Tuần 11. Quan hệ từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Kim Phụng
Ngày gửi: 20h:34' 25-12-2021
Dung lượng: 6.0 MB
Số lượt tải: 110
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Kim Phụng
Ngày gửi: 20h:34' 25-12-2021
Dung lượng: 6.0 MB
Số lượt tải: 110
Số lượt thích:
0 người
Trường Tiểu học Tân Túc
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Thứ Năm, ngày 2 tháng 12 năm 2021
Luyện từ và câu
Đại từ xưng hô là gì?
Đại từ xưng hô là những từ được người nói
dùng để tự chỉ mình hay chỉ người khác khi giao tiếp: tôi, chúng tôi; mày, chúng mày; nó, chúng nó,...
Khi xưng hô, em chú ý điều gì?
Khi xưng hô, em chú ý chọn từ cho lịch sự, thể hiện đúng mối quan hệ giữa mình với người nghe và người được nhắc tới.
Danh từ chỉ người làm đại từ xưng hô để
thể hiện rõ thứ bậc, tuổi tác, giới tính: ông, bà,
anh, chị, cháu, thầy, bạn…
Kể vài danh từ chỉ người được dùng làm đại từ
xưng hô mà em biết.
Khi xưng hô với thầy cô, với bạn bè; em dùng
đại từ nào?
KIỂM TRA BÀI CŨ:
Khi xưng hô với thầy cô, em gọi thầy (cô) và
tự xưng: em (con).
Với bạn bè, em gọi: bạn, cậu, đằng ấy…và
tự xưng: tôi, tớ, mình…
Quan hệ từ
I. Nhận xét:
1.Trong mỗi ví dụ dưới đây, từ in đậm được dùng
để làm gì?
Thứ Tư ngày 1 tháng 12 năm 2021
Luyện từ và câu
Rừng say ngây và ấm nóng.
MA VĂN KHÁNG
b. Tiếng hót dìu dặt của Hoạ Mi giục các loài chim
dạo lên những khúc nhạc tưng bừng.
VÕ QUẢNG
c. Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đơm đặc
như hoa đào. Nhưng cành mai uyển chuyển hơn
cành đào.
Theo MÙA XUÂN VÀ PHONG TỤC VIỆT NAM
a. Rừng say ngây và ấm nóng.
MA VĂN KHÁNG
b. Tiếng hót dìu dặt của Hoạ Mi giục các loài chim
dạo lên những khúc nhạc tưng bừng.
VÕ QUẢNG
c. Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đơm đặc
như hoa đào. Nhưng cành mai uyển chuyển hơn
cành đào.
Theo MÙA XUÂN VÀ PHONG TỤC VIỆT NAM
Tác dụng của từ
Ví dụ
Rừng say ngây và
ấm nóng.
b. Tiếng hót dìu dặt của Hoạ Mi giục các loài chim dạo lên những khúc nhạc tưng bừng.
c. Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đơm đặc như hoa đào. Nhưng cành mai uyển chuyển hơn cành đào.
và
say ngây
ấm
nóng
nối
với
của
nối
Tiếng hót
dìu dặt
Hoạ
Mi
với
như
nối
không
đơm đặc
với
hoa
đào
Nhưng
2 câu
với nhau
nối
say ngây
ấm nóng.
Tiếng hót dìu dặt
Hoạ Mi
không đơm
đặc
hoa đào
c. Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đơm đặc như hoa đào. Nhưng cành mai uyển chuyển hơn cành đào.
Luyện từ và câu
Quan hệ từ
Nhận xét
Ví dụ
Rừng say ngây và
ấm nóng.
b. Tiếng hót dìu dặt của Hoạ Mi giục các loài chim dạo lên những khúc nhạc tưng bừng.
c. Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đơm đặc như hoa đào. Nhưng cành mai uyển chuyển hơn cành đào.
Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu nhằm thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những câu ấy với nhau: và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì, của, ở, tại bằng, như, để, về…
Luyện từ và câu
Quan hệ từ
Ví dụ
Rừng say ngây và
ấm nóng.
b. Tiếng hót dìu dặt của Hoạ Mi giục các loài chim dạo lên những khúc nhạc tưng bừng.
c. Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đơm đặc như hoa đào. Nhưng cành mai uyển chuyển hơn cành đào.
và
biểu thị quan hệ
song song
của
biểu thị quan hệ
sở hữu
như
biểu thị quan hệ
so sánh
Nhưng
biểu thị quan hệ
tương phản
Luyện từ và câu
Quan hệ từ
I. Nhận xét:
2. Quan hệ giữa các ý ở mỗi câu dưới đây
(rừng cây bị chặt phá - mặt đất thưa vắng bóng chim;
mảnh vườn nhỏ bé - bầy chim vẫn về tụ hội)
được biểu hiện bằng những cặp từ nào?
