Bài 36. Quần thể sinh vật và mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lường Thị Tưởng
Ngày gửi: 00h:13' 20-12-2021
Dung lượng: 51.8 MB
Số lượt tải: 622
Nguồn:
Người gửi: Lường Thị Tưởng
Ngày gửi: 00h:13' 20-12-2021
Dung lượng: 51.8 MB
Số lượt tải: 622
Số lượt thích:
0 người
Bài 36:
QUẦN THỂ SINH VẬT VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ
Quần thể chim cánh cụt
Quần thể cây thông
Quần thể tre
I. Quần thể sinh vật và quá trình hình thành quần thể:
Quần thể sinh vật là :
»Tập hợp các cá thể cùng một loài
» Cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác định
» Thời gian tồn tại nhất định (Lịch sử hình thành)
» có khả năng sinh sản và tạo thành những thế hệ mới.
Quần thể sinh vật là gì?
1. Khái niệm quần thể sinh vật
X
X
X
X
X
X
Bài 1 (trang 159 SGK Sinh học 12):
Trong các đặc điểm sau, những đặc điểm nào có thể có ở một quần thể sinh vật?
a) Quần thể bao gồm nhiều cá thể sinh vật.
b) Quần thể là tập hợp của các cá thể cùng loài.
c) Các cá thể trong quần thể có khả năng giao phối với nhau.
d) Quần thể gồm nhiều cá thể cùng loài phân bố ở các nơi xa nhau.
e) Các cá thể trong quần thể có kiểu gen hoàn toàn giống nhau.
g) Quần thể có thể có khu vực phân bố rất rộng, giới hạn bởi các chướng ngại của thiên nhiên như sông, núi, eo biển…
h) Trong quá trình hình thành quần thể, tất cả các cá thể cùng loài đều thích nghi với môi trường mới mà chúng phát tán tới.
? Dấu hiệu nào giúo phân biệt quần thể với tập hợp ngẫu nhiên các cá thể sinh vật?
Dấu hiệu về sự thích nghi của nhóm cá thể cùng loài với môi trường sống của nó thông qua quá trình chọn lọc tự nhiên mà các cá thể tự thiết lập được mối quan hệ với nhau và với môi trường hình thành các dấu hiệu đặc trưng của quần thể sinh vật.
Ví dụ 1: Nhóm cá thể sinh vật nào dưới đây là 1 quần thể?
A. Cỏ ven bờ hồ
B. Những con muỗi đực trong rừng
C. Ếch xanh và nòng nọc của nó trong hồ
D. Chuột trong vườn
Ví dụ 2: Xét tập hợp sinh vật sau:
(1) Cá rô phi đơn tính ở trong hồ.
(2) Cá trắm cỏ trong ao. 7. Ốc bươu vàng ở ruộng lúa
(3) Sen trong đầm. 8. Sim trên đồi
(4) Cây ở ven hồ. 9. Chim ở lũy tre làng
(5) Chuột trong vườn. 10. Voi ở bản Đôn
(6) Bèo trên mặt ao. 11. Tổ mối ở góc vườn
Các tập hợp sinh vật là quần thể gồm có:
A. (1), (2), (3), (4), (5) và (6), (9) và (11)
B. (2), (3), (4), (5) và (6) (10) và (11)
C. (2), (3), (5), (7), (8), (10) và (11)
D. (2), (3), (4) và (6), (10) và (11)
Một số cá
thể cùng loài
Phát tán
Môi trường sống mới
Những cá thể thích nghi
Những cá thể không
thích nghi
Di cư
Bị tiêu diệt
Quần thể ổn định
2. Quá trình hình thành quần thể
Ý có nội dung không đúng khi nói về các giai đoạn trong quá trình hình thành quần thể sinh vật:
A. Những cá thể nào không thích nghi sẽ bị tiêu diệt hoặc phải di cư đến nơi khác. Những cá thể còn lại thích nghi dần với điều kiện sống
B. giữa các cá thể cùng loài gắn bó chặt chẽ với nhau thông qua các mối quan hệ sinh thái và dần hình thành quẩn thể ổn định, thích nghi với điều kiện ngoại cảnh
C. đầu tiên, một số cá thể cùng loài phát tán tới một môi trường sống mới. Những cá thể nào không thích nghi sẽ bị tiêu diệt hoặc phải di cư đến nơi khác
D. giữa các cá thể cùng loài gắn bó với nhau về các mối quan hệ sinh thái và dần dần hình thành quần thể không ổn định, không thích nghi với điều kiện ngoại cảnh
1. Quan hệ hỗ trợ:
II. Quan hệ giữa các cá thể trong quần thể:
1. Quan hệ hỗ trợ:
II. Quan hệ giữa các cá thể trong quần thể:
1. Quan hệ hỗ trợ:
II. Quan hệ giữa các cá thể trong quần thể:
1. Quan hệ hỗ trợ:
II. Quan hệ giữa các cá thể trong quần thể:
1. Quan hệ hỗ trợ:
Quan hệ hỗ trợ trong quần thể là mối quan hệ giữa các cá thể cùng loài hỗ trợ lẫn nhau trong các hoạt động sống như lấy thức ăn, chống lại kẻ thù, sinh sản… đảm bảo cho quần thể thích nghi tốt hơn với điều kiện của môi trường và khai thác được nhiều nguồn sống.
