Bài 8. Qua Đèo Ngang

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Như Tuyết
Ngày gửi: 12h:02' 07-11-2021
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 98
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Như Tuyết
Ngày gửi: 12h:02' 07-11-2021
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 98
Số lượt thích:
0 người
Giáo viên thực hiện: Lê Thị Như Tuyết
Trường Trung học cơ sở Tân Long
QUA ĐÈO NGANG
Quốc lộ 1A xã Quảng Đông huyện Quảng Trạch tỉnh Quảng Bình
Hà Tĩnh
Quảng Bình
Đèo Ngang là con đèo vượt dãy Hoành Sơn, là một chốt hiểm yếu trên con đường thiên lý Bắc – Nam, một kỳ quan hùng vĩ mà thiên nhiên đã ban tặng. Ngoài ra, Đèo Ngang còn có giá trị lịch sử quan trọng, nơi đây đã từng là ranh giới giữa Đại Việt và Chiêm Thành ngày xưa và nơi đây cũng là nguồn cảm hứng cho thơ ca. Đã có nhiều thi nhân làm thơ vịnh Đèo Ngang như: Cao Bá Quát - “Đăng Hoành Sơn”, Nguyễn Khuyến - “Qua Hoành Sơn”, Nguyễn Thượng Hiền - “Hoành Sơn xuân vọng” nhưng có lẽ bài thơ “Qua Đèo Ngang” của Bà Huyện Thanh Quan là bài thơ được nhiều người biết đến...
Bà Huyện Thanh Quan là một nữ sĩ trong thời cận đại của lịch sử văn học Việt Nam. Bà sinh ra ở làng Nghi Tàm bên bờ Hồ Tây (nay là phường Quảng An, quận Tây Hồ, Hà Nội). Bà là người hay thơ, giỏi chữ Nôm. Đời vua Minh Mạng, bà được vời vào cung trao cho chức Cung trung giáo tập, dạy dỗ cho các cung phi và công chúa. Qua đó chúng ta rằng bà Huyện Thanh Quan là một phụ nữ có đầy đủ “công, dung, ngôn, hạnh” theo đúng chuẩn mực xưa. Bà cũng là một trong số hiếm những người phụ nữ được vua mời vào cung làm quan.
Cuộc đời bà Huyện Thanh Quan gắn liền với những thăng trầm của đất nước, cũng chính về thế tâm trạng và hồn thơ của bà mang đậm màu sắc thương nước thương dân, hoài niệm về quá khứ vàng son. Thơ bà như lời tự sự mượn cảnh nói tình, vừa gần gũi vừa mênh mang, và có cả nỗi buồn của sự cô đơn.
QUA ĐÈO NGANG
I. Tìm hiểu chung
- Bà Huyện Thanh Quan là một nữ sĩ tài danh hiếm có trong lịch sử văn học Việt nam thời trung đại
QUA ĐÈO NGANG
Bà Huyện Thanh Quan
Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
Lom khom dưới núi, tiều vài chú
Lác đác bên sông,chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.
Dừng chân đứng lại,trời, non, nước
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
Đối
Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
Lom khom dưới núi, tiều vài chú
Lác đác bên sông,chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.
Dừng chân đứng lại,trời, non, nước
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
Đối
QUA ĐÈO NGANG
I. Tìm hiểu chung
- Bà Huyện Thanh Quan là một nữ sĩ tài danh hiếm có trong lịch sử văn học Việt nam thời trung đại
- Thể thơ: thất ngôn bát cú Đường luật, bài thơ có 8 câu, mỗi câu 7 chữ, có niêm luật chặt chẽ, hai cặp câu giữa có sử dụng phép đối.
Đèo Ngang là đèo trên Quốc lộ 1A vượt núi Hoành Sơn tại ranh giới của hai tỉnh Hà Tĩnh và Quảng Bình.
