
Tuần 11. Quan hệ từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: thư viện điện tử
Người gửi: Lê Thị Dung
Ngày gửi: 22h:55' 16-11-2023
Dung lượng: 18.2 MB
Số lượt tải: 426
Nguồn: thư viện điện tử
Người gửi: Lê Thị Dung
Ngày gửi: 22h:55' 16-11-2023
Dung lượng: 18.2 MB
Số lượt tải: 426
Số lượt thích:
0 người
Thứ 6 ngày 17 tháng 11 năm 2023
Luyện từ và câu
- Đại từ xưng hô là gì?
Đại từ xưng hô là từ được người nói dùng để tự chỉ mình hay chỉ
người khác khi giao tiếp: tôi, chúng tôi ; mày, chúng mày; nó,
chúng nó…..
Câu 1: Tìm đại từ xưng hô trong câu thơ sau:
“Ê-mi-li con đi cùng cha
Sau khôn lớn con thuộc đường khỏi lạc.”
A. con, cha
B. cha, Ê-mi-li
C. khôn lớn, khỏi lạc
D. con, đường
Câu 2: Tìm từ loại có trong câu sau:
Lan viết rõ ràng và sạch sẽ.
DT
ĐT
TT
TT
Em hãy kể tên những từ loại
nào mà em đã học?
?
Danh từ
Động từ
TỪ LOẠI
Tính từ
Đại từ
Thứ 6 ngày 17 tháng 11 năm 2023
Luyện từ và câu:
Quan hệ từ
I. Nhận xét:
1. Trong mỗi ví dụ dưới đây, từ in đậm được dùng để làm gì?
a) Rừng say ngây và ấm nóng.
Ma Văn Kháng
b) Tiếng hót dìu dặt của Họa Mi giục các loài chim dạo lên
những khúc nhạc tưng bừng, ca ngợi núi sông đang đổi mới.
Võ Quảng
c) Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đơm đặc như
hoa đào. Nhưng cành mai uyển chuyển hơn cành đào.
Theo Mùa xuân và phong tục Việt Nam
I. Nhận xét:
1.Trong mỗi ví dụ dưới đây, từ in đậm được dùng để làm gì?
a.
Rừng say ngây và
Tác dụng của từ
ấm nóng.
ấm
với
và nối say ngây
b. Tiếng hót dìu dặt của
nóng
Hoạ Mi giục các loài chim
dạo lên những khúc nhạc
tưng bừng.
của nối Tiếng hót với Hoạ
dìu dặt
Mi
c. Hoa mai trổ từng chùm
thưa thớt, không đơm đặc
hoa
không
như hoa đào. Nhưng cành
như nối đơm đặc với đào
mai uyển chuyển hơn cành
đào.
Nhưng
nối 2 câu với nhau
Ví dụ
a. Rừng say ngây và
ấm nóng.
b. Tiếng hót dìu dặt của Hoạ
Mi giục các loài chim dạo
lên những khúc nhạc tưng
bừng.
c. Hoa mai trổ từng chùm
thưa thớt, không đơm đặc
như hoa đào. Nhưng cành
mai uyển chuyển hơn cành
đào.
Quan hệ từ là gì ?
Ghi nhớ 1:
1. Quan hệ từ là từ nối các
từ ngữ hoặc các câu nhằm
thể hiện mối quan hệ giữa
những từ ngữ hoặc những
câu ấy với nhau: và, với,
hay, hoặc, nhưng, mà, thì,
của, ở, tại bằng, như, để,
về…
Ví dụ
a. Rừng say ngây và
ấm nóng.
b. Tiếng hót dìu dặt của Hoạ
Mi giục các loài chim dạo lên
những khúc nhạc tưng bừng.
c. Hoa mai trổ từng chùm thưa
thớt, không đơm đặc như
hoa đào. Nhưng cành mai
uyển chuyển hơn cành đào.
và
biểu thị quan hệ
song song
của
biểu thị quan hệ
sở hữu
như
biểu thị quan hệ
so sánh
Nhưng
biểu thị quan hệ
tương phản
I. Nhận xét:
2. Quan hệ giữa các ý ở mỗi câu dưới đây: (rừng cây bị chặt phá - mặt đất
thưa vắng bóng chim ; mảnh vườn nhỏ bé - bầy chim vẫn về tụ hội) được
biểu hiện bằng những cặp từ nào ?
a.Nếu rừng cây cứ bị chặt phá xơ xác thì mặt đất sẽ ngày
càng thưa vắng bóng chim.
