Tìm kiếm Bài giảng
Bài 17. Quá trình hình thành và phát triển của nhà nước phong kiến

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Đình Minh
Ngày gửi: 20h:42' 25-01-2022
Dung lượng: 14.7 MB
Số lượt tải: 19
Nguồn:
Người gửi: Trần Đình Minh
Ngày gửi: 20h:42' 25-01-2022
Dung lượng: 14.7 MB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích:
0 người
BÀI 16. THỰC HÀNH:
NHẬN BIẾT MỘT SỐ LOẠI SÂU, BỆNH HẠI LÚA
I. Sâu hại lúa
1. Sâu đục thân bướm hai chấm
Đặc điểm gây hại: Sâu non đục vào thân lúa, cắt đứt đường vận chuyển dinh dưỡng làm cho nhánh lúa trở nên vô hiệu, nõn héo, bông bạc.
Đặc điểm hình thái:
- Trứng: Đẻ thành ổ, hình bầu dục, trên mặt phủ một lớp lông tơ màu vàng nhạt, ở giữa nhô lên. Mới đẻ trứng có màu trắng, sau chuyển ngà vàng, sắp nở màu đen.
- Sâu non: Màu trắng sữa hay vàng nhạt, đầu có màu vàng.
- Nhộng: Màu vàng tới nâu nhạt. Mầm đầu dài hơn mầm cánh.
- Trưởng thành: Đầu, ngực, cánh màu vàng nhạt, mỗi cánh có một chấm đen, con cái có chùm lông đuôi màu vàng nâu.
* Biện pháp phòng trừ:
- Biện pháp kĩ thuật: Vệ sinh đồng ruộng, cày lật gốc rạ, phơi ải sau khi thu hoạch, bón phân cân đối, hợp lý. Dùng các biện pháp thủ công: Sử dụng bẫy đèn bắt sâu trưởng thành, ngắt ổ trứng đem tiêu hủy.
- Biện pháp sinh học: Bảo vệ thiên địch: Các loài ong ký sinh trứng.
- Biện pháp hóa học: Phun trừ đối với ruộng lúa khi mật độ ổ trứng từ 0,3 ổ/m2 trở lên, những nơi có mật độ trên 0,5 ổ/m2 cần tiến hành phun kép 2 lần, cách nhau 4-5 ngày. Phun trừ bằng các loại thuốc hoá học: Regent, Vitarko
2. Sâu cuốn lá lúa loại nhỏ
Đặc điểm gây hại: Sâu non nhả tơ cuốn lá lúa thành một bao thẳng đứng hoặc bao tròn gập lại. Sâu non nằm trong đó ăn phần xanh của lá.
Đặc điểm hình thái:
- Trứng: Được đẻ rải rác ở cả hai mặt lá, hình bầu dục, màu vàng đục.
- Sâu non: Khi mới nở màu trắng trong, đầu nâu sáng. Khi bắt đầu ăn thì chuyển sang màu xanh lá mạ.
- Nhộng: Có màu vàng nâu. Nhộng thường có kén tơ rất mỏng màu trắng.
- Trưởng thành: Màu vàng nâu, trên cánh trước và cánh sau, mỗi cánh có hai vân ngang hình làn sóng màu nâu xám chạy dọc theo mép cánh.
Vòng đời sâu cuốn lá nhỏ hại lúa
5- 7 ngày
15- 16 ngày
3- 4 ngày
2- 3 ngày
* Biện pháp phòng trừ
- Biện pháp kỹ thuật:
+ Vệ sinh đồng ruộng, làm sạch cỏ dại,
+ Điều chỉnh mật độ cấy phù hợp,
+ Bón phân cân đối, hợp lý, đặc biệt bón phân đạm vừa phải.
- Biện pháp sinh học:
+ Chú ý bảo vệ hoặc bổ sung thiên địch như ong mắt đỏ, nấm, các loài ăn thịt…
- Biện pháp hóa học:
+ Dùng các loại thuốc Mahal 3.6 EC, Regent 800WP, ... phun khi sâu còn tuổi 1-2, sâu đã lớn cần phá bao lá trước khi phun mới có hiệu quả.