QUA ĐÈO NGANG
I. Tìm hiểu chung
- Bà Huyện Thanh Quan là một nữ sĩ tài danh hiếm có trong lịch sử văn học Việt nam thời trung đại
- Thể thơ: thất ngôn bát cú Đường luật, bài thơ có 8 câu, mỗi câu 7 chữ, có niêm luật chặt chẽ, hai cặp câu giữa có sử dụng phép đối.
- Đèo Ngang nằm ở vị trí đặc biệt, phân cách địa giới giữa hai tỉnh Hà Tĩnh và Quảng Bình.
Bước tới Đèo Ngang, /bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, /lá chen hoa.
Lom khom /dưới núi, /tiều vài chú,
Lác đác /bên sông, /chợ mấy nhà.
Nhớ nước /đau lòng, /con quốc quốc,
Thương nhà /mỏi miệng, /cái gia gia.
Dừng chân đứng lại, /trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, /ta với ta.
BỐ CỤC
2 câu đề: mở ý
2 câu thực: miêu tả cụ thể cảnh và người
2 câu luận: bàn luận, nhận xét.
2 câu kết: khép lại ý bài thơ
QUA ĐÈO NGANG
I. Tìm hiểu chung
II. Tìm hiểu văn bản:
1. Bức tranh cảnh vật:
Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà,
Cỏ cây chen lá, đá chen hoa.
Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
Từ láy tượng hình :
+ Lom khom ->gợi hình dáng vất vả của người tiều phu
+ Lác đác ->sự thưa thớt ít ỏi của các quán chợ
- Đảo ngữ :-> nhấn mạnh thêm cái ấn tượng về hình dáng vất vả của người tiều phu và sự thưa thớt hiu quạnh của lều chợ
- Phép đối : đối thanh, đối từ loại và đối cấu trúc câu -> Tạo nhịp điệu cân đối cho câu thơ.
B?n cu d?u c?a bi tho khung c?nh du?c miu t? _____ ___
Thin nhin v con ngu?i d?u mang s?c thi _______
Trong b?n cu d?u c?a bi tho, khung c?nh du?c miu t? nhu th? no?
rất vắng vẻ.
buồn
QUA ĐÈO NGANG
I. Tìm hiểu chung
II. Tìm hiểu văn bản:
1. Bức tranh cảnh vật:
Thời gian: buổi chiều tà.
Không gian: Trời, non nước cao rộng bát ngát.
Cảnh vật có cỏ cây, đá, hoa, tiếng chim kêu, nhà chợ bên sông… hiện lên tiêu điều hoang sơ.
QUA ĐÈO NGANG
I. Tìm hiểu chung
II. Tìm hiểu văn bản:
1. Bức tranh cảnh vật:
2. Tâm trạng con người:
Trong quang cảnh thiên nhiên buổi chiều tà đó, tác giả bộc lộ tâm trạng gì? Tâm trạng ấy thể hiện qua chi tiết nào? Nghệ thuật gì được sử dụng ở đây?
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.
Chơi chữ bằng hiện tượng đồng âm
+ “quốc”: - con chim quốc “gia”: - con chim đa đa
- nước - nhà
- Ẩn dụ, điển tích: chim quốc.
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.
=> Nỗi buồn nhớ nước, thương nhà của người khách lữ thứ.
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
H: Hai câu thơ cuối tiếp tục bộc lộ tâm trạng của tác giả. Hai câu thơ cuối sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? Qua đó bộc lộ tâm trạng gì của nhà thơ?
- Đối lập tương phản:
Trời, non, nước >< mảnh tình riêng
(Cảnh: bao la, rộng lớn) (tình: nhỏ bé, cô đơn)
- Nhịp thơ đặc biệt: Dừng chân đứng lại/ trời/ non/ nước. (4/1/1/1)
=> Tạo ấn tượng mạnh về khung cảnh thiên nhiên hùng vĩ, rộng lớn.
=> Trước thiên nhiên rộng lớn, con người càng trở nên bé nhỏ bé, cô đơn.
Điệp từ “ta” được sử dụng ở ngôi thứ nhất, số ít. Cụm từ “ta” nhưng chỉ 1 con người .
