Tuần 11. Quan hệ từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Chi Bộ Thiềng Đức
Ngày gửi: 09h:37' 21-11-2023
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 341
Nguồn:
Người gửi: Chi Bộ Thiềng Đức
Ngày gửi: 09h:37' 21-11-2023
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 341
Số lượt thích:
0 người
LUYỆN TẬP VỀ QUAN HỆ TỪ
Luyện từ và câu:
Luyện tập về quan hệ từ
1. Tìm quan hệ từ trong đoạn trích dưới đây
và cho biết mỗi quan hệ từ nối những từ ngữ
nào trong câu:
A Cháng đeo cày. Cái cày của người Hmông
to nặng, bắp cày bằng gỗ tốt màu đen, vòng
như hình cái cung, ôm lấy bộ ngực nở. Trông
anh hùng dũng như một chàng hiệp sĩ cổ đeo
cung ra trận.
M: Quan hệ từ “của” nối các từ ngữ “cái cày”
và “người Hmông”.
Luyện từ và câu:
Luyện tập về quan hệ từ
2. Các từ in đậm được dùng trong mỗi câu dưới
đây biểu thị quan hệ gì?
a) Quân sĩ cùng nhân dân trong vùng tìm đủ mọi
cách cứu voi khỏi bãi lầy nhưng vô hiệu.
b) Thuyền chúng tôi tiếp tục chèo, đi tới ba nghìn
thước rồi mà vẫn thấy chim đậu trắng xóa trên
những cành cây gie sát ra sông.
c)
Nếu hoa có ở trời cao Theo Đoàn Giỏi
Thì bầy ong cũng mang vào mật thơm.
3. Điền quan hệ từ (và, nhưng, trên, thì, ở, của)
thích hợp với mỗi chỗ trống dưới đây:
a) Trời bây giờ trong vắt, thăm thẳm và
… cao.
b) Một vầng trăng tròn, to và
… đỏ hồng hiện lên …
ở
chân trời, sau rặng tre đen
của … một ngôi làng xa.
c) Trăng quầng thì
…
hạn, trăng tán …
thì
Theo Thạch Lam
mưa.
d) Tôi đã đi nhiều nơi, đóng quân ở nhiều chỗ
đẹp hơn đây nhiều, nhân dân
Tục coi
ngữ tôi như người
nhưng …
làng
sao
và … thương yêu tôi hết mực,
sức quyến rũ, nhớ thương vẫn không mãnh liệt,
day dứt bằng mảnh đất cọc cằn này.
Luyện từ và câu:
Luyện tập về quan hệ từ
4. Đặt câu với mỗi từ quan hệ sau: mà, thì, bằng.
Thứ sáu ngày 10 tháng 11 năm 2017
Luyện từ và câu:
Luyện tập về quan hệ từ
Ghi nhớ:
1. Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể hiện mối
quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những câu ấy với nhau: và, với,
hay, hoặc, nhưng, mà, thì, của, ở, tại, bằng, như, để, về,…
2. Nhiều khi, từ ngữ trong câu được nối với nhau bằng một cặp
quan hệ từ. Các cặp quan hệ từ thường gặp là :
- Vì … nên…; do… nên…; nhờ…mà…; ( biểu thị quan hệ
nguyên nhân - kết quả)
- Nếu… thì…; hễ… thì…; (biểu thị quan hệ giả thiết - kết quả ,
điều kiện - kết quả)
- Tuy… nhưng…; mặc dù… nhưng…; (biểu thị quan hệ tương
phản )
- Không những… mà…; không chỉ… mà…; (biểu thị quan hệ
tăng tiến).
2/ Chọn quan hệ từ thích hợp điền vào chỗ …
trong câu sau:
Lan có nhiều tiến bộ trong học tập và
… được cô
tuyên dương trước lớp.
3/ Chọn quan hệ từ thích hợp điền vào chỗ …
trong câu sau:
Không chỉ bạn Thư học giỏi mà
…………….