3. Rầy nâu hại lúa
- Đặc điểm gây hại: Rầy nâu chích hút nhựa cây làm cho cây bị khô héo và chết, hoặc làm cho bông bị lép.
- Đặc điểm hình thái
- Trứng: Có dạng quả chuối tiêu trong suốt, trứng đẻ thành từng ổ gồm 5 - 12 quả nằm sát nhau theo kiểu úp thìa.
- Rầu nâu con: Có màu trắng xám. Ở tuổi 2 đến 3 có màu vàng nâu.
- Trưởng thành: Có màu nâu tối, cánh có hai đôi: đôi cánh dài phủ quá bụng, đôi cánh ngắn dài tới 2/3 thân.
* Biện pháp phòng trừ
- Biện pháp kỹ thuật
+ Không bón phân đạm quá nhiều, không sạ, cấy quá dày.
+ Gieo cấy tập trung, không gieo cấy lệch thời vụ chính quá nhiều.
+ Hạn chế tối đa việc dùng thuốc trừ sâu, nhất là vào giai đoạn đầu vụ để bảo vệ nguồn thiên địch của rầy.
+ Tạt dầu vào gốc lúa ở những ruộng lúa cao, khó phun
- Biện pháp sinh học:
+ Khi lúa 4-5 tuần tuổi, có nơi thả cá rô phi, cá mè để diệt rầy nâu hoặc thả vịt vào ruộng lúa diệt rầy hoặc có thể sử dụng các chế phẩm sinh học: các loại nấm đối kháng của rầy nâu như nấm xanh, nấm trắng …
- Biện pháp hóa học
+ Phun thuốc khi trứng nở được 80% với mật độ > 50 con/khóm
- Đặc điểm gây hại:
+ Bệnh chỉ gây hại trên phiến lá lúa.
+ Bệnh thường xuất hiện đầu tiên dưới dạng vết màu xanh tối, đậm; sau chuyển sang màu xám bạc
+ Vết bệnh thường nằm ở phần ngọn lá và dọc theo mép lá.
+ Vết bệnh có đường viền gợn sóng màu nâu đậm ngăn cách phần bệnh và phần khoẻ.
+ Phần lá mắc bệnh bị chết làm cho lá khô trắng.
Bệnh bạc lá lúa
II. Bệnh hại lúa
1. Bệnh bạc lá lúa
- Do vi khuẩn xanthomanas oryzae gây ra
Bệnh bạc lá lúa
- Đặc điểm gây hại:
+ Bệnh khô vằn có thể gây hại cả trên mạ và trên lúa.
+ Bệnh thường xuất hiện ở những bẹ lá sát mặt nước, phiến lá dưới thấp,
sau đó ăn sâu vào những bẹ phía trong, vào thân, đồng thời lan lên tới lá, đòng và hạt
+ Vết bệnh màu xám, hình bầu dục hoặc màu nâu có viền nâu tím.
+ Các vết bệnh có thể hợp với nhau thành hình dạng không ổn định.
Bệnh khô vằn
2. Bệnh khô vằn
- Do nấm rhizoctonia gây ra
Bệnh khô vằn
- Đặc điểm gây hại:
+ Bệnh đạo ôn có thể gây hại cho lúa ở tất cả các bộ phận trên mặt đất và ở các giai đoạn sinh trưởng, phát triển khác nhau
+ Trên lá, lúc đầu vết bệnh có màu xám xanh màu nâu. Ở giữa có màu xám tro, xung quanh có quầng màu vàng nhạt.
+ Vết bệnh thường có hình thoi và có thể liên kết với nhau làm toàn bộ lá chết khô, cháy
+ Trên đốt thân, cổ bông, cổ gié, vết bệnh màu nâu đen và lõm xuống phát triển bao quanh đốt thân chỗ bệnh bị lõm thắt lại, mục ra dẫn đến cây dễ bị đỏ và rụng hạt
3. Bệnh đạo ôn: Do nấm Magnaporthe grisea
Một số bệnh khác
BỆNH MỐC SƯƠNG Ở CÀ CHUA, KHOAI TÂY
- Tìm 1 mẫu sâu, 1 mẫu bệnh.
