Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 11. Quan hệ từ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần thị hương
Ngày gửi: 17h:26' 05-11-2022
Dung lượng: 7.9 MB
Số lượt tải: 220
Số lượt thích: 0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ:
Khi
Khi
Đại
Danh
xưng
từ
hôKhi
từ
xưng
với
Đại

chỉ
xưng
thầy
từ
với

người
xưng

hô,
thầy
cô,
những
em
làm
với

cô,
chú

bạn
đại
em
từ
gì?
từ
ýdùng
được
bè;
gọi
điều
xưng
thầy
em
người
gì?
dùng

(cô)
để
nói

Kểxưng
vài
Khi
danh
xưng
từ
hô,
chỉ
em
người
chú
ýđược
chọn
từ
cho
làm
lịch
đại
sự,
từ thể hiện đúng
tự
đại
xưng:
từ
nào?
em
(con).
dùng
thể
hiện
để
tự
rõhệ
chỉ
thứ
mình
bậc,
tuổi
hayvới
tác,
chỉngười
người
giới tính:
khác
ông,
khingười
bà,
giao tiếp:
chúng
mối
xưng
quan


giữa
em
mình
biết.
nghe

đượctôi,
nhắc
tới.
Với
bạn
bè,
em bạn…
gọi:
bạn, cậu,
đằng ấy…và
tôi;
anh,mày,
chị, chúng
cháu,
thầy,
mày;
nó, chúng
nó,...
tự xưng: tôi, tớ, mình…

Luyện từ và câu

BÀI MỚI
Quan hệ từ
I. Nhận xét:
1.Trong mỗi ví dụ dưới đây, từ in đậm được dùng
để làm gì?
a. Rừng say ngây và ấm nóng.
MA VĂN KHÁNG

b. Tiếng hót dìu dặt của Hoạ Mi giục các loài chim
dạo lên những khúc nhạc tưng bừng.
VÕ QUẢNG

c. Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đơm đặc
như hoa đào. Nhưng cành mai uyển chuyển hơn
cành đào.
Theo MÙA XUÂN VÀ PHONG TỤC VIỆT NAM

a. Rừng say ngây và ấm nóng.
MA VĂN KHÁNG

b. Tiếng hót dìu dặt của Hoạ Mi giục các loài chim
dạo lên những khúc nhạc tưng bừng.
VÕ QUẢNG

c. Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đơm đặc
như hoa đào. Nhưng cành mai uyển chuyển hơn
cành đào.
Theo MÙA XUÂN VÀ PHONG TỤC VIỆT NAM

Ví dụ
a. Rừng saysay
ngâyngây

ấm
nóng.
ấm
nóng.
b. Tiếng
hót hót
dìu dặt
của Hoạ Mi
Tiếng
dìu dặt
giục
Hoạcác
Miloài chim dạo lên những
khúc nhạc tưng bừng.
c. Hoa mai trổ từng chùm thưa
thớt, mai
không
nhưthưa
hoa
c. Hoa
trổđơm
từngđặc
chùm
không
đơm
đào.
Nhưng
cànhđặc
mainhư
uyển
thớt,
không
đơm
hoa
đặc
hoa
đào
chuyển
hơn
cành
đào. uyển
đào. Nhưng cành mai
chuyển hơn cành đào.



Tác dụng của từ
nối say ngây với ấm
nóng

của nối

Tiếng hót với Hoạ
dìu dặt
Mi

như nối

không
với
đơm đặc

Nhưng

nối

hoa
đào

2 câu ví dụ c
với nhau

Ví dụ
a. Rừng say ngây và
ấm nóng.
b. Tiếng hót dìu dặt của Hoạ Mi giục
các loài chim dạo lên những khúc
nhạc tưng bừng.
c. Hoa mai trổ từng chùm thưa
thớt, không đơm đặc như hoa
đào. Nhưng cành mai uyển
chuyển hơn cành đào.

