Tuần 11. Quan hệ từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hoài
Ngày gửi: 21h:47' 19-11-2022
Dung lượng: 59.3 MB
Số lượt tải: 163
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hoài
Ngày gửi: 21h:47' 19-11-2022
Dung lượng: 59.3 MB
Số lượt tải: 163
Số lượt thích:
0 người
Lớp: 5A3
Giáo viên : Nguyễn Thị Hoài
Trường Tiểu học Khổng Lào
Thế nào gọi là đại từ xưng hô? Cho ví dụ?
Khi xưng hô cần chú ý điều gì?
I - Nhận xét
1.Trong mỗi ví dụ dưới đây, từ in đậm được dùng để làm gì ?
a. Rừng say ngây và ấm nóng.
Ma Văn
Kháng
b. Tiếng
hót dìu dặt của họa mi giục các loài chim dạo lên
những khúc nhạc tưng bừng, ca ngợi núi sông đang đổi
mới.
Võ Quảng
c. Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đơm
đặc như hoa
đào. Nhưng cành mai uyển chuyển hơn cành đào.
Mùa xuân và phong tục Việt Nam
Theo
I - Nhận xét
1.Trong mỗi ví dụ dưới đây, từ in đậm được dùng để làm gì ?
a. Rừng say ngây và ấm
nóng.
b. Tiếng hót dìu dặt của họa
mi giục các loài chim dạo
lên những khúc nhạc tưng
bừng, ca ngợi núi sông
đang đổi mới.
c. Hoa mai trổ từng chùm
thưa thớt, không đơm đặc
như hoa đào. Nhưng cành
mai uyển chuyển hơn cành
đào.
và
nối say ngây với ấm
nóng
của nối tiếng hót dìu dặt với
Họa Mi
như nối Không đơm đặc với hoa đào
Nhưn nối Hai câu trong đoạn văn
g
với nhau
Các từ: và, của, như, nhưng được gọi là quan hệ từ
2. Quan hệ giữa các ý ở mỗi câu dưới đây (rừng cây bị
chặt phá – mặt đất thưa vắng bóng chim; mảnh vườn
nhỏ bé – bầy chim vẫn về tụ hội) được biểu hiện bằng
những cặp từ nào ?
a) Nếu rừng cây cứ bị chặt phá xơ xác thì mặt đất sẽ
ngày càng thưa vắng bóng chim.
b) Tuy mảnh vườn ngoài ban công nhà Thu thật nhỏ bé
nhưng bầy chim vẫn thường rủ nhau về tụ hội về tụ hội
2. Quan hệ giữa các ý ở mỗi câu dưới đây (rừng cây bị
chặt phá – mặt đất thưa vắng bóng chim; mảnh vườn
nhỏ bé – bầy chim vẫn về tụ hội) được biểu hiện bằng
những cặp từ nào ?
a) Nếu rừng cây cứ bị chặt
phá xơ xác thì mặt đất sẽ
ngày càng thưa vắng
bóng chim.
b) Tuy mảnh vườn ngoài
ban công nhà Thu thật
nhỏ bé nhưng bầy chim
vẫn thường rủ nhau về
tụ hội về tụ hội
Cặp từ nếu …thì biểu thị
quan hệ giả thiết kết
quả, điều kiện kết quả
Cặp từ tuy …nhưng
biểu thị quan hệ tương
phản
Thế nào là quan hệ từ? Cho ví dụ?
Nhiều khi các từ ngữ trong câu được nối
với nhau bằng cách nào?
Kể tên một số quan hệ từ thường gặp?
Ghi nhớ.
1.Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể
hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những câu
ấy với nhau: và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì, của, ở,
tại, bằng, như, để, về,…
2. Nhiều khi, từ ngữ trong câu được nối với nhau bằng
một cặp quan hệ từ. Các cặp quan hệ từ thường gặp
là :
- Vì … nên…; do… nên…; nhờ…mà…(biểu thị quan hệ
nguyên nhân - kết quả)
- Nếu… thì…; hễ… thì…; (biểu thị quan hệ giả thiết – kết
quả , điều kiện - kết quả)
- Tuy… nhưng…; mặc dù… nhưng…; (biểu thị quan hệ
tương phản )
-Không những… mà…; không chỉ… mà…; (biểu thị quan
hệ tăng tiến).