Nếu … thì… (biểu thị quan hệ giả thiết - kết
quả)
b.Tuy mảnh vườn ngoài ban công nhà Thu thật nhỏ bé nhưng
bầy chim vẫn thường rủ nhau về tụ hội.
Tuy … nhưng…(biểu thị quan hệ tương phản)
Ghi nhớ 2:
2. Nhiều khi, từ ngữ trong câu được nối với nhau bằng một cặp
quan hệ từ. Các cặp quan hệ từ thường gặp là:
- Vì …nên..; do…nên…; nhờ…mà…
( biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả)
- Nếu …thì…; hễ …thì…
( biểu thị quan hệ giả thiết - kết quả; điều kiện - kết quả)
- Tuy …nhưng…; mặc dù …nhưng…
( biểu thị quan hệ tương phản)
- Không những …mà…; không chỉ…mà…
(biểu thị quan hệ tăng tiến)
Luyện tập
Bài 1: Gạch dưới quan hệ từ trong mỗi câu sau và nêu rõ tác dụng
của chúng:
Câu
a. Chim, Mây, Nước
và Hoa đều cho
rằng tiếng hót kì
diệu của Hoạ Mi đã
làm cho tất cả
bừng tỉnh giấc.
Tác dụng của quan hệ từ
và
Chim, Mây,
nối
Nước
của nối
tiếng hót kì
diệu
với
với
Hoa
Hoạ Mi
Câu
Tác dụng của quan hệ từ
b/
Những hạt mưa to và nặng
bắt đầu rơi xuống như ai ném
đá, nghe rào rào.
và
như
c/ Bé Thu rất khoái ra ban công
ngồi với ông nội, nghe ông rủ
rỉ giảng về từng loài cây
với
về
to
nối
nối
nối
với nặng
rơi với
xuống
ngồi với
nối giảng
với
ai
ném đá
ông nội
từng
loài cây.
a) Vì mọi người tích cực trồng cây nên quê hương
em có nhiều cánh rừng xanh mát.
Biểu thị quan hệ nguyên
nhân - kết quả.
b) Tuy hoàn cảnh gia đình khó khăn nhưng bạn
Hoàng vẫn luôn học giỏi.
Biểu thị quan hệ tương phản.
Trò Chơi Kéo Co
7
6
1
8
10
5
9
0
4
2
3
Câu 1:
Tìm quan hệ từ có trong câu sau:
Những cái bút của tôi không còn mới nhưng vẫn tốt
A. của, nhưng
C. của, cái
B. của, những
D. của, mới
Câu 2:
6
9
10
3
7
8
0
1
4
5
2
Tìm cặp quan hệ từ có trong câu sau:
“Mặc dù nhà rất xa nhưng bạn An chưa bao giờ đi học trễ.”
A. Mặc dù, xa
C. Mặc dù, nhưng
B. Mặc dù, chưa
D. Mặc dù, đi
10
6
9
5
7
8
4
1
0
3
2
Câu 3:
Từ in đậm trong câu dưới đây biểu thị quan hệ gì?
"Nếu hoa có ở trời cao
Thì bầy ong cũng mang vào mật thơm."
A. Quan hệ tăng tiến
C. Quan hệ tương tương phản
B. Quan hệ điều kiện - kết quả
D. Quan hệ nguyên nhân – kết quả
7
1
2
10
8
6
4
3
0
5
9
Câu 4:
Điền cặp quan hệ từ tương ứng để hoàn thành câu sau:
"………… rừng bị chặt phá ………….. nhiệt độ trái đất sẽ
ngày càng tăng lên."
A. Vì… nên…
C. Không những…mà còn…
B. Tuy… nhưng
D. Nếu…thì…
Khái niệm
Nối các từ ngữ hoặc câu nhằm thể
hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ
hoặc các câu ấy với nhau:
và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì, của,
ở, tại bằng, như, để, về
Biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả
Vì… nên…; do… nên…; nhờ… mà…
Quan hệ từ
Cặp quan
hệ từ
Biểu thị quan hệ giả thuyết/điều kiện - kết
quả
Nếu… thì…; hễ… thì…;
Biểu thị quan hệ tương phản
Tuy… nhưng…; mặc dù… nhưng…;
Biểu thị quan hệ tăng tiến
Không những… mà…; không chỉ… mà..;
CH
ÚC
C
HỌ
ÁC
CT
EM
ỐT
!
