Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 47. Quần thể sinh vật

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm có chỉnh sửa- có video
Người gửi: Nguyễn Ngọc Hoa
Ngày gửi: 22h:02' 18-02-2019
Dung lượng: 33.7 MB
Số lượt tải: 247
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ ĐẾN DỰ GiỜ THĂM LỚP

***
HỆ SINH THÁI
Quần xã sinh vật
Các cây lúa trong ruộng lúa
Các cây thông trong rừng thông
Tập hợp những con cá chép trong suối
Tập hợp các con cò trắng trong rừng tràm
Trong các ví dụ sau, đâu là quần thể sinh vật,
đâu không phải là quần thể sinh vật?
1. Tập hợp các cá thể rắn hổ mang, cú mèo và lợn rừng sống trong một rừng mưa nhiệt đới.
2. Rừng cây thông nhựa phân bố ở vùng núi Đông Bắc Việt Nam.
3. Tập hợp các cá thể cá chép, cá mè, cá rô phi sống chung trong một ao.
4. Các cá thể rắn hổ mang sống ở 3 hòn đảo cách xa nhau.
5. Các cá thể chuột đồng sống trên một đồng lúa. Các cá thể chuột đực và cái có khả năng giao phối với nhau sinh ra chuột con. Số lượng chuột phụ thuộc nhiều vào lượng thức ăn có trên cánh đồng.
(Hãy đánh dấu “X” vào ô trống mà em cho là đúng)
VÍ DỤ
Quần thể sinh vật
Không phải quần thể sinh vật
Trong các ví dụ sau, đâu là quần thể sinh vật,
đâu không phải là quần thể sinh vật?
1. Tập hợp các cá thể rắn hổ mang, cú mèo và lợn rừng sống trong một rừng mưa nhiệt đới.
2. Rừng cây thông nhựa phân bố ở vùng núi Đông Bắc Việt Nam.
3. Tập hợp các cá thể cá chép, cá mè, cá rô phi sống chung trong một ao.
4. Các cá thể rắn hổ mang sống ở 3 hòn đảo cách xa nhau.
5. Các cá thể chuột đồng sống trên một đồng lúa. Các cá thể chuột đực và cái có khả năng giao phối với nhau sinh ra chuột con. Số lượng chuột phụ thuộc nhiều vào lượng thức ăn có trên cánh đồng.
X
X
X
X
X
(Hãy đánh dấu “X” vào ô trống mà em cho là đúng)
VÍ DỤ
Quần thể sinh vật
Không phải quần thể sinh vật
Chậu cá chép vàng
Lồng gà bán ở chợ
Đàn bò ở nông trường Ba Vì
Ruộng lúa ở Kon Tum
2. Tỉ lệ giới tính phụ thuộc vào những yếu tố nào?
3. Tỉ lệ giới tính cho ta biết điều gì? Trong chăn nuôi người ta ứng dụng điều này như thế nào?
1. Tỉ lệ giới tính là gì ?
Nghiên cứu thông tin SGK, trả lời các câu hỏi sau:
a.Thằn lằn, rắn vào mùa sinh sản có số lượng cá thể cái cao hơn cá thể đực nhưng sau mùa sinh sản, số lượng chúng bằng nhau.
b. Ngỗng, vịt tỉ lệ đực /cái là 60/40.
c. Chim bồ câu, chim yến, chim cánh cụt tỉ lệ đực/ cái là 50/50...............
Thành phần nhóm tuổi
Nhóm tuổi
sau sinh sản
Nhóm tuổi
trước sinh sản
Nhóm tuổi
sinh sản
Các cá thể lớn nhanh, do vậy nhóm này có vai trò chủ yếu làm tăng trưởng khối lượng và kích thước của quần thể
Khả năng sinh sản của các cá thể quyết định mức sinh sản của quần thể
Các cá thể không còn khả năng sinh sản nên không ảnh hưởng tới sự phát triển của quần thể
Phát triển
Ổn định
Giảm sút
Đáy rộng đỉnh nhọn, biểu hiện tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ tử ít. Số lượng cá thể tăng mạnh.
Đáy và đỉnh gần bằng nhau, biểu thị tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử xấp xỉ như nhau. Số lượng cá thể ổn định.
Đáy hẹp đỉnh rộng, biểu thị tỉ lệ tử cao, tỉ lệ sinh ít. Quần thể có nguy cơ bị diệt vong.
Nêu các đặc điểm phân biệt 3 loại biểu đồ.
?

