Bài 29. Quá trình đẳng nhiệt. Định luật Bôi-lơ - Ma-ri-ốt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Kim Nga
Ngày gửi: 22h:25' 21-04-2020
Dung lượng: 10.0 MB
Số lượt tải: 700
Nguồn:
Người gửi: Mai Kim Nga
Ngày gửi: 22h:25' 21-04-2020
Dung lượng: 10.0 MB
Số lượt tải: 700
Số lượt thích:
1 người
(lê thị thu hương)
TRƯỜNG THPT NGUYỄN DU
KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ HỘI GIẢNG!
Giáo viên: Mai Thị Kim Nga
10A2
KIỂM TRA BÀI CŨ
Chất khí được cấu tạo từ các phân tử riêng biệt, kích thước của các phân tử rất nhỏ có thể bỏ qua.
- Các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng. Nhiệt độ càng cao thì vận tốc chuyển động hỗn loạn càng lớn.
- Khi chuyển động, mỗi phân tử va chạm với các phân tử
khác và với thành bình tạo ra áp suất của chất khí
lên thành bình.
Nội dung thuyết động học phân tử chất khí:
Khi nhiệt độ của một lượng khí tăng thì áp suất của chất khí tăng.Vì khi nhiệt độ tăng thì các phân tử khí chuyển động nhanh lên, do đó số các phân tử khí va chạm vào thành bình trong một đơn vị thời gian tăng, đồng thời va chạm vào thành bình mạnh hơn.
KIỂM TRA BÀI CŨ
Khi nhiệt độ của một lượng khí tăng thì áp suất
thay đổi như thế nào? Vì sao?
Câu 2. Định nghĩa Khí lí tưởng?
KIỂM TRA BÀI CŨ
Khí lí tưởng là chất khí trong đó các phân tử được
coi là chất điểm, chuyển động hỗn loạn không ngừng
và chỉ tương tác với nhau khi va chạm.
Áp suất p
Thể tích V
Nhiệt độ T
Trạng thái của một khối khí được xác định bởi những thông số nào?
ĐỊNH LUẬT BÔI-LƠ_MA-RI-ỐT
TIẾT 63 BÀI 45
1. Thí nghiệm
2. Định luật Bôi-lơ_Ma-ri-ốt
3. Bài tập vận dụng
Nội dung bài học
Thể tích V = h.s
1.Thí nghiệm
a. Bố trí thí nghiệm
Vậy: p1 V1 ≈ p2 V2 ≈ p3 V3 ≈ p4 V4
b.Thao tác thí nghiệm
Kết quả thí nghiệm
1.Thí nghiệm
Biểu thức:
p V = hằng số
Ở nhiệt độ không đổi, tích của áp suất p và thể tích V của một lượng khí xác định là một hằng số
2. Định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt
Nội dung:
Nếu xét một lượng khí ở hai trạng thái bất kỳ
Chú ý: - Hằng số trong công thức phụ thuộc nhiệt độ của
lượng khí đang xét.
Hằng số trong công thức có phụ thuộc nhiệt độ không? vì sao?
Gợi ý: Nếu ta làm nóng khí trong một cái bình thông với khí quyển
bằng một ống nhỏ trong có một giọt nước, giọt nước chuyển động thì
thấy thể tích khí V tăng còn p thì không đổi.
p.V = hằng số = C mà p không đổi,V tăng => hằng sô C
tăng theo nhiệt độ
p V = hằng số
2. Định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt
Robert Boyle là nhà vật lí người Anh. Ông bắt đầu nghiên cứu về tính chất của chất khí từ năm 1659 qua nhiều thí nghiệm, ông đã tìm ra định luật và công bố nó vào năm 1662.
Edme Mariotte là nhà vật lí người Pháp. Bằng những nghiên cứu của mình ông cũng đã tìm ra mối liên hệ giữa p và V khi T không đổi. Và công bố ở Pháp vào năm 1676.