=> Cực tả nỗi buồn thầm lặng, cô đơn tột cùng của người khách lữ thứ
Trời
Non
Nước
Ta
- Tâm trạng buồn, cô đơn, tâm sự thầm kín, con người nhỏ bé, yếu đuối như đang bị bao vây bởi trời, non, nước bao la ở Đèo Ngang.
Cụm từ “ta với ta” bộc lộ nỗi cô đơn gần như tuyệt đối của tác giả…-> nỗi lòng đau đáu, da diết, thiết tha…của nữ sĩ TQ đối với đất nước…
QUA ĐÈO NGANG
I. Tìm hiểu chung
II. Tìm hiểu văn bản:
1. Bức tranh cảnh vật:
2. Tâm trạng con người:
Hoài cổ, nhớ nước, thương nhà.
Buồn, cô đơn.
Đèo Ngang ngày nay
QUA ĐÈO NGANG
I. Tìm hiểu chung
II. Tìm hiểu văn bản:
1. Bức tranh cảnh vật:
2. Tâm trạng con người:
III. Tổng kết.
Nghệ Thuật:
- Sử dụng thể thơ Đường luật, thất ngôn bát cú một cách điêu luyện.
- Sử dụng bút pháp nghệ thuật tả cảnh ngụ tình.
- Sáng tạo việc sử dụng từ láy, từ đồng âm khác nghĩa gợi hình gợi cảm, phép đối, đảo ngữ , chơi chữ…
III. Tổng kết.
Nghệ Thuật:
- Sử dụng thể thơ Đường luật, thất ngôn bát cú một cách điêu luyện.
- Sử dụng bút pháp nghệ thuật tả cảnh ngụ tình.
- Sáng tạo việc sử dụng từ láy, từ đồng âm khác nghĩa gợi hình gợi cảm, phép đối, đảo ngữ , chơi chữ…
Ý nghĩa văn bản: bài thơ thể hện tâm trạng cô đơn thầm lặng,nổi niềm hoài cổ của nhà thơ trước cảnh sắc Đèo Ngang.
III. Tổng kết.
Trường Trung học cơ sở Tân Long
QUA ĐÈO NGANG
Quốc lộ 1A xã Quảng Đông huyện Quảng Trạch tỉnh Quảng Bình
Hà Tĩnh
Quảng Bình
Đèo Ngang là con đèo vượt dãy Hoành Sơn, là một chốt hiểm yếu trên con đường thiên lý Bắc – Nam, một kỳ quan hùng vĩ mà thiên nhiên đã ban tặng. Ngoài ra, Đèo Ngang còn có giá trị lịch sử quan trọng, nơi đây đã từng là ranh giới giữa Đại Việt và Chiêm Thành ngày xưa và nơi đây cũng là nguồn cảm hứng cho thơ ca. Đã có nhiều thi nhân làm thơ vịnh Đèo Ngang như: Cao Bá Quát - “Đăng Hoành Sơn”, Nguyễn Khuyến - “Qua Hoành Sơn”, Nguyễn Thượng Hiền - “Hoành Sơn xuân vọng” nhưng có lẽ bài thơ “Qua Đèo Ngang” của Bà Huyện Thanh Quan là bài thơ được nhiều người biết đến...
Bà Huyện Thanh Quan là một nữ sĩ trong thời cận đại của lịch sử văn học Việt Nam. Bà sinh ra ở làng Nghi Tàm bên bờ Hồ Tây (nay là phường Quảng An, quận Tây Hồ, Hà Nội). Bà là người hay thơ, giỏi chữ Nôm. Đời vua Minh Mạng, bà được vời vào cung trao cho chức Cung trung giáo tập, dạy dỗ cho các cung phi và công chúa. Qua đó chúng ta rằng bà Huyện Thanh Quan là một phụ nữ có đầy đủ “công, dung, ngôn, hạnh” theo đúng chuẩn mực xưa. Bà cũng là một trong số hiếm những người phụ nữ được vua mời vào cung làm quan.
