Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 47. Quần thể sinh vật

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Ngọc Ánh
Ngày gửi: 08h:49' 23-04-2020
Dung lượng: 9.9 MB
Số lượt tải: 249
Số lượt thích: 0 người
CHƯƠNG II: HỆ SINH THÁI
BÀI 47: QUẦN THỂ SINH VẬT
Thành viên
- Lê Ngọc Ánh
- Hoàng Mai Hương
Phan Nguyễn Ngọc Chi
Những cá thể tr©u rõng
Những cây lúa trong ruộng lúa
Những cây thông trong rừng
Quan sát các hình ảnh sau:
Cùng sống trong 1 không gian nhất định.
s?ng chung ? 1 th?i di?m nh?t d?nh.
Có khả năng sinh sản tạo thế hệ mới.
Những cá thể voi
+ Cùng một loài.
+ Cùng sinh sống trong một không gian nhất định.
+ Vào một thời điểm nhất định.
+ Có khả năng sinh sản tạo thế hệ mới.
Dấu hiệu chung của một quần thể:
Quần thể sinh vËt lµ g×?
I. Thế nào là một quần thể sinh vật?
 Quần thể sinh vật là tập hợp những cá thể cùng loài, cùng sống trong một khu vực nhất định, ở một thời điểm nhất định và có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới.
 Ví dụ: rừng thông, rừng cao su…

Bài 47 : QUẦN THỂ SINH VẬT
Nghiên cứu thông tin và đánh dấu X vào ô trống trong bảng 47.1.
Bảng 47.1 Các ví dụ về quần thể sinh vật và không phải quần thể sinh vật
Em hãy kể thêm một số quần thể khác mà em biết?
Quần thể san hô
Quần thể cá ngựa
Quần thể chè
Quần thể cọ
Quần thể sen
Quần thể lúa
QUẦN THỂ SINH VẬT
Đàn chim hồng hạc ở ngoài đồng
? Tập hợp nào là quần thể.
 Tập hợp chim hồng hạc ở ngoài đồng là quần thể sinh vật.

Tiết 47 : QUẦN THỂ SINH VẬT
Bể cá cảnh
Chậu cá chép vàng
Lồng gà bán ở chợ
Có phải là quần thể sinh vật không?
Không phải là quần thể sinh vật vì để hình thành một quần thể sinh vật trong tự nhiên, ngoài các dấu hiệu trên thì quần thể phải được hình thành qua một thời gian lịch sử lâu dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, quần thể đó tồn tại, sinh trưởng, phát triển và thích nghi với môi trường.
II. Những đặc trưng cơ bản của quần thể
1. Tỉ lệ giới tính
1. Tỉ lệ giới tính là gì ?