- Vẽ, mô tả đặc điểm hình thái, đặc điểm gây hại của mẫu sâu, bệnh đó.
Bài tập về nhà
NHẬN BIẾT MỘT SỐ LOẠI SÂU, BỆNH HẠI LÚA
I. Sâu hại lúa
1. Sâu đục thân bướm hai chấm
Đặc điểm gây hại: Sâu non đục vào thân lúa, cắt đứt đường vận chuyển dinh dưỡng làm cho nhánh lúa trở nên vô hiệu, nõn héo, bông bạc.
Đặc điểm hình thái:
- Trứng: Đẻ thành ổ, hình bầu dục, trên mặt phủ một lớp lông tơ màu vàng nhạt, ở giữa nhô lên. Mới đẻ trứng có màu trắng, sau chuyển ngà vàng, sắp nở màu đen.
- Sâu non: Màu trắng sữa hay vàng nhạt, đầu có màu vàng.
- Nhộng: Màu vàng tới nâu nhạt. Mầm đầu dài hơn mầm cánh.
- Trưởng thành: Đầu, ngực, cánh màu vàng nhạt, mỗi cánh có một chấm đen, con cái có chùm lông đuôi màu vàng nâu.
* Biện pháp phòng trừ:
- Biện pháp kĩ thuật: Vệ sinh đồng ruộng, cày lật gốc rạ, phơi ải sau khi thu hoạch, bón phân cân đối, hợp lý. Dùng các biện pháp thủ công: Sử dụng bẫy đèn bắt sâu trưởng thành, ngắt ổ trứng đem tiêu hủy.
- Biện pháp sinh học: Bảo vệ thiên địch: Các loài ong ký sinh trứng.
- Biện pháp hóa học: Phun trừ đối với ruộng lúa khi mật độ ổ trứng từ 0,3 ổ/m2 trở lên, những nơi có mật độ trên 0,5 ổ/m2 cần tiến hành phun kép 2 lần, cách nhau 4-5 ngày. Phun trừ bằng các loại thuốc hoá học: Regent, Vitarko
2. Sâu cuốn lá lúa loại nhỏ
Đặc điểm gây hại: Sâu non nhả tơ cuốn lá lúa thành một bao thẳng đứng hoặc bao tròn gập lại. Sâu non nằm trong đó ăn phần xanh của lá.
Đặc điểm hình thái:
- Trứng: Được đẻ rải rác ở cả hai mặt lá, hình bầu dục, màu vàng đục.
- Sâu non: Khi mới nở màu trắng trong, đầu nâu sáng. Khi bắt đầu ăn thì chuyển sang màu xanh lá mạ.
- Nhộng: Có màu vàng nâu. Nhộng thường có kén tơ rất mỏng màu trắng.
- Trưởng thành: Màu vàng nâu, trên cánh trước và cánh sau, mỗi cánh có hai vân ngang hình làn sóng màu nâu xám chạy dọc theo mép cánh.
Vòng đời sâu cuốn lá nhỏ hại lúa
5- 7 ngày
15- 16 ngày
3- 4 ngày
2- 3 ngày
* Biện pháp phòng trừ
- Biện pháp kỹ thuật:
+ Vệ sinh đồng ruộng, làm sạch cỏ dại,
+ Điều chỉnh mật độ cấy phù hợp,
+ Bón phân cân đối, hợp lý, đặc biệt bón phân đạm vừa phải.
- Biện pháp sinh học:
+ Chú ý bảo vệ hoặc bổ sung thiên địch như ong mắt đỏ, nấm, các loài ăn thịt…
- Biện pháp hóa học:
+ Dùng các loại thuốc Mahal 3.6 EC, Regent 800WP, ... phun khi sâu còn tuổi 1-2, sâu đã lớn cần phá bao lá trước khi phun mới có hiệu quả.
3. Rầy nâu hại lúa
- Đặc điểm gây hại: Rầy nâu chích hút nhựa cây làm cho cây bị khô héo và chết, hoặc làm cho bông bị lép.