Cuộc đời bà Huyện Thanh Quan gắn liền với những thăng trầm của đất nước, cũng chính về thế tâm trạng và hồn thơ của bà mang đậm màu sắc thương nước thương dân, hoài niệm về quá khứ vàng son. Thơ bà như lời tự sự mượn cảnh nói tình, vừa gần gũi vừa mênh mang, và có cả nỗi buồn của sự cô đơn.
QUA ĐÈO NGANG
I. Tìm hiểu chung
- Bà Huyện Thanh Quan là một nữ sĩ tài danh hiếm có trong lịch sử văn học Việt nam thời trung đại
QUA ĐÈO NGANG
Bà Huyện Thanh Quan
Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
Lom khom dưới núi, tiều vài chú
Lác đác bên sông,chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.
Dừng chân đứng lại,trời, non, nước
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
Đối
Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
Lom khom dưới núi, tiều vài chú
Lác đác bên sông,chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.
Dừng chân đứng lại,trời, non, nước
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
Đối
QUA ĐÈO NGANG
I. Tìm hiểu chung
- Bà Huyện Thanh Quan là một nữ sĩ tài danh hiếm có trong lịch sử văn học Việt nam thời trung đại
- Thể thơ: thất ngôn bát cú Đường luật, bài thơ có 8 câu, mỗi câu 7 chữ, có niêm luật chặt chẽ, hai cặp câu giữa có sử dụng phép đối.
Đèo Ngang là đèo trên Quốc lộ 1A vượt núi Hoành Sơn tại ranh giới của hai tỉnh Hà Tĩnh và Quảng Bình.
QUA ĐÈO NGANG
I. Tìm hiểu chung
- Bà Huyện Thanh Quan là một nữ sĩ tài danh hiếm có trong lịch sử văn học Việt nam thời trung đại
- Thể thơ: thất ngôn bát cú Đường luật, bài thơ có 8 câu, mỗi câu 7 chữ, có niêm luật chặt chẽ, hai cặp câu giữa có sử dụng phép đối.
- Đèo Ngang nằm ở vị trí đặc biệt, phân cách địa giới giữa hai tỉnh Hà Tĩnh và Quảng Bình.
Bước tới Đèo Ngang, /bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, /lá chen hoa.
Lom khom /dưới núi, /tiều vài chú,
Lác đác /bên sông, /chợ mấy nhà.
Nhớ nước /đau lòng, /con quốc quốc,
Thương nhà /mỏi miệng, /cái gia gia.
Dừng chân đứng lại, /trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, /ta với ta.
BỐ CỤC
2 câu đề: mở ý
2 câu thực: miêu tả cụ thể cảnh và người
2 câu luận: bàn luận, nhận xét.
2 câu kết: khép lại ý bài thơ
QUA ĐÈO NGANG
I. Tìm hiểu chung
II. Tìm hiểu văn bản:
1. Bức tranh cảnh vật:
Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà,
Cỏ cây chen lá, đá chen hoa.
Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
Từ láy tượng hình :
+ Lom khom ->gợi hình dáng vất vả của người tiều phu
+ Lác đác ->sự thưa thớt ít ỏi của các quán chợ
- Đảo ngữ :-> nhấn mạnh thêm cái ấn tượng về hình dáng vất vả của người tiều phu và sự thưa thớt hiu quạnh của lều chợ
- Phép đối : đối thanh, đối từ loại và đối cấu trúc câu -> Tạo nhịp điệu cân đối cho câu thơ.
B?n cu d?u c?a bi tho khung c?nh du?c miu t? _____ ___
Thin nhin v con ngu?i d?u mang s?c thi _______
Trong b?n cu d?u c?a bi tho, khung c?nh du?c miu t? nhu th? no?
rất vắng vẻ.
buồn
QUA ĐÈO NGANG
I. Tìm hiểu chung
II. Tìm hiểu văn bản:
1. Bức tranh cảnh vật:
Thời gian: buổi chiều tà.
