Bài 8. Qua Đèo Ngang

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thu Hoài
Ngày gửi: 08h:29' 27-10-2021
Dung lượng: 258.0 KB
Số lượt tải: 57
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thu Hoài
Ngày gửi: 08h:29' 27-10-2021
Dung lượng: 258.0 KB
Số lượt tải: 57
Số lượt thích:
0 người
BÀI 6: QUA ĐÈO NGANG
(Tiết 21 đến 24)
Đèo Ngang thuộc dãy núi Hoành Sơn, phân cách địa giới hai tỉnh Hà Tĩnh và Quảng Bình, là một địa danh nổi tiếng của đất nược ta, một kỳ quan hùng vĩ mà thiên nhiên đã ban tặng...
Đọc và tìm hiểu chung
Đọc, chú thích
Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.
Dừng chân đứng lại trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
b. Tìm hiểu chung
* Tác giả :
- Tên thật là Nguyễn Thị Hinh (sống ở TK 19).
- Bút danh là Bà Huyện Thanh Quan.
- Là người học rộng tài cao, nữ sĩ tài danh hiếm có.
- Đặc điểm thơ: tâm sự hoài cổ.
* Tác phẩm
HCST: Sáng tác trên đường vào kinh đô Huế nhậm chức.
Thể thơ : Thất ngôn bát cú Đường luật.
PTBĐ: Biểu cảm
2. Tìm hiểu văn bản
a- Cảnh tượng Đèo Ngang
* Thời điểm:
Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà,
-> Thời điểm chiều tà; bóng xế thường gợi buồn.
* Cảnh Đèo Ngang
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
-> Điệp từ “chen”, đảo trật tự cú pháp, đối, từ láy: Cảnh vật hoang dã, nên thơ và hùng vĩ nhưng mang vẻ hiu hắt, tiêu điều, hoang vắng và thiếu dấu hiệu của sự sống con người.
Cảnh tượng nơi Đèo Ngang được miêu tả vào thời điểm nào, qua các chi tiết nào? Nhận xét cảnh tượng Đèo Ngang qua cảm nhận của BHTQ
b- Tâm trạng của nhà thơ
Nhớ nước đau lòng,con quốc quốc
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.
-> Chơi chữ, ẩn dụ: âm thanh khắc khoải triền miên càng khắc sâu nỗi niềm nhớ nước, thương nhà của tác giả. Đó là tâm trạng hoài cổ, nuối tiếc thời quá khứ vàng son của dân tộc.
Xác định những biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong hai câu thơ sau, chú ý những từ được in nghiêng.
Dừng chân đứng lại: trời, non, nước
Một mảnh tình riêng, ta với ta
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
->NT tương phản, đại từ nhân xưng: khắc sâu tâm trạng cô đơn, lẻ loi, thăm thẳm nỗi u hoài của người lữ thứ nơi đất khách quê người mà không biết chia sẻ cùng ai.
=>Tâm trạng của Bà Huyện Thanh Quan được thể hiện theo cách thức tả cảnh ngụ tình.
Tổng kết
1. Nội dung:
- Mượn cảnh thiên nhiên để nói lên tâm trạng buồn, cô đơn, lẻ loi, nhớ nước thương nhà của tác giả
2. Nghệ thuật
- Thể thơ Đường luật thất ngôn bát cú, nghệ thuật tả cảnh ngụ tình, từ láy, từ đồng âm,...
3. Tìm hiểu về cách sử dụng từ Hán Việt
a. Điền từ ngữ thích hợp:
Chọn một từ trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống và lí giải vì sao chọn từ đó?
3. Tìm hiểu về cách sử dụng từ Hán Việt
a. Điền từ ngữ thích hợp:
- Phụ nữ
- … từ trần… mai táng…
- … tử thi.
-> Việc dùng các từ Hán Việt như phụ nữ, từ trần, mai táng, tử thi trong các văn cảnh đó sẽ tạo ra sắc thái trang trọng và thể hiện sự tôn kính, trang nhã. Nếu ta sử dụng các từ thuần Việt có nghĩa tương tự thì sẽ không tạo ra sắc thái tao nhã mà sẽ gây cảm giác thô tục, ghê sợ.
b. Sắc thái của các từ HV cổ
- Các từ: kinh đô, yết kiến, trẫm, bệ hạ, thần là những từ cổ được dùng trong xã hội phong kiến. Dùng các từ này sẽ tạo ra sắc thái cổ kính, trang trọng, phù hợp với xã hội phong kiến xưa.
