Tuần 11. Quan hệ từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Đạm
Ngày gửi: 17h:54' 05-11-2020
Dung lượng: 8.1 MB
Số lượt tải: 157
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Đạm
Ngày gửi: 17h:54' 05-11-2020
Dung lượng: 8.1 MB
Số lượt tải: 157
Số lượt thích:
0 người
Nhiệt liệt chào mừng quý thầy, cô
Dự giờ
Ổn định:
Mời quý thầy, cô và các em nghe
Thầy và các em tìm hiểu tiết học hôm nay tiết luyện từ và câu
Kiểm tra bài cũ:
Thứ sáu, ngày 20 tháng 11 năm 2020
Môn: Luyện từ và câu
Câu 1
Đại từ xưng hô là gì ?
Đại từ xưng hô là những từ được người nói dùng để tự chỉ
mình hay chỉ người khác khi giao tiếp: tôi, chúng tôi; mày,
chúng mày; nó, chúng nó,...
Thứ sáu, ngày 20 tháng 11 năm 2020
Môn: Luyện từ và câu
Câu 2
Khi xưng hô, em chú ý điều gì ?
Khi xưng hô, em chú ý chọn từ cho lịch sự, thể hiện đúng
mối quan hệ giữa mình với người nghe và người được
nhắc tới.
Thứ sáu, ngày 20 tháng 11 năm 2020
Môn: Luyện từ và câu
Câu 3
Kể vài danh từ chỉ người được dùng làm đại từ
xưng hô mà em biết.
Danh từ chỉ người làm đại từ xưng hô để thể hiện rõ thứ
bậc, tuổi tác, giới tính: ông, bà, anh, chị, cháu, thầy, bạn…
Thứ sáu, ngày 20 tháng 11 năm 2020
Môn: Luyện từ và câu
Quan hệ từ
Nhận xét:
Thứ sáu, ngày 20 tháng 11 năm 2020
Môn: Luyện từ và câu
1.Trong mỗi ví dụ dưới đây, từ in đậm được dùng để làm gì ?
a. Rừng say ngây và ấm nóng.
Ma Văn Kháng
b. Tiếng hót dìu dặt của Hoạ Mi giục các loài chim dạo lên những khúc nhạc tưng bừng.
Võ Quảng
c. Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đơm đặc như hoa đào. Nhưng cành mai uyển chuyển hơn cành đào.
Theo Mùa xuân và phong tục Việt Nam
a. Rừng say ngây và ấm nóng.
MA VĂN KHÁNG
b. Tiếng hót dìu dặt của Hoạ Mi giục các loài chim
dạo lên những khúc nhạc tưng bừng.
VÕ QUẢNG
c. Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đơm đặc
như hoa đào. Nhưng cành mai uyển chuyển hơn
cành đào.
Theo MÙA XUÂN VÀ PHONG TỤC VIỆT NAM
Tác dụng của từ
Ví dụ
a. Rừng say ngây và ấm nóng.
b. Tiếng hót dìu dặt của Hoạ Mi giục các loài chim dạo lên những khúc nhạc tưng bừng.
c. Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đơm đặc như hoa đào. Nhưng cành mai uyển chuyển hơn cành đào.
và
say ngây
ấm nóng
nối
với
của
nối
Tiếng hót dìu dặt
HoạMi
với
như
nối
Không đơm đặc
với
hoa đào
Nhưng
2 câu với nhau
nối
say ngây
ấm nóng.
Tiếng hót dìu dặt
Hoạ
không đơm đặc
hoa
Quan hệ từ
Nhận xét:
Thứ sáu, ngày 20 tháng 11 năm 2020
Môn: Luyện từ và câu
Mi
đào.
c. Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đơm đặc như hoa đào. Nhưng cành mai uyển chuyển hơn cành đào.
Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu nhằm thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những câu ấy với nhau: và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì, của, ở, tại bằng, như, để, về…
Quan hệ từ
Nhận xét:
Thứ sáu, ngày 20 tháng 11 năm 2020
Môn: Luyện từ và câu
Ví dụ
a. Rừng say ngây và ấm nóng.
b. Tiếng hót dìu dặt của Hoạ Mi giục các loài chim dạo lên những khúc nhạc tưng bừng.
c. Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đơm đặc như hoa đào. Nhưng cành mai uyển chuyển hơn cành đào.