Nếu rừng cây cứ bị chặt phá xơ xác thì mặt đất
sẽ ngày càng thưa vắng bóng chim.
b.Tuy mảnh vườn ngoài ban công nhà Thu thật nhỏ bé nhưng bầy chim vẫn thường rủ nhau về tụ hội.
Luyện từ và câu
Quan hệ từ
Nếu rừng cây cứ bị chặt phá xơ xác thì mặt đất
sẽ ngày càng thưa vắng bóng chim.
b.Tuy mảnh vườn ngoài ban công nhà Thu thật nhỏ bé nhưng bầy chim vẫn thường rủ nhau về tụ hội.
Câu
Nhận xét
Nếu rừng cây cứ bị chặt phá xơ xác thì mặt đất sẽ ngày càng thưa vắng bóng chim.
b.Tuy mảnh vườn ngoài ban công nhà Thu thật nhỏ bé nhưng bầy chim vẫn thường rủ nhau về tụ hội.
Quan hệ giữa các ý ở mỗi câu đựơc biểu hiện bằng cặp từ nào?
Thứ Tư ngày 1 tháng 12 năm 2021
Luyện từ và câu
Quan hệ từ
Câu
Nhận xét
a. Nếu rừng cây cứ bị chặt phá xơ xác thì mặt đất sẽ ngày càng thưa vắng bóng chim.
b.Tuy mảnh vườn ngoài ban công nhà Thu thật nhỏ bé nhưng bầy chim vẫn thường rủ nhau về tụ hội.
Nếu … thì…
biểu thị quan hệ
giả thiết - kết quả
Tuy … nhưng…
biểu thị quan hệ
tương phản
Luyện từ và câu
Quan hệ từ
GHI NHỚ
1. Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu nhằm
thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những
câu ấy với nhau: và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì,
của, ở, tại, bằng, như, để, về…
2. Các cặp quan hệ từ thường gặp:
Vì …nên..; do…nên…; nhờ…mà…
( biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả)
Nếu …thì…; hễ …thì…
( biểu thị quan hệ giả thiết - kết quả; điều kiện - kết quả)
Tuy …nhưng…; mặc dù …nhưng…
( biểu thị quan hệ tương phản)
Không những …mà…; không chỉ…mà…
(biểu thị quan hệ tăng tiến)
1.Tìm quan hệ từ trong mỗi câu sau và nêu rõ tác dụng của chúng:
Chim, Mây, Nước và Hoa đều cho rằng tiếng hót
kì diệu của Hoạ Mi đã làm cho tất cả bừng tỉnh giấc.
VÕ QUẢNG
b. Những hạt mưa to và nặng bắt đầu rơi xuống như ai ném đá, nghe rào rào.
NGUYỄN THỊ NGỌC TÚ
c. Bé Thu rất khoái ra ban công ngồi với ông nội, nghe
ông rủ rỉ giảng về từng loài cây.
Theo VĂN LONG
Luyện tập
Câu
a.Chim, Mây, Nước
và Hoa đều cho
rằng tiếng hót kì
diệu của Hoạ Mi đã
làm cho tất cả
bừng tỉnh giấc.
VÕ QUẢNG
Quan hệ từ và tác dụng của từ
và
Chim, Mây,
Nước
với
Hoa
của
tiếng hót
kì diệu
nối
với
Hoạ Mi
rằng
nối
cho
với
(tiếng hót… tỉnh giấc.) bộ phận đứng sau
Luyện tập
và
. Chim, Mây, Nước
Hoa
của
tiếng hót kì
diệu
Hoạ Mi
rằng
cho
tiếng hót kì diệu của Hoạ Mi đã làm cho tất cả bừng tỉnh giấc.
VÕ QUẢNG
rằng
nối
Quan hệ từ
Câu
b/ Những hạt mưa to và nặng bắt đầu rơi xuống như ai ném đá, nghe rào rào.
NGUYỄN THỊ NGỌC TÚ
c/ Bé Thu rất khoái ra ban công ngồi với ông nội, nghe ông rủ rỉ giảng về từng loài cây.
Theo VĂN LONG
Tác dụng của từ
với
nối
ngồi
với
ông nội
về
giảng
nối
với
từng
loài cây.
Luyện tập
và
nối
to
với
nặng
như
nối
rơi
xuống
với
ai
ném đá
và
to
nặng
như
ngồi
ông nội
với
rơi xuống
ai ném đá
về
giảng
từng loài cây.