Các từ Hán Việt in đậm tạo sắc thái gì cho đoạn trích?
c. So sánh các cách diễn đạt
+ Dùng từ “đề nghị" là không cần thiết vì nhân vật giao tiếp ở đây là mẹ và con -> Câu 2 diễn đạt hay hơn.
+ Câu 4 diễn đạt hay hơn. Vì câu này chỉ thông báo về một việc bình thường nên dùng từ “nhi đồng” có sắc thái trang trọng quá sẽ không phù hợp.
So sánh các cách diễn đạt. Cách nào hay hơn? Vì sao?
* Kết luận về cách sử dụng từ Hán Việt:
Không nên lạm dụng từ Hán Việt. Vì nó sẽ làm cho lời ăn tiếng nói thiếu tự nhiên, thiếu trong sáng, không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
4. Tìm hiểu về đặc điểm của văn biểu cảm
a- Tìm hiểu VB : Tấm gương
Nội dung: ca ngợi đức tính trung thực, ghét thói xu nịnh, giả dối.
Tình cảm biểu lộ: ngợi ca đức tính trung thực, phê phán thói dối trá
Cách biểu đạt tình cảm: gián tiếp (Mượn hình ảnh tấm gương để làm điểm tựa bày tỏ tình cảm)
- Bố cục: 3phần
+ MB (Đ 1): Giới thiệu đức tính trung thực của tấm gương.
+ TB (Đ 2,3,4,5,6): Ca ngợi tính chân thành và phê phán những kẻ nịnh hót, dối trá.
+ KB (Đ 7): Khẳng định lại phẩm chất trung thực cảu tấm gương.
=>Các đoạn văn đều xoay quanh chủ đề, làm rõ chủ đề của bài văn.
b- Đặc điểm văn biểu cảm:
Điền lần lượt các từ:
- Mỗi bài văn biểu cảm tập trung biểu đạt một tình cảm chủ yếu.
- Để biểu đạt tình cảm ấy, người viết có thể chọn một hình ảnh có ý nghĩa ẩn dụ tượng trưng (là một đồ vật, loài cây hay một hiện tượng nào đó) để gửi gắm tình cảm, tư tưởng hoặc biểu đạt bằng cách thổ lộ trực tiếp những nỗi niềm cảm xúc trong lòng.
- Tình cảm trong bài phải rõ ràng, trong sáng, chân thực thì bài văn biểu cảm mới có giá trị.
5- Tìm hiểu về cách làm bài văn biểu cảm:
a- Cách biểu đạt tình cảm:
* Tìm hiểu văn bản/42-43
- Tình cảm biểu đạt : Tình cảm tự hào và yêu tha thiết quê hương An Giang.
- Cách biểu đạt: Cách biểu đạt tình cảm trực tiếp bộc lộ tình yêu quê hương sâu sắc thông qua những từ ngữ như: “tôi yêu, tôi da diết, tôi thèm, tôi muốn, ôi...”
b. Các bước làm bài văn biểu cảm:
- Bước 1: Tìm hiểu đề và tìm ý
- Bước 2: Lập dàn ý: Sắp xếp các ý theo bố cục 3 phần (Mở bài, thân bài, kết bài)
- Bước 3: Viết bài:
- Bước 4: Đọc lại và sửa bài.
LUYỆN TẬP
1. Tìm từ thuần Việt tương ứng thay thế từ HV.
- Em đi xa nhớ bảo vệ sức khỏe nhé
-> giữ gìn
- Đồ vật làm bằng gỗ tốt thì sử dụng được lâu dài. Còn những đồ làm bằng gỗ xấu dù làm rất cầu kì, mĩ lệ thì cũng chỉ dùng được trong một thời gian ngắn.
