiện, phương tiện vật chất để cơ quan hoạt động
- Quyết định QLHCNN: người ra QĐ được nhân danh
NN, là kết quả thực thi quyền hành pháp của bộ máy
NN, mang tính quyền lực và cưỡng chế đối với khách
thể QLHCNN

5.2. Hình thức QLHCNN
Thông thường QLHCNN có 3 hình thức
sau:
- Ra văn bản pháp quy quy phạm pháp
luật hành chính
- Hội nghị
- Hoạt động thông tin điều hành bằng các
phương tiện kỹ thuật hiện đại

5.2. Hình thức QLHCNN

- Ra văn bản pháp quy quy phạm PL hành chính
+ Bằng chữ viết, lời nói, dấu hiệu, ký hiệu
+ Bằng chữ viết, là đảm bảo tính pháp lý cao nhất.
- Hội nghị: Là hình thức để tập thể lãnh đạo ra QĐ
+ Bàn bạc 1 công việc có liên quan đến nhiều cơ
quan, nhiều bộ phận trong 1 cơ quan, cần có sự phối hợp
+ Truyền đạt thông tin, học tập, tuyên truyền,…
- Hoạt động thông tin điều hành bằng các phương tiện
kỹ thuật hiện đại
+ Máy móc thay thế lao động chân tay và trí óc.
VD: sd điện thoại, ghi âm, ghi hình, máy fax, photoppy,
máy vi tính, internet..
+ Công nghệ truyền dẫn: Hội nghị trực tuyến...
? Trong 3 hình thức trên, hình thức nào là chủ yếu
Ra văn bản là hình thức chủ yếu

5.3. Phương pháp QLHCNN
- Phương pháp giáo dục chính trị, tư
tưởng, đạo đức
- Phương pháp tổ chức
- Phương pháp kinh tế
- Phương pháp hành chính

5.3. Phương pháp QLHCNN

- PP giáo dục ý thức, tư tưởng, đạo đức: Là PP tác động về tinh thần và tư
tưởng với con người để họ giác ngộ lí tưởng, pháp luật, đạo đức. Ý thức
đúng thì hành động đúng.
- PP tổ chức: Là biện pháp đưa con người vào khuôn khổ, kỷ luật.
Để làm tốt PP này cần có nội quy, quy chế, phải kiểm tra và xử lý kết quả
dân chủ, công bằng.
- PP kinh tế: Là biện pháp tác động gián tiếp dựa trên lợi ích vật chất
(lương, thưởng, phụ cấp, chính sách XH). Con người (khách thể QL) sẽ
suy nghĩ đến lợi ích của mình, tự giác thực hiện CV một cách tốt nhất.
Làm tốt đc thưởng, làm sai bị phạt…
- PP hành chính: Là biện pháp tác động trực tiếp bằng mệnh lệnh hành
chính bắt buộc, dứt khoát, có tính đơn phương, buộc chấp hành vô điều
kiện.
- Các PP của khoa học khác được cq hành chính NN s/d trong c/tác QL của
mình
PP kế hoạch hóa (dùng để quy hoạch, dự báo, XD chiến lược..); PP thống
kê (điều tra, phân tích, thu thập TT...);PP tâm lý XH học; PP sinh lý học

6. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả QLHCNN
6.1. Khái niệm
- Hiệu lực: Là hình thành đúng chức năng,
nhiệm vụ, thẩm quyền quy định, đạt kết quả
dự kiến, hiệu lực là thực hiện đúng việc
- Hiệu quả: Là mối tương quan giữa kết quả
thu được sao cho tối đa so với chi phí thực
hiện kết quả đó sao cho tối thiểu. Hiệu quả là
thực hiện công việc một cách đúng đắn.

6.2. Những giải pháp cơ bản

- Cải cách bộ máy, xây dựng và hoàn thiện Nhà nước
CHXHCNVN, xây dựng chiến lược cải cách hành chính.
- Thấu suốt những tư tưởng chỉ đạo tiến trình cải cách
hành chính nhà nước.
- Phân định lại thẩm quyền, phân cấp, phân công thẩm
quyền, ủy quyền cụ thể, rõ ràng, xây dựng quy chế hoạt
động của hệ thống QLHCNN.
- Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ - công chức về lý luận chính
trị, phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, kỹ năng
điều hành thực tiễn.
- Thực hiện luật công chức - viên chức và hoàn thiện chế
độ công vụ
- Nâng cao hiệu lực hoạt động của Tòa án hành chính

BÀI 3:
QUẢN LÍ NHÀ NƯỚC
VỀ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

1. Những vấn đề cơ bản của QLNN về GD&ĐT
1.1. Khái niệm QLNN Về GD&ĐT
QLNN về GD&ĐT là việc NN thực hiện quyền lực công để
điều hành, điều chỉnh toàn bộ các hoạt động GD&ĐT trong
phạm vi toàn XH để thực hiện mục tiêu GD của NN
+ Chủ thể QLNN về GD&ĐT: là các cơ quan quyền lực nhà
nước, chủ thể trực tiếp là bộ máy quản lí giáo dục từ trung
ương đến cơ sở
+ Đối tượng của QLNN về GD&ĐT: là hệ thống giáo dục
quốc dân, là mọi hoạt động GD&ĐT trong phạm vi cả nước
+ Mục tiêu QLNN về GD&ĐT: là bảo đảm trật tự, kỷ cương
trong các hoạt động GD&ĐT để nâng cao dân trí, đào tạo
nhân lực, bồi dưỡng nhân tài và phát triển nhân cách của công
dân.

1.1. Khái niệm QLNN Về GD&ĐT
? Khái niệm QLNN về GD&ĐT
? Chủ thể QLNN về GD&ĐT
Là các cq NN có thẩm quyền (Điều 100 Luật GD: Chính
phủ, Bộ GD&ĐT, Bộ và cq ngang Bộ phối hợp với Bộ GD&ĐT
trong việc thực hiện QLNN về GD theo thẩm quyền, UBND các
cấp)
? Đối tượng của QLNN về GD&ĐT
Hệ thống GDQD, toàn bộ hoạt động GD&ĐT
? Mục tiêu QLNN về GD&ĐT
Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài và
phát triển nhân cách của công dân.

1.2. Tính chất của QLNN về GD&ĐT
- Tính lệ thuộc vào chính trị
- Tính xã hội
- Tính pháp quyền
- Tính chuyên môn nghiệp vụ
- Tính hiệu lực, hiệu quả

1.2. Tính chất
- Tính lệ thuộc vào chính trị: Tuân thủ chủ trương đường lối của
Đảng và NN, phục tùng nhiệm vụ chính trị.
- Tính xã hội: GD là sự nghiệp của NN và toàn XH, GD&ĐT
luôn PT trong mqh với sự PT của KT-XH.
- Tính pháp quyền: QLNN là QL bằng PL, QLNN về GD&ĐT
cũng phải tuân theo PL.
- Tính chuyên môn nghiệp vụ: CBCC trong lĩnh vực GD&ĐT
được tuyển chọn theo chuẩn quy định, được đào tạo với các
trình độ tương ứng với các ngạch, bậc đã được quy định.
- Tính hiệu lực, hiệu quả: lấy hiệu quả của hđ chuyên môn,
nghiệp vụ để đánh giá CBCC ngành GD. Chất lượng, hiệu
quả, sự bảo đảm trật tự, kỷ cương trong GD&ĐT làm thước
đo trình độ, năng lực, uy tín của các cơ sở GD và các cq
QLNN về GD&ĐT.
468x90
 
Gửi ý kiến