Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 7. Quan hệ từ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Minh Nguyệt
Ngày gửi: 11h:14' 03-11-2021
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 68
Số lượt thích: 0 người
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO HUYỆN ĐAK MIL
NGỮ VĂN 7
TRƯỜNG THCS PHAN CHU TRINH
Ki?m tra bi cu
Câu hỏi: Từ Hán Việt có tác dụng gì khi sử dụng trong văn bản nói, viết. Nên dùng từ Hán Việt như thế nào?
Đáp án: Từ Hán Việt có tác dụng tạo sắc thái tao nhã, trang trọng, tôn kính, cổ xưa. Nên dùng từ Hán Việt phù hợp với sắc thái, ngữ cảnh trong giao tiếp, không nên lạm dụng.
TIẾT 27 QUAN HỆ TỪ
I.Thế nào là quan hệ từ?
1.Ví dụ:
a.Đồ chơi của chúng tôi chẳng có nhiều.
(Khánh Hoài)
b.Hùng Vương thứ mười tám có một người con gái tên là Mị Nương, người đẹp như hoa, tính nết hiền dịu.
( Sơn Tinh, Thủy Tinh)
c. Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm.
d. Mẹ thường nhân lúc con ngủ mà làm vài việc riêng của mình. Nhưng hôm nay mẹ không tập trung được vào việc gì cả.

2. Nhận xét:
của

như

Bởi

nên



Nhưng
TIẾT 27 QUAN HỆ TỪ
I.Thế nào là quan hệ từ?
1.Ví dụ:
a. Đồ chơi của chúng tôi chẳng có nhiều.

b.Hùng Vương thứ mười tám có một người con gái tên là Mị Nương, người đẹp như hoa, tính nết hiền dịu.

c. Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm.
d. Mẹ thường nhân lúc con ngủ mà làm vài việc riêng của mình. Nhưng hôm nay mẹ không tập trung được vào việc gì cả

2. Nhận xét:
của



của => quan hệ sở hữu

người đẹp

hoa
b. như => quan hệ so sánh
c.Cặp qht “Bởi-nên”=>liên kết
hai vế của câu ghép có quan hệ nhân- quả.
* Ghi nhớ (sgk t.97)
d. Nhưng => quan hệ tương
phản
BÀI TẬP MỞ RỘNG
Các quan hệ từ trong những câu sau biểu thị ý nghĩa gì?
a/ Cái bút của bạn An =>
b/ Đi học bằng xe đạp,cái bàn bằng gỗ. =>

c/ Quyển sách ở trên bàn . =>
d/ Tôi và nó . =>
e/ Tôi nói nhưng nó không nghe . =>
g/ Tôi học còn nó nghĩ . =>
h/ Học để có kiến thức . =>
f / Cây đỗ vì bão . =>
Quan hệ sở hữu
quan hệ phương tiện, chất liệu.
quan hệ vị trí
quan hệ liệt kê.
quan hệ tương phản.
quan hệ đối chiếu .
quan hệ mục đích.
quan hệ nguyên nhân.
TIẾT 27. QUAN HỆ TỪ
II. Sử dụng quan hệ từ?
1.Ví dụ:

2. Nhận xét:
* Ví dụ 1
a. Khuôn mặt của cô gái.
b. Lòng tin của nhân dân.
c. Cái tủ bằng gỗ mà anh vừa mới mua.
d. Nó đến trường bằng xe đạp.
e. Giỏi về toán.
g. Viết một bài văn về phong cảnh Hồ Tây.
h. Làm việc ở nhà.
i. Quyển sách đặt ở trên bàn.
* Ví dụ1
- Các trường hợp bắt buộc phải có qhệ từ: b, d, g, h

Các trường hợp không bắt buộc phải có qh từ: a, c, e, i


=> Khi nói hoặc viết có những trường hợp không cần dùng QHT nhưng có trường hợp bắt buộc phải có QHT nếu không câu văn sẽ đổi nghĩa.

TIẾT 27 QUAN HỆ TỪ
II. Sử dụng quan hệ từ?
1.Ví dụ:

2. Nhận xét:

* Ví dụ1
- Các trường bắt buộc phải có quan hệ từ: b, d, f, g

* Ví dụ 2:
- Nếu…..

thì...

- Vì……

nên…..

- Tuy…..

nhưng…

- Hễ……

thì…


- Sở dĩ…..

là vì….

- Do…….

nên….