Quan hệ từ
Nhận xét:
Thứ sáu, ngày 20 tháng 11 năm 2020
Môn: Luyện từ và câu
Ví dụ
a. Rừng say ngây và ấm nóng.
b. Tiếng hót dìu dặt của Hoạ Mi giục các loài chim dạo lên những khúc nhạc tưng bừng.
c. Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đơm đặc như hoa đào. Nhưng cành mai uyển chuyển hơn cành đào.
và
biểu thị quan hệ
song song
của
biểu thị quan hệ
sở hữu
như
biểu thị quan hệ
so sánh
Nhưng
biểu thị quan hệ
tương phản
2. Quan hệ giữa các ý ở mỗi câu dưới đây:
(rừng cây bị chặt phá - mặt đất thưa vắng bóng chim; mảnh vườn nhỏ bé - bầy chim vẫn về tụ hội) được biểu hiện bằng những cặp từ nào ?
a. Nếu rừng cây cứ bị chặt phá xơ xác thì mặt đất sẽ ngày càng thưa vắng bóng chim.
b. Tuy mảnh vườn ngoài ban công nhà Thu thật nhỏ bé nhưng bầy chim vẫn thường rủ nhau về tụ hội.
Quan hệ từ
Nhận xét:
Thứ sáu, ngày 20 tháng 11 năm 2020
Môn: Luyện từ và câu
a. Nếu rừng cây cứ bị chặt phá xơ xác thì mặt đất sẽ ngày càng thưa vắng bóng chim.
b.Tuy mảnh vườn ngoài ban công nhà Thu thật nhỏ bé nhưng bầy chim vẫn thường rủ nhau về tụ hội.
a. Nếu rừng cây cứ bị chặt phá xơ xác thì mặt đất sẽ ngày càng thưa vắng bóng chim.
b. Tuy mảnh vườn ngoài ban công nhà Thu thật nhỏ bé nhưng bầy chim vẫn thường rủ nhau về tụ hội.
Nếu … thì…
biểu thị quan hệ
giả thiết - kết quả
Tuy … nhưng…
biểu thị quan hệ
tương phản
Quan hệ giữa các ý ở mỗi câu đựơc biểu hiện bằng cặp từ nào ?
Quan hệ từ
Nhận xét:
Thứ sáu, ngày 20 tháng 11 năm 2020
Môn: Luyện từ và câu
Câu
Nhận xét
Nếu
thì
Tuy
nhưng
Ghi nhớ
1. Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu nhằm thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những câu ấy với nhau: và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì, của, ở, tại, bằng, như, để, về…
2. Các cặp quan hệ từ thường gặp:
Vì …nên..; do…nên…; nhờ…mà…
(biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả)
Nếu …thì…; hễ …thì…
(biểu thị quan hệ giả thiết - kết quả; điều kiện - kết quả)
Tuy …nhưng…; mặc dù …nhưng…
(biểu thị quan hệ tương phản)
Không những …mà…; không chỉ…mà…
(biểu thị quan hệ tăng tiến)
Luyện tập:
Thứ sáu, ngày 20 tháng 11 năm 2020
Môn: Luyện từ và câu
1.Tìm quan hệ từ trong mỗi câu sau và nêu rõ tác dụng của chúng:
Quan hệ từ
a. Chim, Mây, Nước và Hoa đều cho rằng tiếng hót kì diệu của Hoạ Mi đã làm cho tất cả bừng tỉnh giấc.
VÕ QUẢNG
b. Những hạt mưa to và nặng bắt đầu rơi xuống như ai ném đá, nghe rào rào.
NGUYỄN THỊ NGỌC TÚ
c. Bé Thu rất khoái ra ban công ngồi với ông nội, nghe ông rủ rỉ giảng về từng loài cây.
Theo VĂN LONG
Luyện tập:
Thứ sáu, ngày 20 tháng 11 năm 2020
Môn: Luyện từ và câu
1.Tìm quan hệ từ trong mỗi câu sau và nêu rõ tác dụng của chúng:
Quan hệ từ
a. Chim, Mây, Nước và Hoa đều cho rằng tiếng hót kì diệu của Hoạ Mi đã làm cho tất cả bừng tỉnh giấc.
VÕ QUẢNG
và
của
rằng
và
Chim, Mây, Nước
với
Hoa
nối
Chim, Mây, Nước
Hoa
của
tiếng hót kì diệu
nối
với
Hoạ Mi
tiếng hót kì diệu
Hoạ Mi
rằng
nối
cho
với
(tiếng hót… tỉnh giấc.) bộ phận đứng sau
tiếng hót kì diệu của Hoạ Mi
cho
đã làm cho tất cả bừng tỉnh giấc.