Luyện tập
2. Tìm cặp quan hệ từ ở mỗi câu sau và cho biết chúng biểu thị quan hệ gì giữa các bộ phận của câu?
a. Vì mọi người tích cực trồng cây nên quê hương em có nhiều cánh rừng xanh mát.
b.Tuy hoàn cảnh gia đình khó khăn nhưng bạn Hoàng vẫn luôn học giỏi.
a. Vì mọi người tích cực trồng cây nên quê hương em có nhiều cánh rừng xanh mát.
Tuy hoàn cảnh gia đình khó khăn nhưng Hoàng vẫn cố gắng học giỏi.
Câu
Cặp quan hệ từ
Vì … nên …
biểu thị quan hệ
nguyên nhân - kết quả
Tuy … nhưng…
biểu thị quan hệ
tương phản
a. Vì mọi người tích cực trồng cây nên quê hương em có nhiều cánh rừng xanh mát.
b.Tuy hoàn cảnh gia đình khó khăn nhưng bạn Hoàng vẫn luôn học giỏi.
Vì
nên
Tuy
nhưng
Quan hệ từ
Em hiểu thế nào là quan hệ từ?
1. Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu nhằm
thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những
câu ấy với nhau: và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì,
của, ở, tại, bằng, như, để, về…
Kể vài cặp quan hệ từ thường gặp.
Các cặp quan hệ từ thường gặp:
Vì …nên..; do…nên…; nhờ…mà…
( biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả)
Nếu …thì…; hễ …thì…
( biểu thị quan hệ giả thiết - kết quả; điều kiện - kết quả)
Tuy …nhưng…; mặc dù …nhưng…
( biểu thị quan hệ tương phản)
Không những …mà…; không chỉ…mà…
(biểu thị quan hệ tăng tiến)
Luyện từ và câu
Quan hệ từ
Câu
Từ
Bé học … trường mầm non.
ở
Bạn An đi học …...... xe đạp.
bằng
…........ đã khuya ..….…. Bình vẫn ngồi học.
mà
Cây dừa ….. cây dương được trồng
nhiều ở bờ biển.
với
Bé Thu thích ra ban công ….. ngắm
khu vườn nhỏ …… nhà mình.
để
của
Nam ……………… giỏi văn ….. còn
giỏi cả môn toán nữa
Mặc dù
nhưng
không những
Trò chơi “ĐIỀN TỪ”
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Thứ Năm, ngày 2 tháng 12 năm 2021
Luyện từ và câu
Đại từ xưng hô là gì?
Đại từ xưng hô là những từ được người nói
dùng để tự chỉ mình hay chỉ người khác khi giao tiếp: tôi, chúng tôi; mày, chúng mày; nó, chúng nó,...
Khi xưng hô, em chú ý điều gì?
Khi xưng hô, em chú ý chọn từ cho lịch sự, thể hiện đúng mối quan hệ giữa mình với người nghe và người được nhắc tới.
Danh từ chỉ người làm đại từ xưng hô để
thể hiện rõ thứ bậc, tuổi tác, giới tính: ông, bà,
anh, chị, cháu, thầy, bạn…
Kể vài danh từ chỉ người được dùng làm đại từ
xưng hô mà em biết.
Khi xưng hô với thầy cô, với bạn bè; em dùng
đại từ nào?
KIỂM TRA BÀI CŨ:
Khi xưng hô với thầy cô, em gọi thầy (cô) và
tự xưng: em (con).
Với bạn bè, em gọi: bạn, cậu, đằng ấy…và
tự xưng: tôi, tớ, mình…
Quan hệ từ
I. Nhận xét:
1.Trong mỗi ví dụ dưới đây, từ in đậm được dùng
để làm gì?
Thứ Tư ngày 1 tháng 12 năm 2021
Luyện từ và câu
Rừng say ngây và ấm nóng.
MA VĂN KHÁNG
b. Tiếng hót dìu dặt của Hoạ Mi giục các loài chim
dạo lên những khúc nhạc tưng bừng.
VÕ QUẢNG
c. Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đơm đặc
như hoa đào. Nhưng cành mai uyển chuyển hơn
cành đào.
Theo MÙA XUÂN VÀ PHONG TỤC VIỆT NAM
a. Rừng say ngây và ấm nóng.
MA VĂN KHÁNG
b. Tiếng hót dìu dặt của Hoạ Mi giục các loài chim
dạo lên những khúc nhạc tưng bừng.
VÕ QUẢNG
c. Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đơm đặc
như hoa đào. Nhưng cành mai uyển chuyển hơn
cành đào.