-> đẹp
2. Chọn từ ngữ thích hợp để điền vào chỗ trống.
a.1: mẹ a.2: thân mẫu
b.1: phu nhân b.2: vợ
c.1: sắp chết c.2: lâm chung
d.1: giáo huấn d.2: dạy bảo
LUYỆN TẬP
Bài 2:So sánh để tìm ra sự khác nhau giữa về nghĩa và cách sử dụng của các cặp từ sau.
a) cố chủ tịch (cố: đã qua đời): vị chủ tịch đã chết.
– cựu chủ tịch (cựu : cũ) : vị chủ tịch trước.
b) cương quyết (cương : cứng, cứng rắn ; quyết: nhất định) : giữ vững ý định quyết không thay đổi.
– kiên quyết (kiên : tỏ ra ; quyết: bền bỉ) : quyết tâm làm bằng được điều đã định, dù gặp trở ngại cũng không thay đổi.
Hai từ cương quyết và kiên quyết khác nhau về sắc thái ý nghĩa : cương quyết bộc lộ sự dứt khoát, cứng rắn trong việc quyết định thái độ, hành động (có thể nói : Đối với địch phải cương quyết mà không dùng kiên quyết) ; kiên quyết bộc lộ ý chí bền bỉ, không gì lay chuyển trong việc thực hiện mục tiêu (có thể nói : Kiên quyết đập tan mọi âm mưu của địch mà không dùng cương quyết).
LUYỆN TẬP
Bài 3. Giải thích và phân biệt nghĩa của từ trong mỗi cặp sau:
a) – giáo viên : người dạy học ở bậc phổ thông hoặc tương đương.
– thầy giáo : người đàn ông làm nghề dạy học, cũng chỉ người làm nghề dạy học nói chung.
Như vậy, phạm vi sử dụng của từ thầy giáo rộng hơn.
b) – độc giả : người đọc sách báo, trong quan hệ với tác giả, nhà xuất bản, cơ quan báo chí, thư viện.
– người đọc : phạm vi rộng hơn độc giả (chỉ người đọc nói chung).
c) – thính giả : người nghe biểu diễn ca nhạc hoặc diễn thuyết…
– người nghe : phạm vi rộng hơn thính giả (chỉ người nghe nói chung).
3. Văn bản: Hoa học trò
a. Bài văn thể hiện tình cảm buồn và nỗi nhớ trường da diết khi phải tạm xa mái trường trong những ngày nghỉ hè của tác giả.
- Gọi hoa phượng là hoa – học – trò vì:
+ Tuổi học trò ai cũng thích hoa phượng, nhặt những cánh phượng rơi ép vào trang sách làm kỉ niệm.
+ Hoa phượng nở báo hiệu hè đến, kết thúc một năm học, dấu hiệu của sự chia tay.
+ Cây phượng gắn bó với mái trường, học trò. Là người bạn thân thiết với mỗi người học sinh
b. Bài văn này vừa dùng hình thức biểu cảm trực tiếp, vừa dùng hình thức biểu cảm gián tiếp.
- Cách biểu cảm gián tiếp đó là tác giả dùng hoa phượng để nói lên nỗi niềm , cảm xúc của con người.
- Cách biểu đạt trực tiếp: Có những câu trực tiếp thể hiện cảm xúc của tác giả: “Nhớ người sắp xa còn đứng trước mặt… Nhớ một trưa hè gà gáy khan…” “Thấy xa trường rồi bạn buồn xiết bao”.
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- GV gợi ý Bài tập 2 phần Vận dụng
-> Người VN thường dùng từ HV để đặt tên người, tên địa lí : vì từ Hán Việt thường có sắc thái trang trọng cho tên gọi, đồng thời hàm chứa những ý nghĩa sâu xa.
Ví dụ:
- An – bình an, an nhàn, yên ổn (Bảo An, Nhật An, Khiết An, Lộc An…)
- Bách - Mạnh mẽ, vững vàng, trường tồn (Hoàng Bách, Ngọc Bách…)
- Bảo - Vật quý báu hiếm có (Chi Bảo, Gia Bảo, Duy Bảo, Đức Bảo, Hữu Bảo, Quốc Bảo, Hoàng Bảo…)
- Cường - Mạnh mẽ, khí dũng, uy lực (Đình Cường, Mạnh Cường, Quốc Cường…)
DẶN DÒ
Hoàn thành bài tập phần Vận dụng.