2. Tỉ lệ giới tính phụ thuộc vào những yếu tố nào?

3. Tỉ lệ giới tính cho ta biết điều gì? Trong chăn nuôi người ta ứng dụng điều này như thế nào?
II. Những đặc trưng cơ bản của quần thể
1. Tỉ lệ giới tính
- Tỷ lệ giới tính: là tỷ lệ giữa số lượng cá thể đực trên cá thể cái.
- Tỷ lệ giới tính phụ thuộc vào: lứa tuổi, sự tử vong không đồng đều giữa cá thể đực và cái.
- Ý nghĩa: Tỷ lệ giới tính cho thấy tiềm năng sinh sản của quần thể.
2. Thành phần nhóm tuổi:
Quần thể có nhiều nhóm tuổi, mỗi nhóm tuổi có ý nghía sinh thái khác nhau
Có bao nhiêu nhóm tuổi?
Ý nghĩa sinh thái của chúng là gì ?
Bảng 47.2.Ý nghĩa sinh thái của các nhóm tuổi.
II. Những đặc trưng cơ bản của quần thể
1. Tỉ lệ giới tính
2. Thành phần nhóm tuổi: (gồm 3 nhóm)
- Nhóm tuổi trước sinh sản.
- Nhóm tuổi sinh sản.
- Nhóm tuổi sau sinh sản.
Các dạng biểu đồ hình tháp tuổi
Nhóm tuổi trước SS
Nhóm tuổi SS
Nhóm tuổi sau SS
A. Dạng phát triển
B. Dạng ổn định
C. Dạng giảm sút
A. Dạng tháp phát triển: có đáy rộng, cạnh tháp xiên nhiều chứng tỏ tỉ lệ sinh cao.
B. Dạng ổn định: có đáy rộng vừa phải, cạnh tháp xiên ít hoặc đứng biểu hiện tỉ lệ sinh không cao, chỉ bù đ?p cho tỉ lệ tử vong.
C. Dạng giảm sút: có đáy hẹp, nhóm tuổi trước sinh sản ít hon nhóm tuổi sinh sản, chứng tỏ yếu tố bổ sung gi?m, quần thể có thể đi tới chỗ suy giảm hoặc bị diệt vong.
TÁC DỤNG
Biết được tương lai phát triển của quần thể.
Mục đích: có kế hoạch phát triển quần thể hợp lí hoặc bảo tồn.
3. Mật độ quần thể
Mật độ cây bạch đàn: 625 cây/ha đồi
Mật độ sâu rau: 2 con/m2 ruộng rau
Mật độ chim sẻ: 10 con/ha đồng lúa
Mật độ tảo xoắn : 0,5 gam /m3 nước
3. Mật độ quần thể
Trong các đặc trưng của quần thể thì đặc trưng nào là cơ bản nhất? Vì sao ?
Trong các đặc trưng trên thì đặc trưng cơ bản nhất là mật độ. Vì mật độ quyết định các đặc trưng khác và ảnh hưởng đến mức sử dụng nguồn sống, tần số gặp nhau giữa con đực và con cái, sức sinh sản và sự tử vong, trạng thái cân bằng của quần thể, các mối quan hệ sinh thái khác để quần thể tồn tại và phát triển.
- Là số lượng hay khối lượng sinh vật có trong một đơn vị diện tích hay thể tích.
- Mật độ quần thể biến động theo mùa, theo năm, chu kỳ sống của sinh vật, nguồn thức ăn, nơi ở và các điều kiện sống của môi trường.
III. Ảnh hưởng của môi trường tới quần thể sinh vật
1. Khi tiết trời ấm áp và độ ẩm không khí cao (VD: vào các tháng mùa mưa trong năm) số lượng muỗi nhiều hay ít ?
2. Số lượng ếch nhái tăng cao vào mùa mưa hay mùa khô ?
3. Chim cu gáy xuất hiện nhiều vào thời gian nào trong năm ?
Khi thời tiết ấm áp và ẩm vào mùa hè, muỗi sinh sản mạnh và số lượng tăng cao
Số lượng ếch nhái tăng cao vào mùa mưa, vì mùa mưa là mùa sinh sản của ếch nhái.
Chim cu gáy là loại chim ăn hạt, thường xuất hiện nhiều vào những tháng có lúa chín.
Sự thay đổi của môi trường ảnh hưởng như thế nào tới quần thể sinh vậy ?
Khi số lượng cá thể vượt quá khả năng của môi trường thì giữa các cá thể hình thành mối quan hệ nào ?
Kết quả của mối quan hệ cạnh tranh đó là gì?
- Các điều kiện sống của môi trường thay đổi sẽ dẫn tới sự thay đổi số lượng cá thể
- Khi số lượng cá thể vượt quá khả năng của môi trường thì giữa các cá thể hình thành mối quan hệ cạnh tranh
- Mật độ quần thể lại được điều chỉnh trở về mức cân bằng
Thế nào là một quần thể sinh vật?
Những đặc trưng cơ bản của quần thể
Ảnh hưởng của môi trường tới quần thể sinh vật
- Các điều kiện môi trường ( khí hậu, thổ nhưỡng, nguồn thức ăn, nơi ở,…)  thay đổi sự thay đỏi về số lượng cá thể của quần thể
- Số lượng cá thể tăng quá cao, nguồn thức ăn trở nên khan hiếm, nơi ở và nơi sinh sản chật chột giữa các cá thể hình thành mối quan hệ cạnh tranh  mật độ quần thể lại được điều chỉnh về mức cân bằng.
Bài 47 : QUẦN THỂ SINH VẬT

Không vứt rác bừa bãi, tích cực tham gia vệ sinh trường học.
Không chặt phá cây cối bừa bãi, tích cực trồng cây chăm sóc bảo vệ cây.
Không săn bắt chim, thú, bảo vệ các loài sinh vật có ích.
Tuyên truyền cho mọi người cùng hành động bảo vệ các quần thể sinh vật tự nhiên.
Phê phán những hành vi thiếu ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ các quần thể sinh vật tự nhiên.
Chúng ta phải làm gì để bảo vệ các quần thể sinh vật nhất là ác quần thể sinh vật có ích
CẢM ƠN CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE
468x90
 
Gửi ý kiến