… bạn ấy còn
viết chữ rất đẹp.
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN
QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM!
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN
QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM!
Luyện từ và câu:
Luyện tập về quan hệ từ
1. Tìm quan hệ từ trong đoạn trích dưới đây
và cho biết mỗi quan hệ từ nối những từ ngữ
nào trong câu:
A Cháng đeo cày. Cái cày của người Hmông
to nặng, bắp cày bằng gỗ tốt màu đen, vòng
như hình cái cung, ôm lấy bộ ngực nở. Trông
anh hùng dũng như một chàng hiệp sĩ cổ đeo
cung ra trận.
M: Quan hệ từ “của” nối các từ ngữ “cái cày”
và “người Hmông”.
Luyện từ và câu:
Luyện tập về quan hệ từ
2. Các từ in đậm được dùng trong mỗi câu dưới
đây biểu thị quan hệ gì?
a) Quân sĩ cùng nhân dân trong vùng tìm đủ mọi
cách cứu voi khỏi bãi lầy nhưng vô hiệu.
b) Thuyền chúng tôi tiếp tục chèo, đi tới ba nghìn
thước rồi mà vẫn thấy chim đậu trắng xóa trên
những cành cây gie sát ra sông.
c)
Nếu hoa có ở trời cao Theo Đoàn Giỏi
Thì bầy ong cũng mang vào mật thơm.
3. Điền quan hệ từ (và, nhưng, trên, thì, ở, của)
thích hợp với mỗi chỗ trống dưới đây:
a) Trời bây giờ trong vắt, thăm thẳm và
… cao.
b) Một vầng trăng tròn, to và
… đỏ hồng hiện lên …
ở
chân trời, sau rặng tre đen
của … một ngôi làng xa.
c) Trăng quầng thì
…
hạn, trăng tán …
thì
Theo Thạch Lam
mưa.
d) Tôi đã đi nhiều nơi, đóng quân ở nhiều chỗ
đẹp hơn đây nhiều, nhân dân
Tục coi
ngữ tôi như người
nhưng …
làng
sao
và … thương yêu tôi hết mực,
sức quyến rũ, nhớ thương vẫn không mãnh liệt,
day dứt bằng mảnh đất cọc cằn này.
Luyện từ và câu:
Luyện tập về quan hệ từ
4. Đặt câu với mỗi từ quan hệ sau: mà, thì, bằng.
Thứ sáu ngày 10 tháng 11 năm 2017
Luyện từ và câu:
Luyện tập về quan hệ từ
Ghi nhớ:
1. Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể hiện mối
quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những câu ấy với nhau: và, với,
hay, hoặc, nhưng, mà, thì, của, ở, tại, bằng, như, để, về,…
2. Nhiều khi, từ ngữ trong câu được nối với nhau bằng một cặp
quan hệ từ. Các cặp quan hệ từ thường gặp là :
- Vì … nên…; do… nên…; nhờ…mà…; ( biểu thị quan hệ
nguyên nhân - kết quả)
- Nếu… thì…; hễ… thì…; (biểu thị quan hệ giả thiết - kết quả ,
điều kiện - kết quả)
- Tuy… nhưng…; mặc dù… nhưng…; (biểu thị quan hệ tương
phản )
- Không những… mà…; không chỉ… mà…; (biểu thị quan hệ
tăng tiến).
2/ Chọn quan hệ từ thích hợp điền vào chỗ …
trong câu sau:
Lan có nhiều tiến bộ trong học tập và
… được cô
tuyên dương trước lớp.
3/ Chọn quan hệ từ thích hợp điền vào chỗ …
trong câu sau:
Không chỉ bạn Thư học giỏi mà
…………….
… bạn ấy còn
viết chữ rất đẹp.
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN
QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM!
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN
QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM!
 







Các ý kiến mới nhất