Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 11. Quan hệ từ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Quốc Minh
Ngày gửi: 00h:02' 16-11-2022
Dung lượng: 8.8 MB
Số lượt tải: 466
Số lượt thích: 0 người
QUAN HỆ TỪ

Danh từ

Từ loại

Động từ
Tính từ
Đại từ

Quan hệ từ

QUAN HỆ TỪ
I. NHẬN XÉT:
1. Trong mỗi ví dụ dưới đây, từ in đậm
được dùng để làm gì?

Nhóm 4

Từ in
đậm

của
như
Nhưng

Tác dụng
Nối: say ngây với ấm nóng
Nối: tiếng hót dìu dặt với Hoạ Mi
Nối: không đơm đặc với hoa đào
Nối 2 câu trong đoạn văn

Từ nối các từ ngữ
Quan hệ từ
Từ nối các câu
Việchiện
nối mối
các từ
ngữhệ
hoặc
câu nhằm
Thể
quan
giữacác
những
từ ngữmục
đích những
gì?
hoặc
câu ấy với nhau.

Từ in đậm
Tác dụng

nối: say ngây - ấm nóng
của

nối: tiếng hót dìu dặt - Hoạ Mi

như

nối: không đơm đặc - hoa đào
nối 2 câu trong đoạn văn.

Nhưng

a. Rừng say ngây và ấm nóng.

b. Tiếng hót dìu dặt của Hoạ Mi giục các loài chim
dạo lên những khúc nhạc tưng bừng.

c. Hoa mai trổ
từng chùm thưa
thớt, không đơm
đặc như hoa đào.
Nhưng cành mai
uyển chuyển hơn
cành đào.

Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các
câu nhằm thể hiện mối quan hệ giữa
những từ ngữ hoặc những câu ấy với
nhau: và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì,
của, ở, tại, bằng, như, để, về…

2. Quan hệ giữa các ý ở mỗi câu dưới đây:
(rừng cây bị chặt phá - mặt đất thưa vắng bóng
chim;
nhỏbịbéchặt
- bầyphá
chim
tụ hội)
a. Nếumảnh
rừngvườn
cây cứ
xơvẫn
xácvềthì
được
bằngcàng
những
cặpvắng
từ nào?
mặtbiểu
đất hiện
sẽ ngày
thưa
bóng chim.

-Cặp
Câuquan
trênhệ
cótừ
mấy
ý?
Nếu…thì…:
Biểu thị quan hệ
- Các
giả
thiếtý -đó
kếtđược
quả; nối
điềuvới
kiệnnhau
- kếtbằng
quả cặp từ
nào?
- Cặp từ nối các ý biểu thị quan hệ gì?

2. Quan hệ giữa các ý ở mỗi câu dưới đây:
(rừng
cây
bị
chặt
phá
mặt
đất
thưa
vắng
bóng
b.Tuy mảnh vườn ngoài ban công nhà Thu
chim;
mảnh
vườn
nhỏ

bầy
chim
vẫn
về
tụ
hội)
thật nhỏ bé nhưng bầy chim vẫn thường rủ
được biểu hiện bằng những cặp từ nào?

nhau về tụ hội.

-Cặp
Câuquan
trên có
mấy
ý?
hệ từ Tuy … nhưng…: Biểu thị
Các
ý
đó
được
nối
với
nhau
bằng
cặp
từ
quan hệ tương phản
nào?
- Cặp từ nối các ý biểu thị quan hệ gì?

Nếu rừng cây cứ bị chặt phá xơ xác thì mặt
đất sẽ ngày càng thưa vắng bóng chim.

Tuy mảnh vườn ngoài ban công nhà Thu thật nhỏ bé
nhưng bầy chim vẫn thường rủ nhau về tụ hội.

Cặp
quan
hệ từ

Vì… nên..
Do… nên…
Nhờ…. mà…
Nếu ... thì...
Hễ... thì...
Tuy... nhưng...
Mặc dù... nhưng...
Không những... mà…
Không chỉ... mà...

Nguyên nhân kết quả
Giả thiết - kết
quả; điều kiện kết quả
Tương phản
Tăng tiến

Hãy đặt một câu văn có sử dụng một cặp quan hệ từ.

II. GHI NHỚ:

1. Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu nhằm thể
hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những câu
ấy với nhau: và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì, của, ở,
như,
về… gặp:
2.tại,
Cácbằng,
cặp quan
hệđể,
từ thường
Vì …nên..; do…nên…; nhờ…mà…
(biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả)
Nếu …thì…; hễ …thì…
(biểu thị quan hệ giả thiết - kết quả; điều kiện - kết quả)
Tuy …nhưng…; mặc dù …nhưng…
(biểu thị quan hệ tương phản)
Không những …mà…; không chỉ…mà…
(biểu thị quan hệ tăng tiến)

III. LUYỆN TẬP:
1. Tìm quan hệ từ trong mỗi câu sau và nêu rõ
tác dụng của chúng:

a. Chim, Mây, Nước và Hoa đều cho rằng tiếng
hót kì diệu của Hoạ Mi đã làm cho tất cả
bừng tỉnh giấc.
(VÕ QUẢNG)

- “và” nối “Chim, Mây, Nước” với “Hoa”.
- “rằng” nối “cho” với “tiếng hót kì diệu của
Hoạ Mi đã làm cho tất cả bừng tỉnh giấc”.
- “của” nối “tiếng hót kì diệu” với “Hoạ Mi”.

b. Những hạt mưa to và nặng bắt đầu rơi
xuống như ai ném đá, nghe rào rào.
(NGUYỄN THỊ NGỌC TÚ)

c. Bé Thu rất khoái ra ban công ngồi với ông
nội, nghe ông rủ rỉ giảng về từng loài cây.
(Theo VÂN LONG)

Thảo luận nhóm 2

2. Tìm cặp quan hệ từ ở mỗi câu sau và cho biết
chúng biểu thị quan hệ gì giữa các bộ phận của câu?
nên …
a. Vì
Vì …
mọi người tích cực trồng cây nên
quê
hương em có nhiều cánh rừng xanh mát.

b. Tuy hoàn
cảnh gia đình khó khănnhưng…
nhưng
...
bạn Hoàng vẫn luôn học giỏi.
: biểu thị mối quan hệ nguyên nhân – kết quả

: biểu thị mối quan hệ tương phản

a. Vì mọi người tích cực trồng cây nên quê hương
em có nhiều cánh rừng xanh mát.

b. Tuy hoàn cảnh gia đình khó khăn nhưng bạn Hoàng vẫn
luôn học giỏi.

Bài 3. Đặt câu với mỗi quan hệ từ: và, nhưng,
của.
Thử sức?
Em có thể đặt một câu có hai hay ba quan
hệ từ trên.

Điền các từ cho bên dưới để hoàn chỉnh các câu văn sau:
- Bé Linh học … trường Mầm non.
- Bạn An đến trường …...... xe đạp.
- …........ trời đã khuya ..….…. Bình vẫn ngồi học bài.
- Bạn Tú …… bạn Tùng rủ nhau đi đá bóng.
- Nam …………… giỏi môn Văn ….. bạn ấy còn giỏi cả môn Toán nữa.
bằng
Mặc dù


với

nhưng


không những
 
Gửi ý kiến