Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 36. Quần thể sinh vật và mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể

Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tự làm
Người gửi: Đỗ Minh Huy
Ngày gửi: 05h:29' 04-02-2020
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 482
Số lượt thích: 0 người
Bài 36: Quần thể sinh vật, các mối quan hệ trong quần thể
Ảnh
QUẦN THỂ
Khái niệm quần thể (Khái niệm quần thể)
=> Hãy tìm khái niệm "Quần thể sinh vật", gạch chân những từ quan trọng trong khái niệm.
Khái niệm quần thể (Khái niệm quần thể)
Bài tập kéo thả chữ
Quan sát hình và hoàn thiện khái niệm quần thể - Quần thể sinh vật là tập hợp các cá thể ||cùng loài||, ||cùng sinh sống|| trong một khoảng không gian xác định, vào một thời gian xác định, ||có khả năng sinh sản|| vào tạo thành những thế hệ mới.
Ảnh
Ảnh
Khái niệm quần thể (Ví dụ về quần thể: )
Ảnh
MỘT ĐỒNG CỎ
Ảnh
MỘT RUỘNG LÚA
Bài tập trắc nghiệm
Trường hợp nào sau đây là quần thể
Một đồng cỏ
Một ruộng lúa
Khái niệm quần thể (Ví dụ về quần thể)
Ảnh
Ảnh
Các cây mít trong một vườn
Các cây mít trong một vựa giống
Bài tập trắc nghiệm
Nhận xét nào sau đây là đúng:
Các cây mít trong một vườn cây là một quần thể.
Các cây mít trong một vựa giống cây trồng là một quần thể.
Khái niệm quần thể (Quá trình hình thành quần thể)
Bài tập trắc nghiệm
Ghép đôi cột câu hỏi và trả lời để hoàn thiện quá trình hình thành quần thể
Những cá thể thích nghi sinh sản ra các thế hệ có mối quan hệ sinh thái với nhau, sống ổn định.
Chọn lọc tự nhiên giúp giữ lại những cá thể thích nghi
Một số cá thể cùng loài phát tán tới môi trường mới.
QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ
1. Quan hệ hỗ trợ (1. Quan hệ hỗ trợ)
Ảnh
Em hãy nêu những lợi ích trong từng trường hợp hỗ trợ sau đây:
Ảnh
1. Hiện tượng liền rễ
2. Hiện tượng đàn chó bắt mồi
Sinh trưởng nhanh, chịu hạn, nảy chồi nhanh hơn
Ăn được thịt của con mồi lớn, bắt mồi hiệu quả hơn.
1. Quan hệ hỗ trợ (1. Các nhận định về quan hệ hỗ trợ)
Bài tập trắc nghiệm
Hãy tìm những nhận định đúng về mối quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể:
Đây là mối quan hệ hỗ trợ cùng loài.
Đảm bảo quần thể thích nghi tốt hơn và khai thác được nhiều nguồn sống
QH hỗ trợ thể hiện qua hiệu quả nhóm.
QH hỗ trợ chỉ xuất hiện khi cá thể gặp khó khăn.
QH hỗ trợ làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể.
Ví dụ về quan hệ hỗ trợ (Ví dụ về quan hệ hỗ trợ)
Ảnh
Ảnh
Hiện tượng đan rễ của cây đước
Hiện tượng hỗ trợ nhau chống kẻ săn mồi của đàn trâu rừng.
2. Quan hệ cạnh tranh (2. Quan hệ cạnh tranh)
Ảnh
Ảnh
Hai con dê đực cạnh tranh con cái
Các cây cao su cạnh tranh nhau về ánh sáng, dinh dưỡng khi trồng dầy
2. Quan hệ cạnh tranh (2. Quan hệ cạnh tranh)
Bài tập trắc nghiệm
Hãy chọn những nhận định đúng sau đây về mối quan hệ cạnh tranh trong quần thể:
Quan hệ cạnh tranh gay gắt dẫn đến quan hệ đối kháng, thậm chí là ăn thịt đồng loại.
Quan hệ cạnh tranh xuất hiện khi mật độ cá thể quá cao, thiếu thốn nguồn sống.
Quan hệ cạnh tranh chỉ gặp ở quần thể động vật hay thực vật
Quan hệ cạnh tranh là đặc điểm thích nghi của quần thể.
Quan hệ cạnh tranh dẫn đến số lượng và phân bố cá thể trong quần thể được duy trì phù hợp.
Quan hệ cạnh tranh dẫn đến hiện tượng tự tỉa thưa.
CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ
ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN (Khái niệm đặc trưng cơ bản)
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Phân biệt các quần thể dựa vào điều gì?
Khái niệm đặc trưng (Khái niệm đặc trưng:)
Đặc trưng của quần thể là những dấu hiệu để phân biệt quần thể này với quần thể khác.
I. Đặc trưng tỉ lệ giới tính (I. Tỉ lệ giới tính)
Bài tập kéo thả chữ
Nêu khái niệm tỉ lệ giới tính - Tỉ lệ giới tính là ||tỉ lệ giữa số lượng|| cá thể ||đực|| với số lượng cá thể ||cái|| trong quần thể. Tỉ lệ giới tính thường xấp xỉ 1/ 1.
I. Tỉ lệ giới tính (Những yếu tố ảnh hưởng tỉ lệ giới tính)
Hình vẽ
Hình vẽ
Tỉ lệ giới tính
Yếu tố ảnh hưởng
Ngỗng, vịt có tỉ lệ GT là 60/40
Tỉ lệ tử vong không đều
Ở thằn lằn, rắn, trước sinh sản con cái nhiều hơn đực; sau sinh bằng nhau
Tỉ lệ tử vong không đều
Kiến nâu (Formica rufa), trứng nở ở nđ thấp hơn 20 độ cho con cái, ..
Nhiệt độ
Gà, hươu, nai, con cái nhiều hơn đực khoảng 2, 3 lần
Tập tính đa thê
Muỗi đực sống tập trung ở bụi cây
Phân hóa kiểu sống
Cây thiên nam tinh, rễ củ lớn mọc thành cây cho hoa cái, ...
Dinh dưỡng
DẶN DÒ
DẶN DÒ (DẶN DÒ)
HS Về nhà học bài, trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 trang 160. Đọc và tập thuyết trình đặc trưng: nhóm tuổi, sự phân bố, mật độ, kích thước quần thể. Gợi ý thuyết trình: khái niệm, ảnh hưởng của từng đặc trưng lên quần quần thể, những yếu tố xung quanh từng đặc trưng có gì?
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