Theo MÙA XUÂN VÀ PHONG TỤC VIỆT NAM
Tác dụng của từ
Ví dụ
Rừng say ngây và
ấm nóng.
b. Tiếng hót dìu dặt của Hoạ Mi giục các loài chim dạo lên những khúc nhạc tưng bừng.
c. Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đơm đặc như hoa đào. Nhưng cành mai uyển chuyển hơn cành đào.
và
say ngây
ấm
nóng
nối
với
của
nối
Tiếng hót
dìu dặt
Hoạ
Mi
với
như
nối
không
đơm đặc
với
hoa
đào
Nhưng
2 câu
với nhau
nối
say ngây
ấm nóng.
Tiếng hót dìu dặt
Hoạ Mi
không đơm
đặc
hoa đào
c. Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đơm đặc như hoa đào. Nhưng cành mai uyển chuyển hơn cành đào.
Luyện từ và câu
Quan hệ từ
Nhận xét
Ví dụ
Rừng say ngây và
ấm nóng.
b. Tiếng hót dìu dặt của Hoạ Mi giục các loài chim dạo lên những khúc nhạc tưng bừng.
c. Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đơm đặc như hoa đào. Nhưng cành mai uyển chuyển hơn cành đào.
Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu nhằm thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những câu ấy với nhau: và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì, của, ở, tại bằng, như, để, về…
Luyện từ và câu
Quan hệ từ
Ví dụ
Rừng say ngây và
ấm nóng.
b. Tiếng hót dìu dặt của Hoạ Mi giục các loài chim dạo lên những khúc nhạc tưng bừng.
c. Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đơm đặc như hoa đào. Nhưng cành mai uyển chuyển hơn cành đào.
và
biểu thị quan hệ
song song
của
biểu thị quan hệ
sở hữu
như
biểu thị quan hệ
so sánh
Nhưng
biểu thị quan hệ
tương phản
Luyện từ và câu
Quan hệ từ
I. Nhận xét:
2. Quan hệ giữa các ý ở mỗi câu dưới đây
(rừng cây bị chặt phá - mặt đất thưa vắng bóng chim;
mảnh vườn nhỏ bé - bầy chim vẫn về tụ hội)
được biểu hiện bằng những cặp từ nào?
Nếu rừng cây cứ bị chặt phá xơ xác thì mặt đất
sẽ ngày càng thưa vắng bóng chim.
b.Tuy mảnh vườn ngoài ban công nhà Thu thật nhỏ bé nhưng bầy chim vẫn thường rủ nhau về tụ hội.
Luyện từ và câu
Quan hệ từ
Nếu rừng cây cứ bị chặt phá xơ xác thì mặt đất
sẽ ngày càng thưa vắng bóng chim.
b.Tuy mảnh vườn ngoài ban công nhà Thu thật nhỏ bé nhưng bầy chim vẫn thường rủ nhau về tụ hội.
Câu
Nhận xét
Nếu rừng cây cứ bị chặt phá xơ xác thì mặt đất sẽ ngày càng thưa vắng bóng chim.
b.Tuy mảnh vườn ngoài ban công nhà Thu thật nhỏ bé nhưng bầy chim vẫn thường rủ nhau về tụ hội.
Quan hệ giữa các ý ở mỗi câu đựơc biểu hiện bằng cặp từ nào?
Thứ Tư ngày 1 tháng 12 năm 2021
Luyện từ và câu
Quan hệ từ
Câu
Nhận xét
a. Nếu rừng cây cứ bị chặt phá xơ xác thì mặt đất sẽ ngày càng thưa vắng bóng chim.
b.Tuy mảnh vườn ngoài ban công nhà Thu thật nhỏ bé nhưng bầy chim vẫn thường rủ nhau về tụ hội.
Nếu … thì…
biểu thị quan hệ
giả thiết - kết quả
Tuy … nhưng…
biểu thị quan hệ
tương phản
Luyện từ và câu
Quan hệ từ
GHI NHỚ
1. Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu nhằm
thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những
câu ấy với nhau: và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì,
của, ở, tại, bằng, như, để, về…
2. Các cặp quan hệ từ thường gặp:
Vì …nên..; do…nên…; nhờ…mà…
( biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả)
Nếu …thì…; hễ …thì…
( biểu thị quan hệ giả thiết - kết quả; điều kiện - kết quả)
Tuy …nhưng…; mặc dù …nhưng…
( biểu thị quan hệ tương phản)
Không những …mà…; không chỉ…mà…
(biểu thị quan hệ tăng tiến)
1.Tìm quan hệ từ trong mỗi câu sau và nêu rõ tác dụng của chúng:
Chim, Mây, Nước và Hoa đều cho rằng tiếng hót
kì diệu của Hoạ Mi đã làm cho tất cả bừng tỉnh giấc.
