Tuần 11. Quan hệ từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nguyễn Công Tuấn
Người gửi: Nguyễn Công Tuấn
Ngày gửi: 08h:34' 15-11-2022
Dung lượng: 17.4 MB
Số lượt tải: 394
Nguồn: Nguyễn Công Tuấn
Người gửi: Nguyễn Công Tuấn
Ngày gửi: 08h:34' 15-11-2022
Dung lượng: 17.4 MB
Số lượt tải: 394
Số lượt thích:
0 người
Luyện từ và câu
- Đại từ xưng hô là gì?
- Khi xưng hô với thầy cô, với bạn bè ; em dùng
đại từ nào?
Luyện từ và câu
Quan hệ từ
I. Nhận xét:
1.Trong mỗi ví dụ dưới đây, từ in khác màu được dùng để
làm gì?
a. Rừng say ngây và ấm nóng.
Ma Văn Kháng
b. Tiếng hót dìu dặt của Hoạ Mi giục các loài chim dạo lên
những khúc nhạc tưng bừng.
Võ Quảng
c. Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đơm đặc như
hoa đào. Nhưng cành mai uyển chuyển hơn cành đào.
Theo Mùa xuân và phong tục Việt Nam
a. Rừng say ngây và ấm nóng.
b. Tiếng hót dìu dặt của Hoạ Mi giục các loài chim dạo lên
những khúc nhạc tưng bừng.
c. Hoa mai
trổ từng
chùm thưa
thớt, không
đơm đặc như
hoa đào.
Nhưng cành
mai uyển
chuyển hơn
cành đào.
Luyện từ và câu
Quan hệ từ
Ví dụ
a. Rừng say
sayngây
ngây và
ấm nóng.
ấm
b. Tiếng hót dìu dặt của Hoạ
Mi
Hoạgiục
Mi các loài chim dạo
lên những khúc nhạc tưng
bừng.
c. Hoa mai trổ từng chùm
không
đơm
thưa
thớt,
không
đơm
đặc
thưa
thớt,
không
đơm
đặc
đặc
hoa
đào
như
hoa
đào.
Nhưng
cành
như hoa đào. Nhưng cành
mai uyển chuyển hơn cành
mai uyển chuyển hơn cành
đào.
đào.
Tác dụng của từ
và nối say ngây với ấm
nóng
của nối Tiếng hót với Hoạ
dìu dặt
Mi
như nối
Nhưng
không
hoa
với
đơm đặc
đào
nối
2 câu
với nhau
Luyện từ và câu
Quan hệ từ
Ví dụ
a. Rừng say ngây và
ấm nóng.
b. Tiếng hót dìu dặt của Hoạ
Mi giục các loài chim dạo
lên những khúc nhạc tưng
bừng.
c. Hoa mai trổ từng chùm
thưa thớt, không đơm đặc
như hoa đào. Nhưng cành
mai uyển chuyển hơn cành
đào.
Nhận xét
Quan hệ từ là từ nối các
từ ngữ hoặc các câu
nhằm thể hiện mối quan
hệ giữa những từ ngữ
hoặc những câu ấy với
nhau: và, với, hay, hoặc,
nhưng, mà, thì, của, ở,
tại bằng, như, để, về…
Luyện từ và câu
Quan hệ từ
Ví dụ
a. Rừng say ngây và
ấm nóng.
b. Tiếng hót dìu dặt của Hoạ
Mi giục các loài chim dạo
lên những khúc nhạc tưng
bừng.
c. Hoa mai trổ từng chùm
thưa thớt, không đơm đặc
như hoa đào. Nhưng cành
mai uyển chuyển hơn cành
đào.
và
biểu thị quan hệ
song song
của
biểu thị quan hệ
sở hữu
như
biểu thị quan hệ
so sánh
Nhưng
biểu thị quan hệ
tương phản
Luyện từ và câu
Quan hệ từ
I. Nhận xét:
2. Quan hệ giữa các ý ở mỗi câu dưới đây:
(rừng cây bị chặt phá - mặt đất thưa vắng bóng chim ;
mảnh vườn nhỏ bé - bầy chim vẫn về tụ hội) được biểu
hiện bằng những cặp từ nào?
a. Nếu rừng cây cứ bị chặt phá xơ xác thì mặt đất
sẽ ngày càng thưa vắng bóng chim.
b.Tuy mảnh vườn ngoài ban công nhà Thu thật nhỏ bé
nhưng bầy chim vẫn thường rủ nhau về tụ hội.
a. Nếu rừng cây cứ bị chặt phá xơ xác thì mặt đất sẽ ngày
càng thưa vắng bóng chim.
b.Tuy mảnh vườn ngoài ban công nhà Thu thật nhỏ bé
nhưng bầy chim vẫn thường rủ nhau về tụ hội.