Edme Mariotte (1620-1684)
3. Bài tập vận dụng
Một xi lanh có pít tông đậy kín chứa một khối khí ở nhiệt
độ 00C, áp suất 1,013.105pa, thể tích 6 lít. Khi pít tông nén
khí và giữ nhiệt độ không đổi thì áp suất khí là 3 atm.
Tính thể tích của khối khí trong xi lanh lúc bị nén.
b) Vẽ trên đồ thị p-V điểm A và điểm B biểu diễn hai
trạng thái nói trên
c) Vẽ đường biểu diễn sự biến thiên của p theo V
trong hệ toạ độ (p,V)
Chú ý: Trục tung biểu diễn áp suất p(atm), trục hoành
thể tích V(lít)
T không đổi
Tóm tắt
P1=1 atm
P2= 3 atm
Giải
Ta có: P1V1 = P2V2
V2 = P1.V1/P2
KL: Thể tích khí lúc bị nén là 2 lít
3. Bài tập vận dụng
Trạng thái 1
Trạng thái 2
Áp dụng định luật Bôi-lơ_
Ma-ri-ốt
V2 = 1.6/3 = 2 (lít)
Vì T không đổi
V1 = 6 lít
a) V2 = ?
b)Vẽ điểm A, B
trên đồ thị pV.
c)Vẽ đường biểu diễn p theo V
A
B
p2=3
p1=1
P (atm)
o
V2=2
V1=6
Đồ thị biểu diễn sự biến thiên p theo V
3. Bài tập vận dụng
T
pV = hằng số = C
<=>
đồ thị có dạng là đường hypepol
3. Bài tập vận dụng
Gợi ý
- Đường biểu diễn sự biến thiên của p theo V khi T không đổi gọi là đường đẳng nhiệt.
Dạng của đường đẳng nhiệt trong hệ toạ độ (p,V) là đường Hypebol
* Chỳ ý:
- Quá trình biến đổi trong đó nhiệt độ của những vật mà ta xét không đổi gọi là quá trình đẳng nhiệt.
Dạng của đường đẳng nhiệt trong hệ toạ độ (V,T), (P,T )
là đường thẳng.
P2
P1
1
2
T1
V
P
( T2 > T1 )
Vậy ứng với các nhiệt
độ khác nhau ta có các
đường đẳng nhiệt khác nhau
H?t gi?
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Câu 1. Đồ thị nào sau đây không biểu diễn quá trình đẳng nhiệt?
Đồ thị c) thông số nào không đổi?
C
H?t gi?
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
A. P1.V2 = P2.V1
D. Cả A, B, C đều sai
Câu 2. Hê thức nào phù hợp với định luật
Bôi- lơ _Ma ri-ốt?
B. P.V = Hằng số
H?t gi?
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Câu 3: Khi nhiệt độ không đổi :
A. Áp suất của chất khí tỉ lệ thuận với thể tích
B. Áp suất của chất khí giảm 5 lần thì thể tích giảm 5 lần
C. Áp suất của chất khí giảm 5 lần thì thể tích tăng gấp
5 lần
D. Áp suất của chất khí không đổi
H?t gi?
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Câu 4: Trong các đại lượng sau đây, đại lượng nào không phải là thông số trạng thái của một lượng khí?
A. Thể tích.
B. Nhiệt độ.
D. Áp suất.
C. Khối lượng.
H?t gi?
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Câu 5: Nén đẳng nhiệt một khối lượng khí xác định từ 12 lít đến 3 lít, áp suất khí tăng lên mấy lần?
A . 4 lần
B. 3 lần
C . 2 lần
D. Áp suất không đổi.
Câu 6. Một khối khí có thể tích 4 lít ở áp suất 1.105 Pa. Nếu nén thể tích khối khí xuống còn 2000 cm3 thì áp suất của khối khí lúc này là bao nhiêu ?
Tóm tắt
T= conts
Trạng thái 1 Trạng thái 2
V1= 4 lít V2= 2000cm3
p1= 105Pa = 2 lít(dm3)
p2 = ?