- Đặc điểm hình thái
- Trứng: Có dạng quả chuối tiêu trong suốt, trứng đẻ thành từng ổ gồm 5 - 12 quả nằm sát nhau theo kiểu úp thìa.
- Rầu nâu con: Có màu trắng xám. Ở tuổi 2 đến 3 có màu vàng nâu.
- Trưởng thành: Có màu nâu tối, cánh có hai đôi: đôi cánh dài phủ quá bụng, đôi cánh ngắn dài tới 2/3 thân.
* Biện pháp phòng trừ
- Biện pháp kỹ thuật
+ Không bón phân đạm quá nhiều, không sạ, cấy quá dày.
+ Gieo cấy tập trung, không gieo cấy lệch thời vụ chính quá nhiều.
+ Hạn chế tối đa việc dùng thuốc trừ sâu, nhất là vào giai đoạn đầu vụ để bảo vệ nguồn thiên địch của rầy.
+ Tạt dầu vào gốc lúa ở những ruộng lúa cao, khó phun
- Biện pháp sinh học:
+ Khi lúa 4-5 tuần tuổi, có nơi thả cá rô phi, cá mè để diệt rầy nâu hoặc thả vịt vào ruộng lúa diệt rầy hoặc có thể sử dụng các chế phẩm sinh học: các loại nấm đối kháng của rầy nâu như nấm xanh, nấm trắng …
- Biện pháp hóa học
+ Phun thuốc khi trứng nở được 80% với mật độ > 50 con/khóm
- Đặc điểm gây hại:
+ Bệnh chỉ gây hại trên phiến lá lúa.
+ Bệnh thường xuất hiện đầu tiên dưới dạng vết màu xanh tối, đậm; sau chuyển sang màu xám bạc
+ Vết bệnh thường nằm ở phần ngọn lá và dọc theo mép lá.
+ Vết bệnh có đường viền gợn sóng màu nâu đậm ngăn cách phần bệnh và phần khoẻ.
+ Phần lá mắc bệnh bị chết làm cho lá khô trắng.
Bệnh bạc lá lúa
II. Bệnh hại lúa
1. Bệnh bạc lá lúa
- Do vi khuẩn xanthomanas oryzae gây ra
Bệnh bạc lá lúa
- Đặc điểm gây hại:
+ Bệnh khô vằn có thể gây hại cả trên mạ và trên lúa.
+ Bệnh thường xuất hiện ở những bẹ lá sát mặt nước, phiến lá dưới thấp,
sau đó ăn sâu vào những bẹ phía trong, vào thân, đồng thời lan lên tới lá, đòng và hạt
+ Vết bệnh màu xám, hình bầu dục hoặc màu nâu có viền nâu tím.
+ Các vết bệnh có thể hợp với nhau thành hình dạng không ổn định.
Bệnh khô vằn
2. Bệnh khô vằn
- Do nấm rhizoctonia gây ra
Bệnh khô vằn
- Đặc điểm gây hại:
+ Bệnh đạo ôn có thể gây hại cho lúa ở tất cả các bộ phận trên mặt đất và ở các giai đoạn sinh trưởng, phát triển khác nhau
+ Trên lá, lúc đầu vết bệnh có màu xám xanh màu nâu. Ở giữa có màu xám tro, xung quanh có quầng màu vàng nhạt.
+ Vết bệnh thường có hình thoi và có thể liên kết với nhau làm toàn bộ lá chết khô, cháy
+ Trên đốt thân, cổ bông, cổ gié, vết bệnh màu nâu đen và lõm xuống phát triển bao quanh đốt thân chỗ bệnh bị lõm thắt lại, mục ra dẫn đến cây dễ bị đỏ và rụng hạt
3. Bệnh đạo ôn: Do nấm Magnaporthe grisea
Một số bệnh khác
BỆNH MỐC SƯƠNG Ở CÀ CHUA, KHOAI TÂY
- Tìm 1 mẫu sâu, 1 mẫu bệnh.
- Vẽ, mô tả đặc điểm hình thái, đặc điểm gây hại của mẫu sâu, bệnh đó.
Bài tập về nhà
 








Các ý kiến mới nhất