Luyện từ và câu
- Đại từ xưng hô là gì?
Đại từ xưng hô là từ được người nói dùng để tự chỉ mình hay chỉ
người khác khi giao tiếp: tôi, chúng tôi ; mày, chúng mày; nó,
chúng nó…..
Câu 1: Tìm đại từ xưng hô trong câu thơ sau:
“Ê-mi-li con đi cùng cha
Sau khôn lớn con thuộc đường khỏi lạc.”
A. con, cha
B. cha, Ê-mi-li
C. khôn lớn, khỏi lạc
D. con, đường
Câu 2: Tìm từ loại có trong câu sau:
Lan viết rõ ràng và sạch sẽ.
DT
ĐT
TT
TT
Em hãy kể tên những từ loại
nào mà em đã học?
?
Danh từ
Động từ
TỪ LOẠI
Tính từ
Đại từ
Thứ 6 ngày 17 tháng 11 năm 2023
Luyện từ và câu:
Quan hệ từ
I. Nhận xét:
1. Trong mỗi ví dụ dưới đây, từ in đậm được dùng để làm gì?
a) Rừng say ngây và ấm nóng.
Ma Văn Kháng
b) Tiếng hót dìu dặt của Họa Mi giục các loài chim dạo lên
những khúc nhạc tưng bừng, ca ngợi núi sông đang đổi mới.
Võ Quảng
c) Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đơm đặc như
hoa đào. Nhưng cành mai uyển chuyển hơn cành đào.
Theo Mùa xuân và phong tục Việt Nam
I. Nhận xét:
1.Trong mỗi ví dụ dưới đây, từ in đậm được dùng để làm gì?
a.
Rừng say ngây và
Tác dụng của từ
ấm nóng.
ấm
với
và nối say ngây
b. Tiếng hót dìu dặt của
nóng
Hoạ Mi giục các loài chim
dạo lên những khúc nhạc
tưng bừng.
của nối Tiếng hót với Hoạ
dìu dặt
Mi
c. Hoa mai trổ từng chùm
thưa thớt, không đơm đặc
hoa
không
như hoa đào. Nhưng cành
như nối đơm đặc với đào
mai uyển chuyển hơn cành
đào.
Nhưng
nối 2 câu với nhau
Ví dụ
a. Rừng say ngây và
ấm nóng.
b. Tiếng hót dìu dặt của Hoạ
Mi giục các loài chim dạo
lên những khúc nhạc tưng
bừng.
c. Hoa mai trổ từng chùm
thưa thớt, không đơm đặc
như hoa đào. Nhưng cành
mai uyển chuyển hơn cành
đào.
Quan hệ từ là gì ?
Ghi nhớ 1:
1. Quan hệ từ là từ nối các
từ ngữ hoặc các câu nhằm
thể hiện mối quan hệ giữa
những từ ngữ hoặc những
câu ấy với nhau: và, với,
hay, hoặc, nhưng, mà, thì,
của, ở, tại bằng, như, để,
về…
Ví dụ
a. Rừng say ngây và
ấm nóng.
b. Tiếng hót dìu dặt của Hoạ
Mi giục các loài chim dạo lên
những khúc nhạc tưng bừng.
c. Hoa mai trổ từng chùm thưa
thớt, không đơm đặc như
hoa đào. Nhưng cành mai
uyển chuyển hơn cành đào.
và
biểu thị quan hệ
song song
của
biểu thị quan hệ
sở hữu
như
biểu thị quan hệ
so sánh
Nhưng
biểu thị quan hệ
tương phản
I. Nhận xét:
2. Quan hệ giữa các ý ở mỗi câu dưới đây: (rừng cây bị chặt phá - mặt đất
thưa vắng bóng chim ; mảnh vườn nhỏ bé - bầy chim vẫn về tụ hội) được
biểu hiện bằng những cặp từ nào ?
a.Nếu rừng cây cứ bị chặt phá xơ xác thì mặt đất sẽ ngày
càng thưa vắng bóng chim.