Luyện tập:
Thứ sáu, ngày 20 tháng 11 năm 2020
Môn: Luyện từ và câu
1.Tìm quan hệ từ trong mỗi câu sau và nêu rõ tác dụng của chúng:
Quan hệ từ
b. Những hạt mưa to và nặng bắt đầu rơi xuống như ai ném đá, nghe rào rào.
NGUYỄN THỊ NGỌC TÚ
c. Bé Thu rất khoái ra ban công ngồi với ông nội, nghe ông rủ rỉ giảng về từng loài cây.
Theo VĂN LONG
và
to
với
nặng
nối
như
rơi xuống
nối
với
ai ném đá
với
nối
ngồi
với
Ông nội
về
nối
giảng
với
từng loài cây.
như
với
về
và
to
nặng
rơi xuống
ai ném đá
ngồi
ông nội
giảng
từng loài cây.
Luyện tập:
Thứ sáu, ngày 20 tháng 11 năm 2020
Môn: Luyện từ và câu
2. Tìm cặp quan hệ từ ở mỗi câu sau và cho biết chúng biểu thị quan hệ gì giữa các bộ phận của câu ?
Quan hệ từ
a. Vì mọi người tích cực trồng cây nên quê hương em có nhiều cánh rừng xanh mát.
b.Tuy hoàn cảnh gia đình khó khăn nhưng bạn Hoàng vẫn luôn học giỏi.
a. Vì mọi người tích cực trồng cây nên quê hương em có nhiều cánh rừng xanh mát.
b.Tuy hoàn cảnh gia đình khó khăn nhưng bạn Hoàng vẫn luôn học giỏi.
a. Vì mọi người tích cực trồng cây nên quê hương em có nhiều cánh rừng xanh mát.
b. Tuy hoàn cảnh gia đình khó khăn nhưng bạn Hoàng vẫn luôn học giỏi
vì … nên…
biểu thị quan hệ
nguyên nhân - kết quả
Tuy … nhưng…
biểu thị quan hệ
tương phản
Tìm cặp quan hệ từ
Quan hệ từ
Nhận xét:
Thứ sáu, ngày 20 tháng 11 năm 2020
Môn: Luyện từ và câu
Câu
Nhận xét
Vì
nên
Tuy
nhưng
3. Đặt câu với mỗi quan hệ từ: và, nhưng, của.
Luyện tập:
Thứ sáu, ngày 20 tháng 11 năm 2020
Môn: Luyện từ và câu
Quan hệ từ
Mời các em làm bài
Em hiểu thế nào là quan hệ từ ?
1. Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu nhằm thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những câu ấy với nhau: và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì, của, ở, tại, bằng, như, để, về…
Kể vài cặp quan hệ từ thường gặp.
2. Các cặp quan hệ từ thường gặp:
Vì …nên..; do…nên…; nhờ…mà…
(biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả)
Nếu …thì…; hễ …thì…
(biểu thị quan hệ giả thiết - kết quả; điều kiện - kết quả)
Tuy …nhưng…; mặc dù …nhưng…
(biểu thị quan hệ tương phản)
Không những …mà…; không chỉ…mà…
(biểu thị quan hệ tăng tiến)
Thứ sáu, ngày 20 tháng 11 năm 2020
Môn: Luyện từ và câu
Bé học …trường mầm non.
ở;
Bạn An đi học ….... xe đạp.
bằng;
…........ đã khuya ..….…Bình vẫn ngồi học.
Cây dừa …. cây dương được trồng nhiều ở bờ biển.
với;
Bé Thu thích ra ban công ….Ngắm khu vườn nhỏ …..nhà mình.
để;
của;
Nam …………… giỏi văn …. Còn giỏi cả môn toán nữa
mặc dù;
nhưng;
không những;
Trò chơi: “ĐIỀN TỪ”
mà;
Thứ sáu, ngày 20 tháng 11 năm 2020
Môn: Luyện từ và câu
Quan hệ từ
Câu
Từ:
ở
bằng
mặc dù
nhưng
với
để
của
không những
mà.
Dặn dò:
Về nhà xem lại bài
Chuẩn bị: Về xem trước bài:
Mở rộng vốn từ: Bảo vệ môi trường
(trang 115)
Nhận xét tiết học
Quan hệ từ
Thứ sáu, ngày 20 tháng 11 năm 2020
Môn: Luyện từ và câu
Bài học đến đây kết thúc
Xin cám ơn quý thầy cô đã về dự giờ
Cám ơn các em đã nỗ lực nhiều trong
tiết học hôm nay !