Luyện từ và câu
Quan hệ từ
Câu
a. Nếu rừng cây cứ bị chặt
phá xơ xác thì mặt đất sẽ
ngày càng thưa vắng bóng
chim.
b.Tuy mảnh vườn ngoài
ban công nhà Thu thật nhỏ bé
nhưng bầy chim vẫn thường
rủ nhau về tụ hội.
Nhận xét
thì…
Quan hệNếu
giữa…các
ý ở mỗi
biểubiểu
thị quan
hệ
câu đựơc
hiện bằng
thiết - kết quả
cặp từgiả
nào?
Tuy … nhưng…
biểu thị quan hệ
tương phản
Luyện từ và câu
Quan hệ từ
1. Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu nhằm
thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những
GHI
NHỚ
câu ấy với nhau: và, với,
hay,
hoặc, nhưng, mà, thì,
của, ở, tại, bằng, như, để, về…
2. Các cặp quan hệ từ thường gặp:
Vì …nên..; do…nên…; nhờ…mà…
( biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả)
Nếu …thì…; hễ …thì…
( biểu thị quan hệ giả thiết - kết quả; điều kiện - kết quả)
Tuy …nhưng…; mặc dù …nhưng…
( biểu thị quan hệ tương phản)
Không những …mà…; không chỉ…mà…
(biểu thị quan hệ tăng tiến)
Luyện từ và câu
Luyện tập:
Quan hệ từ
1.Tìm quan hệ từ trong mỗi câu sau và nêu rõ tác dụng
của chúng:
a. Chim, Mây, Nước và Hoa đều cho rằng tiếng hót
kì diệu của Hoạ Mi đã làm cho tất cả bừng tỉnh giấc.
VÕ QUẢNG
b. Những hạt mưa to và nặng bắt đầu rơi xuống như ai ném
đá, nghe rào rào.
NGUYỄN THỊ NGỌC TÚ
c. Bé Thu rất khoái ra ban công ngồi với ông nội, nghe
ông rủ rỉ giảng về từng loài cây.
Theo VĂN LONG
Luyện từ và câu
Luyện tập:
Câu
a.Chim,
a. Chim,Mây,
Mây,Nước
Nước
và
và Hoa đều cho
rằng
rằng
tiếng
rằng
tiếng
hóthót
kìhótkìkì
tiếng
diệu
củacủa
HoạHoạ
Mi đã
đã
diệu
diệu
của
Hoạ
Mi
Mi
làm cho
cho tất
tất cả
cả bừng
làm
tỉnh giấc.
bừng tỉnh giấc.
VÕ
VÕ QUẢNG
QUẢNG
Quan hệ từ
Quan hệ từ và tác dụng của từ
Chim, Mây,
nối
và
với Hoa
Nước
tiếng hót với Hoạ Mi
kì diệu
rằng nối cho với (tiếng
hót… tỉnh
giấc.) bộ
phận đứng
sau
của nối
Luyện từ và câu
Luyện tập:
Quan hệ từ
Câu
b/ Những hạt mưa to và nặng
ai ai
ném
rơirơi
xuống
như
bắt đầu
xuống
như
đáném đá, nghe rào rào.
NGUYỄN THỊ NGỌC TÚ
c/ Bé Thu rất khoái ra ban
ngồi
vớivới
ông
nộinội,
công
ngồi
ông
giảng
nghe ông
rủ rỉvềgiảng
từng về
loài
từng loài cây.
cây.
Theo VĂN LONG
Tác dụng của từ
và nối to với nặng
như nối
rơi với
ai
xuống
ném đá
với nối ngồi với ông nội
về nối giảng với
từng
loài cây.
Luyện từ và câu
Luyện tập:
Quan hệ từ
2. Tìm cặp quan hệ từ ở mỗi câu sau và cho biết chúng biểu
thị quan hệ gì giữa các bộ phận của câu?
a. Vì mọi người tích cực trồng cây nên quê hương em có
nhiều cánh rừng xanh mát.
b.Tuy hoàn cảnh gia đình khó khăn nhưng bạn Hoàng vẫn
luôn học giỏi.
a. Vì mọi người tích cực trồng cây nên quê hương em có
nhiều cánh rừng xanh mát.
b.Tuy hoàn cảnh gia đình khó khăn nhưng bạn Hoàng vẫn
luôn học giỏi.