Bài 1: Tìm quan hệ từ trong mỗi câu sau và nêu rõ tác dụng
của chúng :
a) Chim, Mây, Nước và Hoa đều cho rằng tiếng hót kì diệu của
Họa Mi đã làm cho tất cả bừng tỉnh giấc
Võ Quảng
b) Những hạt mưa to và nặng bắt đầu rơi xuống như ai ném
đá, nghe rào rào.
Nguyễn Thị
Ngọc Tú
c) Bé Thu rất khoái ra ban công ngồi với ông nội, nghe ông rủ rỉ
giảng về từng loài cây.
Theo
Vân Long
Bài 1:
Tìm quan hệ từ trong mỗi câu sau và nêu rõ tác dụng của chúng
a) Chim, Mây, Nước và Hoa đềuvà
cho rằng tiếng hót kì diệu của
rằng
Họa Mi đã làm cho tất cả
bừng tỉnh giấc
của
nối Chim, Mây, Nước với Hoa
nối cho với tiếng hót kì diệu
nối tiếng hót kì diệu với Họa Mi
b) Những hạt mưa to và
và
nặng bắt đầu rơi xuống
như ai ném đá, nghe rào nh
ư
rào.
nối to với nặng
nối rơi xuống với ai ném đá
c) Bé Thu rất khoái ra ban
công ngồi với ông nội,
nghe ông rủ rỉ giảng về
từng loài cây.
Với
nối ngồi với ông nội
Về
giảng với từng loài cây
Bài 2:
Tìm cặp quan hệ từ ở mỗi câu sau và cho biết chúng
biểu thị quan hệ gì giữa các bộ phận của câu.
a) Vì
Vì mọi người tích cực trồng cây nên
nên quê hương em có nhiều
cánh rừng xanh mát.
- Vì … nên… (biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết
quả)
b) Tuy hoàn cảnh gia đình khó khăn nhưng bạn Hoàng vẫn
luôn học giỏi.
- Tuy … nhưng… (biểu thị quan hệ tương phản)
Bài 3:
Đặt câu với mỗi quan hệ từ: và, nhưng, của
- Ngoài đường, người và xe cộ đi lại tấp lập
- Mùa đông, cây bàng khẳng khiu, trụi lá. Nhưng hè về, lá
bàng lại xanh um.
- Mùi hương nhè nhẹ của hoa dạ hương trong đêm .
Tìm một quan hệ từ hoặc một cặp quan hệ từ và đặt câu
với quan hệ từ đó?
Giáo viên : Nguyễn Thị Hoài
Trường Tiểu học Khổng Lào
Thế nào gọi là đại từ xưng hô? Cho ví dụ?
Khi xưng hô cần chú ý điều gì?
I - Nhận xét
1.Trong mỗi ví dụ dưới đây, từ in đậm được dùng để làm gì ?
a. Rừng say ngây và ấm nóng.
Ma Văn
Kháng
b. Tiếng
hót dìu dặt của họa mi giục các loài chim dạo lên
những khúc nhạc tưng bừng, ca ngợi núi sông đang đổi
mới.
Võ Quảng
c. Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đơm
đặc như hoa
đào. Nhưng cành mai uyển chuyển hơn cành đào.
Mùa xuân và phong tục Việt Nam
Theo
I - Nhận xét
1.Trong mỗi ví dụ dưới đây, từ in đậm được dùng để làm gì ?
a. Rừng say ngây và ấm
nóng.
b. Tiếng hót dìu dặt của họa
mi giục các loài chim dạo
lên những khúc nhạc tưng
bừng, ca ngợi núi sông
đang đổi mới.
c. Hoa mai trổ từng chùm
thưa thớt, không đơm đặc
như hoa đào. Nhưng cành
mai uyển chuyển hơn cành
đào.
và
nối say ngây với ấm
nóng
của nối tiếng hót dìu dặt với
Họa Mi
như nối Không đơm đặc với hoa đào
Nhưn nối Hai câu trong đoạn văn
g
với nhau
Các từ: và, của, như, nhưng được gọi là quan hệ từ
2. Quan hệ giữa các ý ở mỗi câu dưới đây (rừng cây bị
chặt phá – mặt đất thưa vắng bóng chim; mảnh vườn
nhỏ bé – bầy chim vẫn về tụ hội) được biểu hiện bằng
những cặp từ nào ?
a) Nếu rừng cây cứ bị chặt phá xơ xác thì mặt đất sẽ
ngày càng thưa vắng bóng chim.