Kính chào quý thầy cô giáo và hẹn gặp lại giờ học sau
Dự giờ
Ổn định:
Mời quý thầy, cô và các em nghe
Thầy và các em tìm hiểu tiết học hôm nay tiết luyện từ và câu
Kiểm tra bài cũ:
Thứ sáu, ngày 20 tháng 11 năm 2020
Môn: Luyện từ và câu
Câu 1
Đại từ xưng hô là gì ?
Đại từ xưng hô là những từ được người nói dùng để tự chỉ
mình hay chỉ người khác khi giao tiếp: tôi, chúng tôi; mày,
chúng mày; nó, chúng nó,...
Thứ sáu, ngày 20 tháng 11 năm 2020
Môn: Luyện từ và câu
Câu 2
Khi xưng hô, em chú ý điều gì ?
Khi xưng hô, em chú ý chọn từ cho lịch sự, thể hiện đúng
mối quan hệ giữa mình với người nghe và người được
nhắc tới.
Thứ sáu, ngày 20 tháng 11 năm 2020
Môn: Luyện từ và câu
Câu 3
Kể vài danh từ chỉ người được dùng làm đại từ
xưng hô mà em biết.
Danh từ chỉ người làm đại từ xưng hô để thể hiện rõ thứ
bậc, tuổi tác, giới tính: ông, bà, anh, chị, cháu, thầy, bạn…
Thứ sáu, ngày 20 tháng 11 năm 2020
Môn: Luyện từ và câu
Quan hệ từ
Nhận xét:
Thứ sáu, ngày 20 tháng 11 năm 2020
Môn: Luyện từ và câu
1.Trong mỗi ví dụ dưới đây, từ in đậm được dùng để làm gì ?
a. Rừng say ngây và ấm nóng.
Ma Văn Kháng
b. Tiếng hót dìu dặt của Hoạ Mi giục các loài chim dạo lên những khúc nhạc tưng bừng.
Võ Quảng
c. Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đơm đặc như hoa đào. Nhưng cành mai uyển chuyển hơn cành đào.
Theo Mùa xuân và phong tục Việt Nam
a. Rừng say ngây và ấm nóng.
MA VĂN KHÁNG
b. Tiếng hót dìu dặt của Hoạ Mi giục các loài chim
dạo lên những khúc nhạc tưng bừng.
VÕ QUẢNG
c. Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đơm đặc
như hoa đào. Nhưng cành mai uyển chuyển hơn
cành đào.
Theo MÙA XUÂN VÀ PHONG TỤC VIỆT NAM
Tác dụng của từ
Ví dụ
a. Rừng say ngây và ấm nóng.
b. Tiếng hót dìu dặt của Hoạ Mi giục các loài chim dạo lên những khúc nhạc tưng bừng.
c. Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đơm đặc như hoa đào. Nhưng cành mai uyển chuyển hơn cành đào.
và
say ngây
ấm nóng
nối
với
của
nối
Tiếng hót dìu dặt
HoạMi
với
như
nối
Không đơm đặc
với
hoa đào
Nhưng
2 câu với nhau
nối
say ngây
ấm nóng.
Tiếng hót dìu dặt
Hoạ
không đơm đặc
hoa
Quan hệ từ
Nhận xét:
Thứ sáu, ngày 20 tháng 11 năm 2020
Môn: Luyện từ và câu
Mi
đào.
c. Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đơm đặc như hoa đào. Nhưng cành mai uyển chuyển hơn cành đào.
Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu nhằm thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những câu ấy với nhau: và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì, của, ở, tại bằng, như, để, về…
Quan hệ từ
Nhận xét:
Thứ sáu, ngày 20 tháng 11 năm 2020
Môn: Luyện từ và câu
Ví dụ
a. Rừng say ngây và ấm nóng.
b. Tiếng hót dìu dặt của Hoạ Mi giục các loài chim dạo lên những khúc nhạc tưng bừng.
c. Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đơm đặc như hoa đào. Nhưng cành mai uyển chuyển hơn cành đào.