Luyện từ và câu
Quan hệ từ
Câu
a. Vì
Vì mọi người tích cực
nênquê hương
trồng cây nên
em có nhiều cánh rừng
xanh mát.
b.Tuy
Tuy hoàn cảnh gia đình
khó khăn nhưng bạn
nhưng
Hoàng vẫn luôn học giỏi.
Cặp quan hệ từ
Vì … nên …
biểu thị quan hệ
nguyên nhân - kết quả
Tuy … nhưng…
biểu thị quan hệ
tương phản
Luyện từ và câu
Quan hệ từ
Luyện tập
3. Đặt câu với mỗi quan hệ từ:
và, nhưng, của.
Luyện từ và câu
Quan hệ từ
2. Các cặp quan hệ từ thường gặp:
1. Quan Vì
hệ …nên..;
từEm
là hiểu
từ nối
từlàngữ
hoặc
thếcác
nào
quan
hệ các
từ? câu nhằm
do…nên…;
nhờ…mà…
Kểhệhệ
vài
cặp
quan
hệ
từ
thường
gặp.
thể( biểu
hiện thị
mốiquan
quan
giữa
những
từ
ngữ
hoặc
nguyên nhân - kết quả) những
câu ấy với
nhau:
và, với,
hay, hoặc, nhưng, mà, thì,
Nếu
…thì…;
hễ …thì…
của,
ở, tại,
như,
về…
( biểu
thị bằng,
quan hệ
giảđể,
thiết
- kết quả; điều kiện - kết quả)
Tuy …nhưng…; mặc dù …nhưng…
( biểu thị quan hệ tương phản)
Không những …mà…; không chỉ…mà…
(biểu thị quan hệ tăng tiến)
Luyện từ và câu
Quan hệ từ
Trò chơi: “ĐIỀN TỪ”
Câu
Bé học … trường mầm non.
Bạn An đi học …...... xe đạp.
…........ đã khuya ..….…. Bình vẫn ngồi
học.
Cây dừa ….. cây dương được trồng
nhiều ở bờ biển.
Bé Thu thích ra ban công ….. ngắm
khu vườn nhỏ …… nhà mình.
Nam …………… giỏi văn ….. còn
giỏi cả môn toán nữa
Từ
Mặc dù
bằng
nhưng
ở
để
với
không những
của
mà
- Đại từ xưng hô là gì?
- Khi xưng hô với thầy cô, với bạn bè ; em dùng
đại từ nào?
Luyện từ và câu
Quan hệ từ
I. Nhận xét:
1.Trong mỗi ví dụ dưới đây, từ in khác màu được dùng để
làm gì?
a. Rừng say ngây và ấm nóng.
Ma Văn Kháng
b. Tiếng hót dìu dặt của Hoạ Mi giục các loài chim dạo lên
những khúc nhạc tưng bừng.
Võ Quảng
c. Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đơm đặc như
hoa đào. Nhưng cành mai uyển chuyển hơn cành đào.
Theo Mùa xuân và phong tục Việt Nam
a. Rừng say ngây và ấm nóng.
b. Tiếng hót dìu dặt của Hoạ Mi giục các loài chim dạo lên
những khúc nhạc tưng bừng.
c. Hoa mai
trổ từng
chùm thưa
thớt, không
đơm đặc như
hoa đào.
Nhưng cành
mai uyển
chuyển hơn
cành đào.
Luyện từ và câu
Quan hệ từ
Ví dụ
a. Rừng say
sayngây
ngây và
ấm nóng.
ấm
b. Tiếng hót dìu dặt của Hoạ
Mi
Hoạgiục
Mi các loài chim dạo
lên những khúc nhạc tưng
bừng.
c. Hoa mai trổ từng chùm
không
đơm
thưa
thớt,
không
đơm
đặc
thưa
thớt,
không
đơm
đặc
đặc
hoa
đào
như
hoa
đào.
Nhưng
cành
như hoa đào. Nhưng cành
mai uyển chuyển hơn cành
mai uyển chuyển hơn cành
đào.
đào.
