Bài 8. Qua Đèo Ngang

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Lê Cường
Ngày gửi: 09h:56' 23-10-2021
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 18
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Lê Cường
Ngày gửi: 09h:56' 23-10-2021
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích:
0 người
MÔN NGỮ VĂN - 7
GV: Hà Sĩ Cường
TRƯỜNG THCS NGUYỄN VĂN LINH
KIỂM TRA MIỆNG
Đọc thuộc lòng bài thơ: Bánh trôi nước của Hồ Xuân Hương?
Nêu nội dung và nghệ thuật của bài thơ?
Tiết 22 - 23: Văn bản
QUA ĐÈO NGANG
(BÀ HUYỆN THANH QUAN)
ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG:
ĐỌC:
CHÚ THÍCH:
A. Tác giả:
Tên thật Nguyễn Thị Hinh, sống ở thế kỷ XIX
Quê làng Nghi Tàm, nay thuộc quận Tây Hồ Hà Nội
Là người học rộng tài cao , nữ sĩ tài danh hiếm có.
Đặc điểm thơ: trang nhã, điêu luyện, mang nặng tâm sự hoài cổ buồn thương da diết.
B. Tác phẩm:
Hoàn cảnh sáng tác:
Sáng tác trên đường từ Bắc Hà vào kinh đô Huế nhận chức
b. Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường luật
Viết bằng chữ Nôm
8 câu mỗi câu 7 chữ
Gieo vần ở tiếng cuối các câu 1,2,4,6,8.
Đối câu 3-4,5-6
Tuân thủ luật Bằng – Trắc
c. Phương thức biểu đạt: biểu cảm, miêu tả
d. Từ khó:
ĐÈO NGANG
HOÀNH SƠN QUAN
Con quốc quốc (Chim cuốc)
Con gia gia (Chim đa đa)
Qua Đèo Ngang
Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa
Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
Bà Huyện Thanh Quan
Đề
Thực
Luận
Kết
Đối
Đối
tà
hoa.
nhà
gia
ta.
e. Bố cục:
Hai câu đề: cái nhìn chung về cảnh vật Đèo Ngang
Hai câu thực: cuộc sống con người ở Đèo Ngang
Hai câu luận: tâm trạng của tác giả
Hai câu kết: nỗi cô đơn đến tột cùng của tác giả.
Qua Đèo Ngang
Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa
Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
Bà Huyện Thanh Quan
Đề
Thực
Luận
Kết
Đối
Đối
tà
hoa..
nhà
gia
ta.
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
Hai câu đề:
Không gian: Đèo Ngang – mênh mông, rộng lớn, hùng vĩ.
Thời gian: bóng xế tà (xế chiều): dễ gợi nỗi buồn cô đơn, trống vắng.
Cảnh vật: cỏ cây, lá, đá, hoa
Phép liệt kê
Điệp từ “chen”
Cách gieo vần độc đáo, điệp âm “đá, lá, hoa”
Phép tiểu đối: cỏ cây chen đá ,lá chen hoa
Cảnh vật đầy sức sống nhưng hoang sơ, rậm rạp, hắt hiu
Nét tả thực gợi lên khung cảnh thiên nhiên hoang sơ, không gian vắng lặng, gợi buồn.
2. Hai câu thực:
Từ láy gợi hình: lom khom, lác đác.
Các lượng từ: vài, mấy
=> Gợi lên sự nhỏ bé thưa thớt, ít ỏi.
Đảo ngữ: tiều vài chú, chợ mấy nhà
Cú pháp: (vn-cn)
Nhấn mạnh
Đối (thanh, từ loại, cấu trúc) tạo nhịp điệu cân đối
=> Hình ảnh con người thưa thớt, cuộc sống hoang vắng, tiêu điều.
3. Hai câu luận:
Âm thanh của con quốc quốc và “cái gia gia”
-> lấy động tả tĩnh gợi sự triền miên, khắc khoải, da diết.
Chơi chữ đồng âm:
Quốc: con chim/ nước
Gia: chim đa đa/ nhà
Tạo cách hiểu bất ngờ, hấp dẫn, thú vị cho câu thơ
Đối (thanh, ý, cấu trúc) –tạo nhịp điệu cân đối nhịp nhàng.