Quan hệ từ
Nhận xét:
Thứ sáu, ngày 20 tháng 11 năm 2020
Môn: Luyện từ và câu
Ví dụ
a. Rừng say ngây và ấm nóng.
b. Tiếng hót dìu dặt của Hoạ Mi giục các loài chim dạo lên những khúc nhạc tưng bừng.
c. Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đơm đặc như hoa đào. Nhưng cành mai uyển chuyển hơn cành đào.
và
biểu thị quan hệ
song song
của
biểu thị quan hệ
sở hữu
như
biểu thị quan hệ
so sánh
Nhưng
biểu thị quan hệ
tương phản
2. Quan hệ giữa các ý ở mỗi câu dưới đây:
(rừng cây bị chặt phá - mặt đất thưa vắng bóng chim; mảnh vườn nhỏ bé - bầy chim vẫn về tụ hội) được biểu hiện bằng những cặp từ nào ?
a. Nếu rừng cây cứ bị chặt phá xơ xác thì mặt đất sẽ ngày càng thưa vắng bóng chim.
b. Tuy mảnh vườn ngoài ban công nhà Thu thật nhỏ bé nhưng bầy chim vẫn thường rủ nhau về tụ hội.
Quan hệ từ
Nhận xét:
Thứ sáu, ngày 20 tháng 11 năm 2020
Môn: Luyện từ và câu
a. Nếu rừng cây cứ bị chặt phá xơ xác thì mặt đất sẽ ngày càng thưa vắng bóng chim.
b.Tuy mảnh vườn ngoài ban công nhà Thu thật nhỏ bé nhưng bầy chim vẫn thường rủ nhau về tụ hội.
a. Nếu rừng cây cứ bị chặt phá xơ xác thì mặt đất sẽ ngày càng thưa vắng bóng chim.
b. Tuy mảnh vườn ngoài ban công nhà Thu thật nhỏ bé nhưng bầy chim vẫn thường rủ nhau về tụ hội.
Nếu … thì…
biểu thị quan hệ
giả thiết - kết quả
Tuy … nhưng…
biểu thị quan hệ
tương phản
Quan hệ giữa các ý ở mỗi câu đựơc biểu hiện bằng cặp từ nào ?
Quan hệ từ
Nhận xét:
Thứ sáu, ngày 20 tháng 11 năm 2020
Môn: Luyện từ và câu
Câu
Nhận xét
Nếu
thì
Tuy
nhưng
Ghi nhớ
1. Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu nhằm thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những câu ấy với nhau: và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì, của, ở, tại, bằng, như, để, về…
2. Các cặp quan hệ từ thường gặp:
Vì …nên..; do…nên…; nhờ…mà…
(biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả)
Nếu …thì…; hễ …thì…
(biểu thị quan hệ giả thiết - kết quả; điều kiện - kết quả)
Tuy …nhưng…; mặc dù …nhưng…
(biểu thị quan hệ tương phản)
Không những …mà…; không chỉ…mà…
(biểu thị quan hệ tăng tiến)
Luyện tập:
Thứ sáu, ngày 20 tháng 11 năm 2020
Môn: Luyện từ và câu
1.Tìm quan hệ từ trong mỗi câu sau và nêu rõ tác dụng của chúng:
Quan hệ từ
a. Chim, Mây, Nước và Hoa đều cho rằng tiếng hót kì diệu của Hoạ Mi đã làm cho tất cả bừng tỉnh giấc.
VÕ QUẢNG
b. Những hạt mưa to và nặng bắt đầu rơi xuống như ai ném đá, nghe rào rào.
NGUYỄN THỊ NGỌC TÚ
c. Bé Thu rất khoái ra ban công ngồi với ông nội, nghe ông rủ rỉ giảng về từng loài cây.
Theo VĂN LONG
Luyện tập:
Thứ sáu, ngày 20 tháng 11 năm 2020
Môn: Luyện từ và câu
1.Tìm quan hệ từ trong mỗi câu sau và nêu rõ tác dụng của chúng:
Quan hệ từ
a. Chim, Mây, Nước và Hoa đều cho rằng tiếng hót kì diệu của Hoạ Mi đã làm cho tất cả bừng tỉnh giấc.
VÕ QUẢNG
và
của
rằng
và
Chim, Mây, Nước
với
Hoa
nối
Chim, Mây, Nước
Hoa
của
tiếng hót kì diệu
nối
với
Hoạ Mi
tiếng hót kì diệu
Hoạ Mi
rằng
nối
cho
với
(tiếng hót… tỉnh giấc.) bộ phận đứng sau
tiếng hót kì diệu của Hoạ Mi
cho
đã làm cho tất cả bừng tỉnh giấc.
Luyện tập:
Thứ sáu, ngày 20 tháng 11 năm 2020
Môn: Luyện từ và câu
1.Tìm quan hệ từ trong mỗi câu sau và nêu rõ tác dụng của chúng:
Quan hệ từ
b. Những hạt mưa to và nặng bắt đầu rơi xuống như ai ném đá, nghe rào rào.