Các trường không buộc phải có quan hệ từ: a, c, e, h

=> Khi nói hoặc viết có những trường hợp không cần dùng QHT nhưng có trường hợp bắt buộc phải có QHT nếu không câu văn sẽ đổi nghĩa.
* Ví dụ2
- Có một số QHT được dùng thành cặp.
* Ghi nhớ (sgk t 98)
- Nếu em đạt điểm tốt thì bố mẹ rất vui.
- Vì chăm ngoan nên Tí được khen.
- Tuy nhà xa nhưng Ly vẫn đi học đúng giờ.
* Ví dụ3: Đặt câu với các cặp QHT vừa tìm được.
- Sở dĩ thi trượt là vì nó chủ quan.
TIẾT 27 QUAN HỆ TỪ
.
I.Thế nào là quan hệ từ?
1.Ví dụ:
2. Nhận xét:
*.Ghi nhớ(sgk-97).

II.Sử dụng quan hệ từ:
Ví dụ:
Nhận xét:
*.Ghi nhớ(sgk-98)
III.Luyện tập
1.Bài 1. Tìm các QHT trong đoạn đầu văn bản
“ Cổng trường mở ra”
- câu 1:của
Câu 3: còn - như
Câu 4: của – và – như
câu 6: mà
câu 7: Nhưng
- câu 10: của
câu 11: nhưng
TIẾT 27 QUAN HỆ TỪ
.
I.Thế nào quan hệ từ?
1.Ví dụ:
2. Nhận xét:
*.Ghi nhớ (sgk-97).

II.Sử dụng quan hệ từ:
1.Ví dụ:
2. Nhận xét:
3.Ghi nhớ (sgk-98).
III.Luyện tập.
1.Bài 1.
2.Bài 2. Điền các QHT thích hợp vào chỗ trống

Lâu lắm rồi nó mới cởi mở … tôi như vậy. Thực ra tôi … nó ít khi gặp nhau. Tôi đi làm, nó đi học. Buổi chiều thỉnh thoảng tôi ăn cơm … nó. Buổi tối tôi thường vắng nhà. Nó có khuôn mặt đợi chờ. Nó hay nhìn tôi …………cái vẻ mặt chờ đợi đó. …… tôi lạnh lùng …. nó lảng đi. Tôi vui vẻ … tỏ ý muốn gần nó, cái vẻ mặt ấy thoắt biến đi thay vào khuôn mặt tràn trề hạnh phúc.
với

với
với
Nếu
thì


TIẾT 27 QUAN HỆ TỪ
I.Thế nào là quan hệ từ?
1.Ví dụ:
2. Nhận xét:
*.Ghi nhớ(sgk-97).
II. Sử dụng quan hệ từ
1.Ví dụ:
2.Nhận xét:
*.Ghi nhớ(sgk-98)
III.Luyện tập.
1.Bài 1.
2.Bài 2.
3.Bài 3. Các câu sau câu nào đúng, câu nào sai?
a. Nó rất thân ái bạn bè.
b. Nó rất thân ái với bạn bè.
c. Bố mẹ rất lo lắng con.
d. Bố mẹ rất lo lắng cho con.
e. Mẹ thương yêu không nuông chiều con.
g. Mẹ thương yêu nhưng không nuông chiều
con.

h. Tôi tặng quyển sách này anh Nam.

i. Tôi tặng quyển sách này cho anh Nam.

k. Tôi tặng anh Nam quyển sách này.

l. Tôi tặng cho anh Nam quyển sách này.
S
Đ
S
Đ
S
Đ
S
Đ
Đ
Đ

TIẾT 27 QUAN HỆ TỪ
I.Thế nào là quan hệ từ?
1.Ví dụ:
2. Nhận xét:
*.Ghi nhớ (sgk-97).
II. Sử dụng quan hệ từ
1.Ví dụ:
2.Nhận xét:
*.Ghi nhớ (sgk-98)
III.Luyện tập.
1.Bài 1.
2.Bài 2.
3.Bài 3.
4.Bài 4(về nhà).
Gợi ý bài tập 4
- Viết đúng chủ đề: phong trào thi đua học tập
- Sử dụng linh hoạt quan hệ từ
- Trình bày sạch sẽ, rõ ràng…
5.Bài 5.
Bài tập 5:Phân biệt ý nghĩa của 2 câu
có quan hệ từ nhưng sau đây.
-Nó gầy nhưng khỏe.
-Nó khỏe nhưng gầy.
(tỏ ý khen)
(tỏ ý chê)
TIẾT 27 QUAN HỆ TỪ
I.Thế nào là quan hệ từ?
1.Ví dụ:
2. Nhận xét:
*.Ghi nhớ (sgk-97).
II. Sử dụng quan hệ từ
1.Ví dụ:
2.Nhận xét:
*.Ghi nhớ (sgk-98)
III.Luyện tập.
1.Bài 1.
2.Bài 2.
3.Bài 3.
4.Bài 4(về nhà).
5.Bài 5.
V. Dặn dò
Học bài, thuộc ghi nhớ, làm bài tập còn lại
Chuẩn bị bài:Chữa lỗi về quan hệ từ.
 
Gửi ý kiến