Tác dụng của từ
và nối say ngây với ấm
nóng
của nối Tiếng hót với Hoạ
dìu dặt
Mi
như nối
Nhưng
không
hoa
với
đơm đặc
đào
nối
2 câu
với nhau
Luyện từ và câu
Quan hệ từ
Ví dụ
a. Rừng say ngây và
ấm nóng.
b. Tiếng hót dìu dặt của Hoạ
Mi giục các loài chim dạo
lên những khúc nhạc tưng
bừng.
c. Hoa mai trổ từng chùm
thưa thớt, không đơm đặc
như hoa đào. Nhưng cành
mai uyển chuyển hơn cành
đào.
Nhận xét
Quan hệ từ là từ nối các
từ ngữ hoặc các câu
nhằm thể hiện mối quan
hệ giữa những từ ngữ
hoặc những câu ấy với
nhau: và, với, hay, hoặc,
nhưng, mà, thì, của, ở,
tại bằng, như, để, về…
Luyện từ và câu
Quan hệ từ
Ví dụ
a. Rừng say ngây và
ấm nóng.
b. Tiếng hót dìu dặt của Hoạ
Mi giục các loài chim dạo
lên những khúc nhạc tưng
bừng.
c. Hoa mai trổ từng chùm
thưa thớt, không đơm đặc
như hoa đào. Nhưng cành
mai uyển chuyển hơn cành
đào.
và
biểu thị quan hệ
song song
của
biểu thị quan hệ
sở hữu
như
biểu thị quan hệ
so sánh
Nhưng
biểu thị quan hệ
tương phản
Luyện từ và câu
Quan hệ từ
I. Nhận xét:
2. Quan hệ giữa các ý ở mỗi câu dưới đây:
(rừng cây bị chặt phá - mặt đất thưa vắng bóng chim ;
mảnh vườn nhỏ bé - bầy chim vẫn về tụ hội) được biểu
hiện bằng những cặp từ nào?
a. Nếu rừng cây cứ bị chặt phá xơ xác thì mặt đất
sẽ ngày càng thưa vắng bóng chim.
b.Tuy mảnh vườn ngoài ban công nhà Thu thật nhỏ bé
nhưng bầy chim vẫn thường rủ nhau về tụ hội.
a. Nếu rừng cây cứ bị chặt phá xơ xác thì mặt đất sẽ ngày
càng thưa vắng bóng chim.
b.Tuy mảnh vườn ngoài ban công nhà Thu thật nhỏ bé
nhưng bầy chim vẫn thường rủ nhau về tụ hội.
Luyện từ và câu
Quan hệ từ
Câu
a. Nếu rừng cây cứ bị chặt
phá xơ xác thì mặt đất sẽ
ngày càng thưa vắng bóng
chim.
b.Tuy mảnh vườn ngoài
ban công nhà Thu thật nhỏ bé
nhưng bầy chim vẫn thường
rủ nhau về tụ hội.
Nhận xét
thì…
Quan hệNếu
giữa…các
ý ở mỗi
biểubiểu
thị quan
hệ
câu đựơc
hiện bằng
thiết - kết quả
cặp từgiả
nào?
Tuy … nhưng…
biểu thị quan hệ
tương phản
Luyện từ và câu
Quan hệ từ
1. Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu nhằm
thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những
GHI
NHỚ
câu ấy với nhau: và, với,
hay,
hoặc, nhưng, mà, thì,
của, ở, tại, bằng, như, để, về…
2. Các cặp quan hệ từ thường gặp:
Vì …nên..; do…nên…; nhờ…mà…
( biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả)
Nếu …thì…; hễ …thì…
( biểu thị quan hệ giả thiết - kết quả; điều kiện - kết quả)
Tuy …nhưng…; mặc dù …nhưng…
( biểu thị quan hệ tương phản)
Không những …mà…; không chỉ…mà…
(biểu thị quan hệ tăng tiến)
Luyện từ và câu
Luyện tập:
Quan hệ từ
1.Tìm quan hệ từ trong mỗi câu sau và nêu rõ tác dụng
của chúng:
a. Chim, Mây, Nước và Hoa đều cho rằng tiếng hót
kì diệu của Hoạ Mi đã làm cho tất cả bừng tỉnh giấc.
VÕ QUẢNG
b. Những hạt mưa to và nặng bắt đầu rơi xuống như ai ném
đá, nghe rào rào.
NGUYỄN THỊ NGỌC TÚ
c. Bé Thu rất khoái ra ban công ngồi với ông nội, nghe
ông rủ rỉ giảng về từng loài cây.