Phép đảo (vn- cn) – nhấn mạnh tiếng lòng của tác giả.
=> Tâm trạng buồn, nhớ nước, thương nhà, hoài cổ
4. Hai câu kết:
Phép đối: (trời non nước>Bao la mênh mông >< nỗi buồn khép kín, lẻ loi, cô đơn
Nhịp thơ đặc biệt 4/1/1/1 – tạo ấn tượng mạnh về thiên nhiên rộng lớn.
Cụm từ ta với ta – sự cô đơn tuyệt đối của nhà thơ
=> Tâm trạng cô đơn trống vắng, lẻ loi một mình đối diện với chính mình giữa vũ trụ bao la, rộng lớn.
III. TỔNG KẾT:
. Nội dung:
Bài thơ khắc họa cảnh tượng Đèo Ngang thoáng đãng mà heo hút, thấp thoáng sự sống của con người nhưng còn hoang sơ.
Đồng thời thể hiện nỗi nhớ nước thương nhà, nỗi buồn thầm lặng cô đơn của tác giả.
2. Nghệ thuật:
Sử dụng thể thơ Đường luật thất ngôn bát cú với bút pháp tả cảnh ngụ tình điêu luyện, trang nhã.
Sáng tạo trong việc sử dụng từ láy, từ đồng âm khác nghĩa gợi hình, gợi cảm.
Sử dụng nghệ thuật đối, đảo ngữ có hiệu quả trong việc tả cảnh, tả tình.
* Ghi nhớ: (sgk/tr104)
Đèo Ngang ngày nay
Bài tập kiểm tra khảo sát –TG 10 phút
Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về hai câu thơ cuối bài thơ.
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
- Bài tập: Giới thiệu về thắng cảnh Đèo Ngang cho một người bạn phương xa
Hướng dẫn học tập ở nhà
Đối với bài ở tiết học này
Học thuộc lòng bài thơ.
Nắm vững nội dung, nghệ thuật bài thơ.
Hoàn chỉnh đoạn văn nêu cảm nhận ở trên.
Đối với bài ở tiết học tiếp theo
Chuẩn bị bài: Bạn đến chơi nhà
Đọc trước bài thơ.
Đọc và định hướng trả lời câu hỏi phần Đọc-hiểu văn bản.
Thank you!!!!!
GV: Hà Sĩ Cường
TRƯỜNG THCS NGUYỄN VĂN LINH
KIỂM TRA MIỆNG
Đọc thuộc lòng bài thơ: Bánh trôi nước của Hồ Xuân Hương?
Nêu nội dung và nghệ thuật của bài thơ?
Tiết 22 - 23: Văn bản
QUA ĐÈO NGANG
(BÀ HUYỆN THANH QUAN)
ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG:
ĐỌC:
CHÚ THÍCH:
A. Tác giả:
Tên thật Nguyễn Thị Hinh, sống ở thế kỷ XIX
Quê làng Nghi Tàm, nay thuộc quận Tây Hồ Hà Nội
Là người học rộng tài cao , nữ sĩ tài danh hiếm có.
Đặc điểm thơ: trang nhã, điêu luyện, mang nặng tâm sự hoài cổ buồn thương da diết.
B. Tác phẩm:
Hoàn cảnh sáng tác:
Sáng tác trên đường từ Bắc Hà vào kinh đô Huế nhận chức
b. Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường luật
Viết bằng chữ Nôm
8 câu mỗi câu 7 chữ
Gieo vần ở tiếng cuối các câu 1,2,4,6,8.
Đối câu 3-4,5-6
Tuân thủ luật Bằng – Trắc
c. Phương thức biểu đạt: biểu cảm, miêu tả
d. Từ khó:
ĐÈO NGANG
HOÀNH SƠN QUAN
Con quốc quốc (Chim cuốc)
Con gia gia (Chim đa đa)
Qua Đèo Ngang
Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa
Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
Bà Huyện Thanh Quan
Đề
Thực
Luận
Kết
Đối
Đối
tà
hoa.
nhà
gia
ta.
e. Bố cục:
Hai câu đề: cái nhìn chung về cảnh vật Đèo Ngang
Hai câu thực: cuộc sống con người ở Đèo Ngang
Hai câu luận: tâm trạng của tác giả
Hai câu kết: nỗi cô đơn đến tột cùng của tác giả.