Theo định luật Bôilơ-Mariốt
Giải
Vây áp suất của khối khí lúc bị
nén là 2.105 pa
Câu 7. Khi nén đẳng nhiệt thể tích khí từ 6 lít xuống
4 lít thì áp suất khí tăng thêm 0.75 atm.
Tính áp suất ban đầu của khí
Cho biết:
V1 = 6 lít
V2 = 4 lít
P1 = ?
Giải
Vì nén đẳng nhiệt
Áp dụng định luật Bôi-lơ_ Ma-ri -ốt
<=> 2p1 = 3
= > p1 = 1,5 atm
Ta có:
Vậy áp suất ban đầu của khí là 1,5 atm
Câu 8. Một lượng khí ở điều kiện chuẩn có thể tích 2 m3, áp suất 1,013.105pa. Thể tích của lượng khí khi nó bị nén đẳng nhiệt tới áp suất 5 atm là bao nhiêu?
Cho biết
P1 = 1,013.105 pa
= 1 atm
V1 = 2 m3
P2 = 5 atm
V2 = ?
Giải
Vì nén đẳng nhiệt
Áp dụng định luật Bôi-lơ_ Ma-ri -ốt
Ta có:
Câu 8: Ở độ sâu 1,5m dưới mặt nước có một bọt không khí
hình cầu Biết khối lượng riêng của nước 1000kg/m3 , áp suất
khí quyển là1atm, gia tốc g = 10 m/s2, coi nhiệt độ của nước
không đổi theo độ sâu. Hỏi ở độ sâu nào bọt khí có bán kính
giảm đi 3 lần?
Vì T không đổi
Áp dụng ĐL Bôi-lơ _Ma-ri-ốt
Ta có: p1V1 = p2V2 (*)
Thay vào (*) h2 = 40,5m
Giải
Bi t?p v? nh:
Chuẩn bị bài mới:
- Bi t?p SGK.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Bài tập SBT
Định luật Sác-lơ. Nhiệt độ tuyệt đối
- Tìm hiểu mối liên hệ P, T khi V không đổi
Thế nào là nhiệt độ tuyệt đối vì sao người ta đưa ra
nhiệt độ này .
KÍNH CHÚC QUÝ THẦY CÔ SỨC KHOẺ
CHÚC CÁC EM KHỎE, HOC TỐT!
KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ HỘI GIẢNG!
Giáo viên: Mai Thị Kim Nga
10A2
KIỂM TRA BÀI CŨ
Chất khí được cấu tạo từ các phân tử riêng biệt, kích thước của các phân tử rất nhỏ có thể bỏ qua.
- Các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng. Nhiệt độ càng cao thì vận tốc chuyển động hỗn loạn càng lớn.
- Khi chuyển động, mỗi phân tử va chạm với các phân tử
khác và với thành bình tạo ra áp suất của chất khí
lên thành bình.
Nội dung thuyết động học phân tử chất khí:
Khi nhiệt độ của một lượng khí tăng thì áp suất của chất khí tăng.Vì khi nhiệt độ tăng thì các phân tử khí chuyển động nhanh lên, do đó số các phân tử khí va chạm vào thành bình trong một đơn vị thời gian tăng, đồng thời va chạm vào thành bình mạnh hơn.
KIỂM TRA BÀI CŨ
Khi nhiệt độ của một lượng khí tăng thì áp suất
thay đổi như thế nào? Vì sao?
Câu 2. Định nghĩa Khí lí tưởng?
KIỂM TRA BÀI CŨ
Khí lí tưởng là chất khí trong đó các phân tử được
coi là chất điểm, chuyển động hỗn loạn không ngừng
và chỉ tương tác với nhau khi va chạm.
Áp suất p
Thể tích V
Nhiệt độ T
Trạng thái của một khối khí được xác định bởi những thông số nào?