Theo VĂN LONG
Luyện từ và câu
Luyện tập:
Câu
a.Chim,
a. Chim,Mây,
Mây,Nước
Nước
và
và Hoa đều cho
rằng
rằng
tiếng
rằng
tiếng
hóthót
kìhótkìkì
tiếng
diệu
củacủa
HoạHoạ
Mi đã
đã
diệu
diệu
của
Hoạ
Mi
Mi
làm cho
cho tất
tất cả
cả bừng
làm
tỉnh giấc.
bừng tỉnh giấc.
VÕ
VÕ QUẢNG
QUẢNG
Quan hệ từ
Quan hệ từ và tác dụng của từ
Chim, Mây,
nối
và
với Hoa
Nước
tiếng hót với Hoạ Mi
kì diệu
rằng nối cho với (tiếng
hót… tỉnh
giấc.) bộ
phận đứng
sau
của nối
Luyện từ và câu
Luyện tập:
Quan hệ từ
Câu
b/ Những hạt mưa to và nặng
ai ai
ném
rơirơi
xuống
như
bắt đầu
xuống
như
đáném đá, nghe rào rào.
NGUYỄN THỊ NGỌC TÚ
c/ Bé Thu rất khoái ra ban
ngồi
vớivới
ông
nộinội,
công
ngồi
ông
giảng
nghe ông
rủ rỉvềgiảng
từng về
loài
từng loài cây.
cây.
Theo VĂN LONG
Tác dụng của từ
và nối to với nặng
như nối
rơi với
ai
xuống
ném đá
với nối ngồi với ông nội
về nối giảng với
từng
loài cây.
Luyện từ và câu
Luyện tập:
Quan hệ từ
2. Tìm cặp quan hệ từ ở mỗi câu sau và cho biết chúng biểu
thị quan hệ gì giữa các bộ phận của câu?
a. Vì mọi người tích cực trồng cây nên quê hương em có
nhiều cánh rừng xanh mát.
b.Tuy hoàn cảnh gia đình khó khăn nhưng bạn Hoàng vẫn
luôn học giỏi.
a. Vì mọi người tích cực trồng cây nên quê hương em có
nhiều cánh rừng xanh mát.
b.Tuy hoàn cảnh gia đình khó khăn nhưng bạn Hoàng vẫn
luôn học giỏi.
Luyện từ và câu
Quan hệ từ
Câu
a. Vì
Vì mọi người tích cực
nênquê hương
trồng cây nên
em có nhiều cánh rừng
xanh mát.
b.Tuy
Tuy hoàn cảnh gia đình
khó khăn nhưng bạn
nhưng
Hoàng vẫn luôn học giỏi.
Cặp quan hệ từ
Vì … nên …
biểu thị quan hệ
nguyên nhân - kết quả
Tuy … nhưng…
biểu thị quan hệ
tương phản
Luyện từ và câu
Quan hệ từ
Luyện tập
3. Đặt câu với mỗi quan hệ từ:
và, nhưng, của.
Luyện từ và câu
Quan hệ từ
2. Các cặp quan hệ từ thường gặp:
1. Quan Vì
hệ …nên..;
từEm
là hiểu
từ nối
từlàngữ
hoặc
thếcác
nào
quan
hệ các
từ? câu nhằm
do…nên…;
nhờ…mà…
Kểhệhệ
vài
cặp
quan
hệ
từ
thường
gặp.
thể( biểu
hiện thị
mốiquan
quan
giữa
những
từ
ngữ
hoặc
nguyên nhân - kết quả) những
câu ấy với
nhau:
và, với,
hay, hoặc, nhưng, mà, thì,
Nếu
…thì…;
hễ …thì…
của,
ở, tại,
như,
về…
( biểu
thị bằng,
quan hệ
giảđể,
thiết
- kết quả; điều kiện - kết quả)
Tuy …nhưng…; mặc dù …nhưng…
( biểu thị quan hệ tương phản)
Không những …mà…; không chỉ…mà…
(biểu thị quan hệ tăng tiến)
Luyện từ và câu
Quan hệ từ
Trò chơi: “ĐIỀN TỪ”
Câu
Bé học … trường mầm non.
Bạn An đi học …...... xe đạp.
…........ đã khuya ..….…. Bình vẫn ngồi
học.
Cây dừa ….. cây dương được trồng
nhiều ở bờ biển.
Bé Thu thích ra ban công ….. ngắm
khu vườn nhỏ …… nhà mình.
Nam …………… giỏi văn ….. còn
giỏi cả môn toán nữa
Từ
Mặc dù
bằng
nhưng
ở
để
với
không những
của
mà
 








Các ý kiến mới nhất