Đọc thêm văn bản: Côn Sơn ca.
Soạn bài 7: Bánh trôi nước.
T?M BI?T CC EM
(Tiết 21 đến 24)
Đèo Ngang thuộc dãy núi Hoành Sơn, phân cách địa giới hai tỉnh Hà Tĩnh và Quảng Bình, là một địa danh nổi tiếng của đất nược ta, một kỳ quan hùng vĩ mà thiên nhiên đã ban tặng...
Đọc và tìm hiểu chung
Đọc, chú thích
Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.
Dừng chân đứng lại trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
b. Tìm hiểu chung
* Tác giả :
- Tên thật là Nguyễn Thị Hinh (sống ở TK 19).
- Bút danh là Bà Huyện Thanh Quan.
- Là người học rộng tài cao, nữ sĩ tài danh hiếm có.
- Đặc điểm thơ: tâm sự hoài cổ.
* Tác phẩm
HCST: Sáng tác trên đường vào kinh đô Huế nhậm chức.
Thể thơ : Thất ngôn bát cú Đường luật.
PTBĐ: Biểu cảm
2. Tìm hiểu văn bản
a- Cảnh tượng Đèo Ngang
* Thời điểm:
Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà,
-> Thời điểm chiều tà; bóng xế thường gợi buồn.
* Cảnh Đèo Ngang
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
-> Điệp từ “chen”, đảo trật tự cú pháp, đối, từ láy: Cảnh vật hoang dã, nên thơ và hùng vĩ nhưng mang vẻ hiu hắt, tiêu điều, hoang vắng và thiếu dấu hiệu của sự sống con người.
Cảnh tượng nơi Đèo Ngang được miêu tả vào thời điểm nào, qua các chi tiết nào? Nhận xét cảnh tượng Đèo Ngang qua cảm nhận của BHTQ
b- Tâm trạng của nhà thơ
Nhớ nước đau lòng,con quốc quốc
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.
-> Chơi chữ, ẩn dụ: âm thanh khắc khoải triền miên càng khắc sâu nỗi niềm nhớ nước, thương nhà của tác giả. Đó là tâm trạng hoài cổ, nuối tiếc thời quá khứ vàng son của dân tộc.
Xác định những biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong hai câu thơ sau, chú ý những từ được in nghiêng.
Dừng chân đứng lại: trời, non, nước
Một mảnh tình riêng, ta với ta
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
->NT tương phản, đại từ nhân xưng: khắc sâu tâm trạng cô đơn, lẻ loi, thăm thẳm nỗi u hoài của người lữ thứ nơi đất khách quê người mà không biết chia sẻ cùng ai.
=>Tâm trạng của Bà Huyện Thanh Quan được thể hiện theo cách thức tả cảnh ngụ tình.
Tổng kết
1. Nội dung:
- Mượn cảnh thiên nhiên để nói lên tâm trạng buồn, cô đơn, lẻ loi, nhớ nước thương nhà của tác giả
2. Nghệ thuật
- Thể thơ Đường luật thất ngôn bát cú, nghệ thuật tả cảnh ngụ tình, từ láy, từ đồng âm,...
3. Tìm hiểu về cách sử dụng từ Hán Việt
a. Điền từ ngữ thích hợp:
Chọn một từ trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống và lí giải vì sao chọn từ đó?
3. Tìm hiểu về cách sử dụng từ Hán Việt
a. Điền từ ngữ thích hợp:
- Phụ nữ
- … từ trần… mai táng…
- … tử thi.
-> Việc dùng các từ Hán Việt như phụ nữ, từ trần, mai táng, tử thi trong các văn cảnh đó sẽ tạo ra sắc thái trang trọng và thể hiện sự tôn kính, trang nhã. Nếu ta sử dụng các từ thuần Việt có nghĩa tương tự thì sẽ không tạo ra sắc thái tao nhã mà sẽ gây cảm giác thô tục, ghê sợ.
b. Sắc thái của các từ HV cổ
- Các từ: kinh đô, yết kiến, trẫm, bệ hạ, thần là những từ cổ được dùng trong xã hội phong kiến. Dùng các từ này sẽ tạo ra sắc thái cổ kính, trang trọng, phù hợp với xã hội phong kiến xưa.