Nhận xét
Quan hệ từ là từ nối các từ
ngữ hoặc các câu nhằm thể
hiện mối quan hệ giữa
những từ ngữ hoặc những
câu ấy với nhau: và, với,
hay, hoặc, nhưng, mà, thì,
của, ở, tại bằng, như, để,
về…

Quan hệ từ

Ví dụ
a. Rừng say ngây và
ấm nóng.
b. Tiếng hót dìu dặt của Hoạ Mi giục
các loài chim dạo lên những khúc
nhạc tưng bừng.
c. Hoa mai trổ từng chùm thưa
thớt, không đơm đặc như hoa
đào. Nhưng cành mai uyển
chuyển hơn cành đào.



biểu thị quan hệ
song song

của

biểu thị quan hệ
sở hữu

như

biểu thị quan hệ
so sánh

Nhưng

biểu thị quan hệ
tương phản

Quan hệ từ
I. Nhận xét:
2. Quan hệ giữa các ý ở mỗi câu dưới đây
(rừng cây bị chặt phá - mặt đất thưa vắng bóng chim;
mảnh vườn nhỏ bé - bầy chim vẫn về tụ hội)
được biểu hiện bằng những cặp từ nào?
a. Nếu rừng cây cứ bị chặt phá xơ xác thì mặt đất
sẽ ngày càng thưa vắng bóng chim.
b.Tuy mảnh vườn ngoài ban công nhà Thu thật nhỏ bé nhưng
bầy chim vẫn thường rủ nhau về tụ hội.

a. Nếu rừng cây cứ bị chặt phá xơ xác thì mặt đất
sẽ ngày càng thưa vắng bóng chim.

b.Tuy mảnh vườn ngoài ban công nhà Thu thật nhỏ bé nhưng bầy
chim vẫn thường rủ nhau về tụ hội.

Câu
a. Nếu rừng cây cứ bị chặt phá
xơ xác thì mặt đất sẽ ngày
càng thưa vắng bóng chim.
b.Tuy mảnh vườn ngoài
ban công nhà Thu thật nhỏ bé
nhưng bầy chim vẫn thường rủ
nhau về tụ hội.

Nhận xét
Quan hệ giữa các ý ở mỗi
câu đựơc biểu hiện bằng
cặp từ nào?

Quan hệ từ
Câu

Nhận xét

a. Nếu rừng cây cứ bị chặt phá
xơ xác thì mặt đất sẽ ngày
càng thưa vắng bóng chim.

Nếu … thì…
biểu thị quan hệ
giả thiết - kết quả

b.Tuy mảnh vườn ngoài
ban công nhà Thu thật nhỏ bé
nhưng bầy chim vẫn thường rủ
nhau về tụ hội.

Tuy … nhưng…
biểu thị quan hệ
tương phản

1. Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu nhằm
thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những
câu ấy với nhau: và, với,GHI
hay,NHỚ
hoặc, nhưng, mà, thì,
của, ở, tại, bằng, như, để, về…
2. Các cặp quan hệ từ thường gặp:
Vì …nên..; do…nên…; nhờ…mà…
( biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả)
Nếu …thì…; hễ …thì…
( biểu thị quan hệ giả thiết - kết quả; điều kiện - kết quả)
Tuy …nhưng…; mặc dù …nhưng…
( biểu thị quan hệ tương phản)
Không những …mà…; không chỉ…mà…
(biểu thị quan hệ tăng tiến)

Luyện tập
1.Tìm quan hệ từ trong mỗi câu sau và nêu rõ tác dụng
của chúng:
a. Chim, Mây, Nước và Hoa đều cho rằng tiếng hót
kì diệu của Hoạ Mi đã làm cho tất cả bừng tỉnh giấc.
VÕ QUẢNG

b. Những hạt mưa to và nặng bắt đầu rơi xuống như ai ném đá,
nghe rào rào.
NGUYỄN THỊ NGỌC TÚ

c. Bé Thu rất khoái ra ban công ngồi với ông nội, nghe
ông rủ rỉ giảng về từng loài cây.