Mật độ cây bạch đàn: 625 cây/ha đồi
Mật độ sâu rau: 2 con/m2 ruộng rau
Mật độ chim sẻ: 10 con/ha đồng lúa
Mật độ tảo xoắn : 0,5 gam /m3 nước
Nhóm 1+2:
1. Khi thời tiết ấm áp, độ ẩm không khí cao (Ví dụ, vào các tháng mùa mưa trong năm) số lượng muỗi nhiều hay ít?
2. Số lượng ếch, nhái tăng cao vào mùa mưa hay mùa khô?
3. Chim cu gáy xuất hiện nhiều vào thời gian nào trong năm?
Nhóm 3+4:
4. Hãy cho 2 ví dụ về sự biến động số lượng các cá thể trong quần thể.
5. Các nhân tố môi trường ảnh hưởng như thế nào tới quần thể?
Thảo luận nhóm (3 phút)
VÍ DỤ:
1. Vào mùa mưa, muỗi sinh sản mạnh → Số lượng muỗi tăng nhanh.
2. Số lượng ếch, nhái giảm mạnh vào mùa khô.
3. Chim cu gáy xuất hiện nhiều vào những tháng có lúa chín.
Số lượng cá thể tăng
Số lượng cá thể giảm
điều kiện sống thuận lợi
điều kiện sống bất lợi (dịch bệnh, thiếu thức ăn, nơi ở ...)
Cơ chế điều hòa mật độ quần thể (trong trường hợp mật độ quần thể xuống thấp hoặc tăng cao)
Duy trì trạng thái cân bằng của quần thể
BÀI TẬP: CHỌN Ý ĐÚNG TRONG CÁC CÂU SAU
Câu 1: Ví dụ nào sau đây là một quần thể sinh vật?
A. Tập hợp các cá thể gà trống và gà mái và vịt trong chuồng nuôi.
B. Các cá thể chim cánh cụt sống ở Nam cực.
C. Rừng cây kim giao sống trong vườn quốc gia Cát bà.
D. Các cá thể khỉ mang sống ở 3 vườn quốc gia cách xa nhau.
Câu 2: Trong tự nhiên, các quần thể được phân biệt với nhau bởi các đặc trưng cơ bản là
A. thành phần nhóm tuổi, mật độ quần thể.
B. tỉ lệ giới tính, thành phần nhóm tuổi và số lượng sinh vật.
C. mật độ quần thể, tỷ lệ giới tính và số cá thể đực và cái.
D. tỉ lệ giới tính, mật độ quần thể và thành phần nhóm tuổi.
Câu 3: Yếu tố quan trọng nhất chi phối đến cơ chế tự điều chỉnh số cá thể của quần thể về mức cân bằng là
A. sự tăng trưởng của các cá thể. B. mức tử vong.
C. nguồn thức ăn, nơi ở của sinh vật.
D. mức sinh sản.
Hướng dẫn học tập
* Đối với bài học ở tiết này:
- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 3/142 SGK.
- Hoàn thành các bài tập 2 trong vở bài tập.
* Đối với bài học ở tiết tiếp theo:
Đọc trước bài: Quần thể người, tìm hiểu:
- So sánh sự giống và khác nhau giữa quần thể người và quần thể sinh vật khác.
- Đặc trưng về thành phần nhóm tuổi của quần thể người.
- Tăng dân số là gì? Hậu quả của việc tăng dân số?
468x90
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