Các từ Hán Việt in đậm tạo sắc thái gì cho đoạn trích?
c. So sánh các cách diễn đạt
+ Dùng từ “đề nghị" là không cần thiết vì nhân vật giao tiếp ở đây là mẹ và con -> Câu 2 diễn đạt hay hơn.
+ Câu 4 diễn đạt hay hơn. Vì câu này chỉ thông báo về một việc bình thường nên dùng từ “nhi đồng” có sắc thái trang trọng quá sẽ không phù hợp.
So sánh các cách diễn đạt. Cách nào hay hơn? Vì sao?
* Kết luận về cách sử dụng từ Hán Việt:
Không nên lạm dụng từ Hán Việt. Vì nó sẽ làm cho lời ăn tiếng nói thiếu tự nhiên, thiếu trong sáng, không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
4. Tìm hiểu về đặc điểm của văn biểu cảm
a- Tìm hiểu VB : Tấm gương
Nội dung: ca ngợi đức tính trung thực, ghét thói xu nịnh, giả dối.
Tình cảm biểu lộ: ngợi ca đức tính trung thực, phê phán thói dối trá
Cách biểu đạt tình cảm: gián tiếp (Mượn hình ảnh tấm gương để làm điểm tựa bày tỏ tình cảm)
- Bố cục: 3phần
+ MB (Đ 1): Giới thiệu đức tính trung thực của tấm gương.
+ TB (Đ 2,3,4,5,6): Ca ngợi tính chân thành và phê phán những kẻ nịnh hót, dối trá.
+ KB (Đ 7): Khẳng định lại phẩm chất trung thực cảu tấm gương.
=>Các đoạn văn đều xoay quanh chủ đề, làm rõ chủ đề của bài văn.
b- Đặc điểm văn biểu cảm:
Điền lần lượt các từ:
- Mỗi bài văn biểu cảm tập trung biểu đạt một tình cảm chủ yếu.
- Để biểu đạt tình cảm ấy, người viết có thể chọn một hình ảnh có ý nghĩa ẩn dụ tượng trưng (là một đồ vật, loài cây hay một hiện tượng nào đó) để gửi gắm tình cảm, tư tưởng hoặc biểu đạt bằng cách thổ lộ trực tiếp những nỗi niềm cảm xúc trong lòng.
- Tình cảm trong bài phải rõ ràng, trong sáng, chân thực thì bài văn biểu cảm mới có giá trị.
5- Tìm hiểu về cách làm bài văn biểu cảm:
a- Cách biểu đạt tình cảm:
* Tìm hiểu văn bản/42-43
- Tình cảm biểu đạt : Tình cảm tự hào và yêu tha thiết quê hương An Giang.
- Cách biểu đạt: Cách biểu đạt tình cảm trực tiếp bộc lộ tình yêu quê hương sâu sắc thông qua những từ ngữ như: “tôi yêu, tôi da diết, tôi thèm, tôi muốn, ôi...”
b. Các bước làm bài văn biểu cảm:
- Bước 1: Tìm hiểu đề và tìm ý
- Bước 2: Lập dàn ý: Sắp xếp các ý theo bố cục 3 phần (Mở bài, thân bài, kết bài)
- Bước 3: Viết bài:
- Bước 4: Đọc lại và sửa bài.
LUYỆN TẬP
1. Tìm từ thuần Việt tương ứng thay thế từ HV.
- Em đi xa nhớ bảo vệ sức khỏe nhé
-> giữ gìn
- Đồ vật làm bằng gỗ tốt thì sử dụng được lâu dài. Còn những đồ làm bằng gỗ xấu dù làm rất cầu kì, mĩ lệ thì cũng chỉ dùng được trong một thời gian ngắn.
-> đẹp
2. Chọn từ ngữ thích hợp để điền vào chỗ trống.
a.1: mẹ a.2: thân mẫu
b.1: phu nhân b.2: vợ
c.1: sắp chết c.2: lâm chung
d.1: giáo huấn d.2: dạy bảo
LUYỆN TẬP
Bài 2:So sánh để tìm ra sự khác nhau giữa về nghĩa và cách sử dụng của các cặp từ sau.
a) cố chủ tịch (cố: đã qua đời): vị chủ tịch đã chết.