Theo VĂN LONG

Luyện tập
Câu
Quan hệ từ và tác dụng của từ
Chim, Mây,
a.Chim,
Mây,
Nước
. Chim,
Mây,
Nước
nối

với
Hoa
Nước
và Hoa
Hoađều cho cho

tiếng hót
rằng
tiếng
rằng
tiếng
hóthót
kì kì
rằng
tiếng
hót
kì diệu của nối
với Hoạ Mi
kì diệu
của
Hoạ
Mi
đã
làm
cho
diệu của
của
HoạHoạ
Mi đã
Mi
tất
bừng
tỉnh giấc.
làmcảcho
tất cả
rằng nối cho với (tiếng hót…
tỉnh giấc.) bộ

QUẢNG
bừng tỉnh giấc.
phận đứng
VÕ QUẢNG
sau

Luyện tập
Câu
to vàbắt
b/ Những hạt mưa to và nặng
nặng
xuống
đầu
rơi xuống như airơi
ném
đá,
nghe
ai rào.
ném đá
như rào

Tác dụng của từ
và nối

từng loài cây.

nặng

như nối

rơi với
ai
xuống
ném đá

với

ngồi với

ông nội

về nối giảng với

từng
loài cây.

NGUYỄN THỊ NGỌC TÚ

c/ Bé Thu rất khoái ra ban công ngồi
với ông nội, nghe ông rủ rỉ giảng
với ông nội
về từng ngồi
loài cây.
giảng
về
Theo VĂN
LONG

to với

nối

Luyện tập
2. Tìm cặp quan hệ từ ở mỗi câu sau và cho biết chúng biểu thị
quan hệ gì giữa các bộ phận của câu?
a. Vì mọi người tích cực trồng cây nên quê hương em có nhiều
cánh rừng xanh mát.
b.Tuy hoàn cảnh gia đình khó khăn nhưng bạn Hoàng vẫn luôn
học giỏi.

a. Vì mọi người tích cực trồng cây nên quê hương em có nhiều
cánh rừng xanh mát.

b.Tuy hoàn cảnh gia đình khó khăn nhưng bạn Hoàng vẫn luôn học
giỏi.

Quan hệ từ
Câu

Cặp quan hệ từ

a. Vì
Vì mọi người tích cực trồng
cây nên quê nên
hương em có
nhiều cánh rừng xanh mát.

Vì … nên …
biểu thị quan hệ
nguyên nhân - kết quả

b.Tuy
Tuy hoàn cảnh gia đình khó
khăn nhưng bạn Hoàng
nhưngvẫn
luôn học giỏi.

Tuy … nhưng…
biểu thị quan hệ
tương phản

Quan hệ từ
Luyện tập
3. Đặt câu với mỗi quan hệ từ:
và, nhưng, của.

Quan hệ từ
1.
2.Quan
Các cặp
hệ từ
quan
Em
là từ
hiểu
hệnối
từthế
các
thường
nào
từ ngữ
làgặp:
quan
hoặc
hệcác
từ?câu nhằm
Kểdo…nên…;
vàigiữa
cặpnhững
quan
hệ
thường
gặp.
thể hiện
Vìmối
…nên..;
quan
hệ
nhờ…mà…
từ từ
ngữ
hoặc những
câu
ấy thị
vớiquan
nhau:hệvà,
với, hay,
hoặc,
( biểu
nguyên
nhân
- kếtnhưng,
quả) mà, thì,
của, ở,Nếu
tại, bằng,
như,
về…
…thì…;
hễ để,
…thì…
( biểu thị quan hệ giả thiết - kết quả; điều kiện - kết quả)
Tuy …nhưng…; mặc dù …nhưng…
( biểu thị quan hệ tương phản)
Không những …mà…; không chỉ…mà…
(biểu thị quan hệ tăng tiến)

Trò chơi “ĐIỀN TỪ”
Câu
Bé học … trường mầm non.
Bạn An đi học …...... xe đạp.
…........ đã khuya ..….…. Bình vẫn ngồi học.
Cây dừa ….. cây dương được trồng
nhiều ở bờ biển.
Bé Thu thích ra ban công ….. ngắm
khu vườn nhỏ …… nhà mình.
Nam ……………… giỏi văn ….. còn
giỏi cả môn toán nữa

Từ
Mặc dù
bằng

nhưng

để

với

không những
của



Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau: MRVT:
Bảo vệ môi trường
 
Gửi ý kiến