ĐỊNH LUẬT BÔI-LƠ_MA-RI-ỐT
TIẾT 63 BÀI 45
1. Thí nghiệm
2. Định luật Bôi-lơ_Ma-ri-ốt
3. Bài tập vận dụng
Nội dung bài học
Thể tích V = h.s
1.Thí nghiệm
a. Bố trí thí nghiệm
Vậy: p1 V1 ≈ p2 V2 ≈ p3 V3 ≈ p4 V4
b.Thao tác thí nghiệm
Kết quả thí nghiệm
1.Thí nghiệm
Biểu thức:
p V = hằng số
Ở nhiệt độ không đổi, tích của áp suất p và thể tích V của một lượng khí xác định là một hằng số
2. Định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt
Nội dung:
Nếu xét một lượng khí ở hai trạng thái bất kỳ
Chú ý: - Hằng số trong công thức phụ thuộc nhiệt độ của
lượng khí đang xét.
Hằng số trong công thức có phụ thuộc nhiệt độ không? vì sao?
Gợi ý: Nếu ta làm nóng khí trong một cái bình thông với khí quyển
bằng một ống nhỏ trong có một giọt nước, giọt nước chuyển động thì
thấy thể tích khí V tăng còn p thì không đổi.
p.V = hằng số = C mà p không đổi,V tăng => hằng sô C
tăng theo nhiệt độ
p V = hằng số
2. Định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt
Robert Boyle là nhà vật lí người Anh. Ông bắt đầu nghiên cứu về tính chất của chất khí từ năm 1659 qua nhiều thí nghiệm, ông đã tìm ra định luật và công bố nó vào năm 1662.
Edme Mariotte là nhà vật lí người Pháp. Bằng những nghiên cứu của mình ông cũng đã tìm ra mối liên hệ giữa p và V khi T không đổi. Và công bố ở Pháp vào năm 1676.
Edme Mariotte (1620-1684)
3. Bài tập vận dụng
Một xi lanh có pít tông đậy kín chứa một khối khí ở nhiệt
độ 00C, áp suất 1,013.105pa, thể tích 6 lít. Khi pít tông nén
khí và giữ nhiệt độ không đổi thì áp suất khí là 3 atm.
Tính thể tích của khối khí trong xi lanh lúc bị nén.
b) Vẽ trên đồ thị p-V điểm A và điểm B biểu diễn hai
trạng thái nói trên
c) Vẽ đường biểu diễn sự biến thiên của p theo V
trong hệ toạ độ (p,V)
Chú ý: Trục tung biểu diễn áp suất p(atm), trục hoành
thể tích V(lít)
T không đổi
Tóm tắt
P1=1 atm
P2= 3 atm
Giải
Ta có: P1V1 = P2V2
V2 = P1.V1/P2
KL: Thể tích khí lúc bị nén là 2 lít
3. Bài tập vận dụng
Trạng thái 1
Trạng thái 2
Áp dụng định luật Bôi-lơ_
Ma-ri-ốt
V2 = 1.6/3 = 2 (lít)
Vì T không đổi
V1 = 6 lít
a) V2 = ?
b)Vẽ điểm A, B
trên đồ thị pV.
c)Vẽ đường biểu diễn p theo V
A
B
p2=3
p1=1
P (atm)
o
V2=2
V1=6
Đồ thị biểu diễn sự biến thiên p theo V
3. Bài tập vận dụng
T
pV = hằng số = C
<=>
đồ thị có dạng là đường hypepol
3. Bài tập vận dụng
Gợi ý
- Đường biểu diễn sự biến thiên của p theo V khi T không đổi gọi là đường đẳng nhiệt.
Dạng của đường đẳng nhiệt trong hệ toạ độ (p,V) là đường Hypebol
* Chỳ ý:
- Quá trình biến đổi trong đó nhiệt độ của những vật mà ta xét không đổi gọi là quá trình đẳng nhiệt.
Dạng của đường đẳng nhiệt trong hệ toạ độ (V,T), (P,T )
là đường thẳng.
P2
P1
1
2
T1
V
P
( T2 > T1 )
Vậy ứng với các nhiệt
độ khác nhau ta có các
đường đẳng nhiệt khác nhau
H?t gi?
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Câu 1. Đồ thị nào sau đây không biểu diễn quá trình đẳng nhiệt?