Không gian: Trời, non nước cao rộng bát ngát.
Cảnh vật có cỏ cây, đá, hoa, tiếng chim kêu, nhà chợ bên sông… hiện lên tiêu điều hoang sơ.
QUA ĐÈO NGANG
I. Tìm hiểu chung
II. Tìm hiểu văn bản:
1. Bức tranh cảnh vật:
2. Tâm trạng con người:
Trong quang cảnh thiên nhiên buổi chiều tà đó, tác giả bộc lộ tâm trạng gì? Tâm trạng ấy thể hiện qua chi tiết nào? Nghệ thuật gì được sử dụng ở đây?
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.
Chơi chữ bằng hiện tượng đồng âm
+ “quốc”: - con chim quốc “gia”: - con chim đa đa
- nước - nhà
- Ẩn dụ, điển tích: chim quốc.
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.
=> Nỗi buồn nhớ nước, thương nhà của người khách lữ thứ.
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
H: Hai câu thơ cuối tiếp tục bộc lộ tâm trạng của tác giả. Hai câu thơ cuối sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? Qua đó bộc lộ tâm trạng gì của nhà thơ?
- Đối lập tương phản:
Trời, non, nước >< mảnh tình riêng
(Cảnh: bao la, rộng lớn) (tình: nhỏ bé, cô đơn)
- Nhịp thơ đặc biệt: Dừng chân đứng lại/ trời/ non/ nước. (4/1/1/1)
=> Tạo ấn tượng mạnh về khung cảnh thiên nhiên hùng vĩ, rộng lớn.
=> Trước thiên nhiên rộng lớn, con người càng trở nên bé nhỏ bé, cô đơn.
Điệp từ “ta” được sử dụng ở ngôi thứ nhất, số ít. Cụm từ “ta” nhưng chỉ 1 con người .
=> Cực tả nỗi buồn thầm lặng, cô đơn tột cùng của người khách lữ thứ
Trời
Non
Nước
Ta
- Tâm trạng buồn, cô đơn, tâm sự thầm kín, con người nhỏ bé, yếu đuối như đang bị bao vây bởi trời, non, nước bao la ở Đèo Ngang.
Cụm từ “ta với ta” bộc lộ nỗi cô đơn gần như tuyệt đối của tác giả…-> nỗi lòng đau đáu, da diết, thiết tha…của nữ sĩ TQ đối với đất nước…
QUA ĐÈO NGANG
I. Tìm hiểu chung
II. Tìm hiểu văn bản:
1. Bức tranh cảnh vật:
2. Tâm trạng con người:
Hoài cổ, nhớ nước, thương nhà.
Buồn, cô đơn.
Đèo Ngang ngày nay
QUA ĐÈO NGANG
I. Tìm hiểu chung
II. Tìm hiểu văn bản:
1. Bức tranh cảnh vật:
2. Tâm trạng con người:
III. Tổng kết.
Nghệ Thuật:
- Sử dụng thể thơ Đường luật, thất ngôn bát cú một cách điêu luyện.
- Sử dụng bút pháp nghệ thuật tả cảnh ngụ tình.
- Sáng tạo việc sử dụng từ láy, từ đồng âm khác nghĩa gợi hình gợi cảm, phép đối, đảo ngữ , chơi chữ…
III. Tổng kết.
Nghệ Thuật:
- Sử dụng thể thơ Đường luật, thất ngôn bát cú một cách điêu luyện.
- Sử dụng bút pháp nghệ thuật tả cảnh ngụ tình.
- Sáng tạo việc sử dụng từ láy, từ đồng âm khác nghĩa gợi hình gợi cảm, phép đối, đảo ngữ , chơi chữ…
Ý nghĩa văn bản: bài thơ thể hện tâm trạng cô đơn thầm lặng,nổi niềm hoài cổ của nhà thơ trước cảnh sắc Đèo Ngang.
III. Tổng kết.
 







Các ý kiến mới nhất