NGUYỄN THỊ NGỌC TÚ
c. Bé Thu rất khoái ra ban công ngồi với ông nội, nghe ông rủ rỉ giảng về từng loài cây.
Theo VĂN LONG
và
to
với
nặng
nối
như
rơi xuống
nối
với
ai ném đá
với
nối
ngồi
với
Ông nội
về
nối
giảng
với
từng loài cây.
như
với
về
và
to
nặng
rơi xuống
ai ném đá
ngồi
ông nội
giảng
từng loài cây.
Luyện tập:
Thứ sáu, ngày 20 tháng 11 năm 2020
Môn: Luyện từ và câu
2. Tìm cặp quan hệ từ ở mỗi câu sau và cho biết chúng biểu thị quan hệ gì giữa các bộ phận của câu ?
Quan hệ từ
a. Vì mọi người tích cực trồng cây nên quê hương em có nhiều cánh rừng xanh mát.
b.Tuy hoàn cảnh gia đình khó khăn nhưng bạn Hoàng vẫn luôn học giỏi.
a. Vì mọi người tích cực trồng cây nên quê hương em có nhiều cánh rừng xanh mát.
b.Tuy hoàn cảnh gia đình khó khăn nhưng bạn Hoàng vẫn luôn học giỏi.
a. Vì mọi người tích cực trồng cây nên quê hương em có nhiều cánh rừng xanh mát.
b. Tuy hoàn cảnh gia đình khó khăn nhưng bạn Hoàng vẫn luôn học giỏi
vì … nên…
biểu thị quan hệ
nguyên nhân - kết quả
Tuy … nhưng…
biểu thị quan hệ
tương phản
Tìm cặp quan hệ từ
Quan hệ từ
Nhận xét:
Thứ sáu, ngày 20 tháng 11 năm 2020
Môn: Luyện từ và câu
Câu
Nhận xét
Vì
nên
Tuy
nhưng
3. Đặt câu với mỗi quan hệ từ: và, nhưng, của.
Luyện tập:
Thứ sáu, ngày 20 tháng 11 năm 2020
Môn: Luyện từ và câu
Quan hệ từ
Mời các em làm bài
Em hiểu thế nào là quan hệ từ ?
1. Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu nhằm thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những câu ấy với nhau: và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì, của, ở, tại, bằng, như, để, về…
Kể vài cặp quan hệ từ thường gặp.
2. Các cặp quan hệ từ thường gặp:
Vì …nên..; do…nên…; nhờ…mà…
(biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả)
Nếu …thì…; hễ …thì…
(biểu thị quan hệ giả thiết - kết quả; điều kiện - kết quả)
Tuy …nhưng…; mặc dù …nhưng…
(biểu thị quan hệ tương phản)
Không những …mà…; không chỉ…mà…
(biểu thị quan hệ tăng tiến)
Thứ sáu, ngày 20 tháng 11 năm 2020
Môn: Luyện từ và câu
Bé học …trường mầm non.
ở;
Bạn An đi học ….... xe đạp.
bằng;
…........ đã khuya ..….…Bình vẫn ngồi học.
Cây dừa …. cây dương được trồng nhiều ở bờ biển.
với;
Bé Thu thích ra ban công ….Ngắm khu vườn nhỏ …..nhà mình.
để;
của;
Nam …………… giỏi văn …. Còn giỏi cả môn toán nữa
mặc dù;
nhưng;
không những;
Trò chơi: “ĐIỀN TỪ”
mà;
Thứ sáu, ngày 20 tháng 11 năm 2020
Môn: Luyện từ và câu
Quan hệ từ
Câu
Từ:
ở
bằng
mặc dù
nhưng
với
để
của
không những
mà.
Dặn dò:
Về nhà xem lại bài
Chuẩn bị: Về xem trước bài:
Mở rộng vốn từ: Bảo vệ môi trường
(trang 115)
Nhận xét tiết học
Quan hệ từ
Thứ sáu, ngày 20 tháng 11 năm 2020
Môn: Luyện từ và câu
Bài học đến đây kết thúc
Xin cám ơn quý thầy cô đã về dự giờ
Cám ơn các em đã nỗ lực nhiều trong
tiết học hôm nay !
Kính chào quý thầy cô giáo và hẹn gặp lại giờ học sau
 







Các ý kiến mới nhất