Đồ thị c) thông số nào không đổi?
C
H?t gi?
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
A. P1.V2 = P2.V1
D. Cả A, B, C đều sai
Câu 2. Hê thức nào phù hợp với định luật
Bôi- lơ _Ma ri-ốt?
B. P.V = Hằng số
H?t gi?
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Câu 3: Khi nhiệt độ không đổi :
A. Áp suất của chất khí tỉ lệ thuận với thể tích
B. Áp suất của chất khí giảm 5 lần thì thể tích giảm 5 lần
C. Áp suất của chất khí giảm 5 lần thì thể tích tăng gấp
5 lần
D. Áp suất của chất khí không đổi
H?t gi?
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Câu 4: Trong các đại lượng sau đây, đại lượng nào không phải là thông số trạng thái của một lượng khí?
A. Thể tích.
B. Nhiệt độ.
D. Áp suất.
C. Khối lượng.
H?t gi?
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Câu 5: Nén đẳng nhiệt một khối lượng khí xác định từ 12 lít đến 3 lít, áp suất khí tăng lên mấy lần?
A . 4 lần
B. 3 lần
C . 2 lần
D. Áp suất không đổi.
Câu 6. Một khối khí có thể tích 4 lít ở áp suất 1.105 Pa. Nếu nén thể tích khối khí xuống còn 2000 cm3 thì áp suất của khối khí lúc này là bao nhiêu ?
Tóm tắt
T= conts
Trạng thái 1 Trạng thái 2
V1= 4 lít V2= 2000cm3
p1= 105Pa = 2 lít(dm3)
p2 = ?
Theo định luật Bôilơ-Mariốt
Giải
Vây áp suất của khối khí lúc bị
nén là 2.105 pa
Câu 7. Khi nén đẳng nhiệt thể tích khí từ 6 lít xuống
4 lít thì áp suất khí tăng thêm 0.75 atm.
Tính áp suất ban đầu của khí
Cho biết:
V1 = 6 lít
V2 = 4 lít
P1 = ?
Giải
Vì nén đẳng nhiệt
Áp dụng định luật Bôi-lơ_ Ma-ri -ốt
<=> 2p1 = 3
= > p1 = 1,5 atm
Ta có:
Vậy áp suất ban đầu của khí là 1,5 atm
Câu 8. Một lượng khí ở điều kiện chuẩn có thể tích 2 m3, áp suất 1,013.105pa. Thể tích của lượng khí khi nó bị nén đẳng nhiệt tới áp suất 5 atm là bao nhiêu?
Cho biết
P1 = 1,013.105 pa
= 1 atm
V1 = 2 m3
P2 = 5 atm
V2 = ?
Giải
Vì nén đẳng nhiệt
Áp dụng định luật Bôi-lơ_ Ma-ri -ốt
Ta có:
Câu 8: Ở độ sâu 1,5m dưới mặt nước có một bọt không khí
hình cầu Biết khối lượng riêng của nước 1000kg/m3 , áp suất
khí quyển là1atm, gia tốc g = 10 m/s2, coi nhiệt độ của nước
không đổi theo độ sâu. Hỏi ở độ sâu nào bọt khí có bán kính
giảm đi 3 lần?
Vì T không đổi
Áp dụng ĐL Bôi-lơ _Ma-ri-ốt
Ta có: p1V1 = p2V2 (*)
Thay vào (*) h2 = 40,5m
Giải
Bi t?p v? nh:
Chuẩn bị bài mới:
- Bi t?p SGK.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Bài tập SBT
Định luật Sác-lơ. Nhiệt độ tuyệt đối
- Tìm hiểu mối liên hệ P, T khi V không đổi
Thế nào là nhiệt độ tuyệt đối vì sao người ta đưa ra
nhiệt độ này .
KÍNH CHÚC QUÝ THẦY CÔ SỨC KHOẺ
CHÚC CÁC EM KHỎE, HOC TỐT!
 








Các ý kiến mới nhất