b) Tuy mảnh vườn ngoài ban công nhà Thu thật nhỏ bé
nhưng bầy chim vẫn thường rủ nhau về tụ hội về tụ hội
2. Quan hệ giữa các ý ở mỗi câu dưới đây (rừng cây bị
chặt phá – mặt đất thưa vắng bóng chim; mảnh vườn
nhỏ bé – bầy chim vẫn về tụ hội) được biểu hiện bằng
những cặp từ nào ?
a) Nếu rừng cây cứ bị chặt
phá xơ xác thì mặt đất sẽ
ngày càng thưa vắng
bóng chim.
b) Tuy mảnh vườn ngoài
ban công nhà Thu thật
nhỏ bé nhưng bầy chim
vẫn thường rủ nhau về
tụ hội về tụ hội
Cặp từ nếu …thì biểu thị
quan hệ giả thiết kết
quả, điều kiện kết quả
Cặp từ tuy …nhưng
biểu thị quan hệ tương
phản
Thế nào là quan hệ từ? Cho ví dụ?
Nhiều khi các từ ngữ trong câu được nối
với nhau bằng cách nào?
Kể tên một số quan hệ từ thường gặp?
Ghi nhớ.
1.Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể
hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những câu
ấy với nhau: và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì, của, ở,
tại, bằng, như, để, về,…
2. Nhiều khi, từ ngữ trong câu được nối với nhau bằng
một cặp quan hệ từ. Các cặp quan hệ từ thường gặp
là :
- Vì … nên…; do… nên…; nhờ…mà…(biểu thị quan hệ
nguyên nhân - kết quả)
- Nếu… thì…; hễ… thì…; (biểu thị quan hệ giả thiết – kết
quả , điều kiện - kết quả)
- Tuy… nhưng…; mặc dù… nhưng…; (biểu thị quan hệ
tương phản )
-Không những… mà…; không chỉ… mà…; (biểu thị quan
hệ tăng tiến).
Bài 1: Tìm quan hệ từ trong mỗi câu sau và nêu rõ tác dụng
của chúng :
a) Chim, Mây, Nước và Hoa đều cho rằng tiếng hót kì diệu của
Họa Mi đã làm cho tất cả bừng tỉnh giấc
Võ Quảng
b) Những hạt mưa to và nặng bắt đầu rơi xuống như ai ném
đá, nghe rào rào.
Nguyễn Thị
Ngọc Tú
c) Bé Thu rất khoái ra ban công ngồi với ông nội, nghe ông rủ rỉ
giảng về từng loài cây.
Theo
Vân Long
Bài 1:
Tìm quan hệ từ trong mỗi câu sau và nêu rõ tác dụng của chúng
a) Chim, Mây, Nước và Hoa đềuvà
cho rằng tiếng hót kì diệu của
rằng
Họa Mi đã làm cho tất cả
bừng tỉnh giấc
của
nối Chim, Mây, Nước với Hoa
nối cho với tiếng hót kì diệu
nối tiếng hót kì diệu với Họa Mi
b) Những hạt mưa to và
và
nặng bắt đầu rơi xuống
như ai ném đá, nghe rào nh
ư
rào.
nối to với nặng
nối rơi xuống với ai ném đá
c) Bé Thu rất khoái ra ban
công ngồi với ông nội,
nghe ông rủ rỉ giảng về
từng loài cây.
Với
nối ngồi với ông nội
Về
giảng với từng loài cây
Bài 2:
Tìm cặp quan hệ từ ở mỗi câu sau và cho biết chúng
biểu thị quan hệ gì giữa các bộ phận của câu.
a) Vì
Vì mọi người tích cực trồng cây nên
nên quê hương em có nhiều
cánh rừng xanh mát.
- Vì … nên… (biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết
quả)
b) Tuy hoàn cảnh gia đình khó khăn nhưng bạn Hoàng vẫn
luôn học giỏi.
- Tuy … nhưng… (biểu thị quan hệ tương phản)
Bài 3:
Đặt câu với mỗi quan hệ từ: và, nhưng, của
- Ngoài đường, người và xe cộ đi lại tấp lập
- Mùa đông, cây bàng khẳng khiu, trụi lá. Nhưng hè về, lá
bàng lại xanh um.
- Mùi hương nhè nhẹ của hoa dạ hương trong đêm .
Tìm một quan hệ từ hoặc một cặp quan hệ từ và đặt câu
với quan hệ từ đó?
 








Các ý kiến mới nhất