VÕ QUẢNG
b. Những hạt mưa to và nặng bắt đầu rơi xuống như ai ném đá, nghe rào rào.
NGUYỄN THỊ NGỌC TÚ
c. Bé Thu rất khoái ra ban công ngồi với ông nội, nghe
ông rủ rỉ giảng về từng loài cây.
Theo VĂN LONG
Luyện tập
Câu
a.Chim, Mây, Nước
và Hoa đều cho
rằng tiếng hót kì
diệu của Hoạ Mi đã
làm cho tất cả
bừng tỉnh giấc.
VÕ QUẢNG
Quan hệ từ và tác dụng của từ
và
Chim, Mây,
Nước
với
Hoa
của
tiếng hót
kì diệu
nối
với
Hoạ Mi
rằng
nối
cho
với
(tiếng hót… tỉnh giấc.) bộ phận đứng sau
Luyện tập
và
. Chim, Mây, Nước
Hoa
của
tiếng hót kì
diệu
Hoạ Mi
rằng
cho
tiếng hót kì diệu của Hoạ Mi đã làm cho tất cả bừng tỉnh giấc.
VÕ QUẢNG
rằng
nối
Quan hệ từ
Câu
b/ Những hạt mưa to và nặng bắt đầu rơi xuống như ai ném đá, nghe rào rào.
NGUYỄN THỊ NGỌC TÚ
c/ Bé Thu rất khoái ra ban công ngồi với ông nội, nghe ông rủ rỉ giảng về từng loài cây.
Theo VĂN LONG
Tác dụng của từ
với
nối
ngồi
với
ông nội
về
giảng
nối
với
từng
loài cây.
Luyện tập
và
nối
to
với
nặng
như
nối
rơi
xuống
với
ai
ném đá
và
to
nặng
như
ngồi
ông nội
với
rơi xuống
ai ném đá
về
giảng
từng loài cây.
Luyện tập
2. Tìm cặp quan hệ từ ở mỗi câu sau và cho biết chúng biểu thị quan hệ gì giữa các bộ phận của câu?
a. Vì mọi người tích cực trồng cây nên quê hương em có nhiều cánh rừng xanh mát.
b.Tuy hoàn cảnh gia đình khó khăn nhưng bạn Hoàng vẫn luôn học giỏi.
a. Vì mọi người tích cực trồng cây nên quê hương em có nhiều cánh rừng xanh mát.
Tuy hoàn cảnh gia đình khó khăn nhưng Hoàng vẫn cố gắng học giỏi.
Câu
Cặp quan hệ từ
Vì … nên …
biểu thị quan hệ
nguyên nhân - kết quả
Tuy … nhưng…
biểu thị quan hệ
tương phản
a. Vì mọi người tích cực trồng cây nên quê hương em có nhiều cánh rừng xanh mát.
b.Tuy hoàn cảnh gia đình khó khăn nhưng bạn Hoàng vẫn luôn học giỏi.
Vì
nên
Tuy
nhưng
Quan hệ từ
Em hiểu thế nào là quan hệ từ?
1. Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu nhằm
thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những
câu ấy với nhau: và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì,
của, ở, tại, bằng, như, để, về…
Kể vài cặp quan hệ từ thường gặp.
Các cặp quan hệ từ thường gặp:
Vì …nên..; do…nên…; nhờ…mà…
( biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả)
Nếu …thì…; hễ …thì…
( biểu thị quan hệ giả thiết - kết quả; điều kiện - kết quả)
Tuy …nhưng…; mặc dù …nhưng…
( biểu thị quan hệ tương phản)
Không những …mà…; không chỉ…mà…
(biểu thị quan hệ tăng tiến)
Luyện từ và câu
Quan hệ từ
Câu
Từ
Bé học … trường mầm non.
ở
Bạn An đi học …...... xe đạp.
bằng
…........ đã khuya ..….…. Bình vẫn ngồi học.
mà
Cây dừa ….. cây dương được trồng
nhiều ở bờ biển.
với
Bé Thu thích ra ban công ….. ngắm
khu vườn nhỏ …… nhà mình.
để
của
Nam ……………… giỏi văn ….. còn
giỏi cả môn toán nữa
Mặc dù
nhưng
không những
Trò chơi “ĐIỀN TỪ”
 







Các ý kiến mới nhất