– cựu chủ tịch (cựu : cũ) : vị chủ tịch trước.
b) cương quyết (cương : cứng, cứng rắn ; quyết: nhất định) : giữ vững ý định quyết không thay đổi.
– kiên quyết (kiên : tỏ ra ; quyết: bền bỉ) : quyết tâm làm bằng được điều đã định, dù gặp trở ngại cũng không thay đổi.
Hai từ cương quyết và kiên quyết khác nhau về sắc thái ý nghĩa : cương quyết bộc lộ sự dứt khoát, cứng rắn trong việc quyết định thái độ, hành động (có thể nói : Đối với địch phải cương quyết mà không dùng kiên quyết) ; kiên quyết bộc lộ ý chí bền bỉ, không gì lay chuyển trong việc thực hiện mục tiêu (có thể nói : Kiên quyết đập tan mọi âm mưu của địch mà không dùng cương quyết).
LUYỆN TẬP
Bài 3. Giải thích và phân biệt nghĩa của từ trong mỗi cặp sau:
a) – giáo viên : người dạy học ở bậc phổ thông hoặc tương đương.
– thầy giáo : người đàn ông làm nghề dạy học, cũng chỉ người làm nghề dạy học nói chung.
Như vậy, phạm vi sử dụng của từ thầy giáo rộng hơn.
b) – độc giả : người đọc sách báo, trong quan hệ với tác giả, nhà xuất bản, cơ quan báo chí, thư viện.
– người đọc : phạm vi rộng hơn độc giả (chỉ người đọc nói chung).
c) – thính giả : người nghe biểu diễn ca nhạc hoặc diễn thuyết…
– người nghe : phạm vi rộng hơn thính giả (chỉ người nghe nói chung).
3. Văn bản: Hoa học trò
a. Bài văn thể hiện tình cảm buồn và nỗi nhớ trường da diết khi phải tạm xa mái trường trong những ngày nghỉ hè của tác giả.
- Gọi hoa phượng là hoa – học – trò vì:
+ Tuổi học trò ai cũng thích hoa phượng, nhặt những cánh phượng rơi ép vào trang sách làm kỉ niệm.
+ Hoa phượng nở báo hiệu hè đến, kết thúc một năm học, dấu hiệu của sự chia tay.
+ Cây phượng gắn bó với mái trường, học trò. Là người bạn thân thiết với mỗi người học sinh
b. Bài văn này vừa dùng hình thức biểu cảm trực tiếp, vừa dùng hình thức biểu cảm gián tiếp.
- Cách biểu cảm gián tiếp đó là tác giả dùng hoa phượng để nói lên nỗi niềm , cảm xúc của con người.
- Cách biểu đạt trực tiếp: Có những câu trực tiếp thể hiện cảm xúc của tác giả: “Nhớ người sắp xa còn đứng trước mặt… Nhớ một trưa hè gà gáy khan…” “Thấy xa trường rồi bạn buồn xiết bao”.
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- GV gợi ý Bài tập 2 phần Vận dụng
-> Người VN thường dùng từ HV để đặt tên người, tên địa lí : vì từ Hán Việt thường có sắc thái trang trọng cho tên gọi, đồng thời hàm chứa những ý nghĩa sâu xa.
Ví dụ:
- An – bình an, an nhàn, yên ổn (Bảo An, Nhật An, Khiết An, Lộc An…)
- Bách - Mạnh mẽ, vững vàng, trường tồn (Hoàng Bách, Ngọc Bách…)
- Bảo - Vật quý báu hiếm có (Chi Bảo, Gia Bảo, Duy Bảo, Đức Bảo, Hữu Bảo, Quốc Bảo, Hoàng Bảo…)
- Cường - Mạnh mẽ, khí dũng, uy lực (Đình Cường, Mạnh Cường, Quốc Cường…)
DẶN DÒ
Hoàn thành bài tập phần Vận dụng.
Đọc thêm văn bản: Côn Sơn ca.
Soạn bài 7: Bánh trôi nước.
T?M BI?T CC EM
 







Các ý kiến mới nhất