Qua Đèo Ngang
Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa
Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
Bà Huyện Thanh Quan
Đề
Thực
Luận
Kết
Đối
Đối
tà
hoa..
nhà
gia
ta.
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
Hai câu đề:
Không gian: Đèo Ngang – mênh mông, rộng lớn, hùng vĩ.
Thời gian: bóng xế tà (xế chiều): dễ gợi nỗi buồn cô đơn, trống vắng.
Cảnh vật: cỏ cây, lá, đá, hoa
Phép liệt kê
Điệp từ “chen”
Cách gieo vần độc đáo, điệp âm “đá, lá, hoa”
Phép tiểu đối: cỏ cây chen đá ,lá chen hoa
Cảnh vật đầy sức sống nhưng hoang sơ, rậm rạp, hắt hiu
Nét tả thực gợi lên khung cảnh thiên nhiên hoang sơ, không gian vắng lặng, gợi buồn.
2. Hai câu thực:
Từ láy gợi hình: lom khom, lác đác.
Các lượng từ: vài, mấy
=> Gợi lên sự nhỏ bé thưa thớt, ít ỏi.
Đảo ngữ: tiều vài chú, chợ mấy nhà
Cú pháp: (vn-cn)
Nhấn mạnh
Đối (thanh, từ loại, cấu trúc) tạo nhịp điệu cân đối
=> Hình ảnh con người thưa thớt, cuộc sống hoang vắng, tiêu điều.
3. Hai câu luận:
Âm thanh của con quốc quốc và “cái gia gia”
-> lấy động tả tĩnh gợi sự triền miên, khắc khoải, da diết.
Chơi chữ đồng âm:
Quốc: con chim/ nước
Gia: chim đa đa/ nhà
Tạo cách hiểu bất ngờ, hấp dẫn, thú vị cho câu thơ
Đối (thanh, ý, cấu trúc) –tạo nhịp điệu cân đối nhịp nhàng.
Phép đảo (vn- cn) – nhấn mạnh tiếng lòng của tác giả.
=> Tâm trạng buồn, nhớ nước, thương nhà, hoài cổ
4. Hai câu kết:
Phép đối: (trời non nước>
Nhịp thơ đặc biệt 4/1/1/1 – tạo ấn tượng mạnh về thiên nhiên rộng lớn.
Cụm từ ta với ta – sự cô đơn tuyệt đối của nhà thơ
=> Tâm trạng cô đơn trống vắng, lẻ loi một mình đối diện với chính mình giữa vũ trụ bao la, rộng lớn.
III. TỔNG KẾT:
. Nội dung:
Bài thơ khắc họa cảnh tượng Đèo Ngang thoáng đãng mà heo hút, thấp thoáng sự sống của con người nhưng còn hoang sơ.
Đồng thời thể hiện nỗi nhớ nước thương nhà, nỗi buồn thầm lặng cô đơn của tác giả.
2. Nghệ thuật:
Sử dụng thể thơ Đường luật thất ngôn bát cú với bút pháp tả cảnh ngụ tình điêu luyện, trang nhã.
Sáng tạo trong việc sử dụng từ láy, từ đồng âm khác nghĩa gợi hình, gợi cảm.
Sử dụng nghệ thuật đối, đảo ngữ có hiệu quả trong việc tả cảnh, tả tình.
* Ghi nhớ: (sgk/tr104)
Đèo Ngang ngày nay
Bài tập kiểm tra khảo sát –TG 10 phút
Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về hai câu thơ cuối bài thơ.
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
- Bài tập: Giới thiệu về thắng cảnh Đèo Ngang cho một người bạn phương xa
Hướng dẫn học tập ở nhà
Đối với bài ở tiết học này
Học thuộc lòng bài thơ.
Nắm vững nội dung, nghệ thuật bài thơ.
Hoàn chỉnh đoạn văn nêu cảm nhận ở trên.
Đối với bài ở tiết học tiếp theo
Chuẩn bị bài: Bạn đến chơi nhà
Đọc trước bài thơ.
Đọc và định hướng trả lời câu hỏi phần Đọc-hiểu văn bản.
Thank you!!!!!
 







Các ý kiến mới nhất