Nếu … thì… (biểu thị quan hệ giả thiết - kết
quả)
b.Tuy mảnh vườn ngoài ban công nhà Thu thật nhỏ bé nhưng
bầy chim vẫn thường rủ nhau về tụ hội.
Tuy … nhưng…(biểu thị quan hệ tương phản)
Ghi nhớ 2:
2. Nhiều khi, từ ngữ trong câu được nối với nhau bằng một cặp
quan hệ từ. Các cặp quan hệ từ thường gặp là:
- Vì …nên..; do…nên…; nhờ…mà…
( biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả)
- Nếu …thì…; hễ …thì…
( biểu thị quan hệ giả thiết - kết quả; điều kiện - kết quả)
- Tuy …nhưng…; mặc dù …nhưng…
( biểu thị quan hệ tương phản)
- Không những …mà…; không chỉ…mà…
(biểu thị quan hệ tăng tiến)
Luyện tập
Bài 1: Gạch dưới quan hệ từ trong mỗi câu sau và nêu rõ tác dụng
của chúng:
Câu
a. Chim, Mây, Nước
và Hoa đều cho
rằng tiếng hót kì
diệu của Hoạ Mi đã
làm cho tất cả
bừng tỉnh giấc.
Tác dụng của quan hệ từ
và
Chim, Mây,
nối
Nước
của nối
tiếng hót kì
diệu
với
với
Hoa
Hoạ Mi
Câu
Tác dụng của quan hệ từ
b/
Những hạt mưa to và nặng
bắt đầu rơi xuống như ai ném
đá, nghe rào rào.
và
như
c/ Bé Thu rất khoái ra ban công
ngồi với ông nội, nghe ông rủ
rỉ giảng về từng loài cây
với
về
to
nối
nối
nối
với nặng
rơi với
xuống
ngồi với
nối giảng
với
ai
ném đá
ông nội
từng
loài cây.
a) Vì mọi người tích cực trồng cây nên quê hương
em có nhiều cánh rừng xanh mát.
Biểu thị quan hệ nguyên
nhân - kết quả.
b) Tuy hoàn cảnh gia đình khó khăn nhưng bạn
Hoàng vẫn luôn học giỏi.
Biểu thị quan hệ tương phản.
Trò Chơi Kéo Co
7
6
1
8
10
5
9
0
4
2
3
Câu 1:
Tìm quan hệ từ có trong câu sau:
Những cái bút của tôi không còn mới nhưng vẫn tốt
A. của, nhưng
C. của, cái
B. của, những
D. của, mới
Câu 2:
6
9
10
3
7
8
0
1
4
5
2
Tìm cặp quan hệ từ có trong câu sau:
“Mặc dù nhà rất xa nhưng bạn An chưa bao giờ đi học trễ.”
A. Mặc dù, xa
C. Mặc dù, nhưng
B. Mặc dù, chưa
D. Mặc dù, đi
10
6
9
5
7
8
4
1
0
3
2
Câu 3:
Từ in đậm trong câu dưới đây biểu thị quan hệ gì?
"Nếu hoa có ở trời cao
Thì bầy ong cũng mang vào mật thơm."
A. Quan hệ tăng tiến
C. Quan hệ tương tương phản
B. Quan hệ điều kiện - kết quả
D. Quan hệ nguyên nhân – kết quả
7
1
2
10
8
6
4
3
0
5
9
Câu 4:
Điền cặp quan hệ từ tương ứng để hoàn thành câu sau:
"………… rừng bị chặt phá ………….. nhiệt độ trái đất sẽ
ngày càng tăng lên."
A. Vì… nên…
C. Không những…mà còn…
B. Tuy… nhưng
D. Nếu…thì…
Khái niệm
Nối các từ ngữ hoặc câu nhằm thể
hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ
hoặc các câu ấy với nhau:
và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì, của,
ở, tại bằng, như, để, về
Biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả
Vì… nên…; do… nên…; nhờ… mà…
Quan hệ từ
Cặp quan
hệ từ
Biểu thị quan hệ giả thuyết/điều kiện - kết
quả
Nếu… thì…; hễ… thì…;
Biểu thị quan hệ tương phản
Tuy… nhưng…; mặc dù… nhưng…;
Biểu thị quan hệ tăng tiến
Không những… mà…; không chỉ… mà..;
CH
ÚC
C
HỌ
ÁC
CT
EM
ỐT
!









Các ý kiến mới nhất