II. Quan hệ giữa các cá thể trong quần thể:
1. Quan hệ hỗ trợ:
Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể cùng loài thể hiện qua hiệu quả nhóm
II. Quan hệ giữa các cá thể trong quần thể:
1. Quan hệ hỗ trợ:
Ý nghĩa:
II. Quan hệ giữa các cá thể trong quần thể:
- Đảm bảo quần thể tồn tại ổn định.
Khai thác tối đa nguồn sống
Tăng cường khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể trong quần thể
2. Quan hệ cạnh tranh:
Do thiếu thức ăn, nơi ở, nhiều cá thể trong quần thể cá, chim, thú,… đánh lẫn nhau, doạ nạt nhau bằng tiếng hú hoặc động tác nhằm bảo vệ nơi sống, nhất là vào mùa sinh sản.
Vậy nguyên nhân chính gây ra sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể là gì ?
Kết quả: làm phân hoá ổ sinh thái, một số cá thể phải tách ra khỏi quần thể.
Nhờ có cạnh tranh mà số lượng và sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của quần thể.
Kết quả của cạnh tranh cùng loài là gì?
Quan hệ cạnh tranh có ý nghĩa gì với quần thể?
Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thẻ trong quần thể có ý nghĩa
A. đảm bào cho quần thể tồn tại ổn định
B. duy trì số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể ở mức độ phù hợp
C. giúp khai thác tối ưu nguồn sống
D. đảm bảo thức ăn đầy đủ cho các cá thể trong đàn
QUẦN THỂ SINH VẬT VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ
Quần thể chim cánh cụt
Quần thể cây thông
Quần thể tre
I. Quần thể sinh vật và quá trình hình thành quần thể:
Quần thể sinh vật là :
»Tập hợp các cá thể cùng một loài
» Cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác định
» Thời gian tồn tại nhất định (Lịch sử hình thành)
» có khả năng sinh sản và tạo thành những thế hệ mới.
Quần thể sinh vật là gì?
1. Khái niệm quần thể sinh vật
X
X
X
X
X
X
Bài 1 (trang 159 SGK Sinh học 12):
Trong các đặc điểm sau, những đặc điểm nào có thể có ở một quần thể sinh vật?
a) Quần thể bao gồm nhiều cá thể sinh vật.
b) Quần thể là tập hợp của các cá thể cùng loài.
c) Các cá thể trong quần thể có khả năng giao phối với nhau.
d) Quần thể gồm nhiều cá thể cùng loài phân bố ở các nơi xa nhau.
e) Các cá thể trong quần thể có kiểu gen hoàn toàn giống nhau.
g) Quần thể có thể có khu vực phân bố rất rộng, giới hạn bởi các chướng ngại của thiên nhiên như sông, núi, eo biển…
h) Trong quá trình hình thành quần thể, tất cả các cá thể cùng loài đều thích nghi với môi trường mới mà chúng phát tán tới.
? Dấu hiệu nào giúo phân biệt quần thể với tập hợp ngẫu nhiên các cá thể sinh vật?
Dấu hiệu về sự thích nghi của nhóm cá thể cùng loài với môi trường sống của nó thông qua quá trình chọn lọc tự nhiên mà các cá thể tự thiết lập được mối quan hệ với nhau và với môi trường hình thành các dấu hiệu đặc trưng của quần thể sinh vật.
Ví dụ 1: Nhóm cá thể sinh vật nào dưới đây là 1 quần thể?
A. Cỏ ven bờ hồ
B. Những con muỗi đực trong rừng
C. Ếch xanh và nòng nọc của nó trong hồ
D. Chuột trong vườn
Ví dụ 2: Xét tập hợp sinh vật sau:
(1) Cá rô phi đơn tính ở trong hồ.
(2) Cá trắm cỏ trong ao. 7. Ốc bươu vàng ở ruộng lúa
(3) Sen trong đầm. 8. Sim trên đồi
(4) Cây ở ven hồ. 9. Chim ở lũy tre làng
(5) Chuột trong vườn. 10. Voi ở bản Đôn
(6) Bèo trên mặt ao. 11. Tổ mối ở góc vườn
Các tập hợp sinh vật là quần thể gồm có:
A. (1), (2), (3), (4), (5) và (6), (9) và (11)
B. (2), (3), (4), (5) và (6) (10) và (11)
C. (2), (3), (5), (7), (8), (10) và (11)
D. (2), (3), (4) và (6), (10) và (11)
Một số cá
thể cùng loài
Phát tán
Môi trường sống mới
Những cá thể thích nghi
Những cá thể không
thích nghi
Di cư
Bị tiêu diệt
Quần thể ổn định
2. Quá trình hình thành quần thể
Ý có nội dung không đúng khi nói về các giai đoạn trong quá trình hình thành quần thể sinh vật:
A. Những cá thể nào không thích nghi sẽ bị tiêu diệt hoặc phải di cư đến nơi khác. Những cá thể còn lại thích nghi dần với điều kiện sống
B. giữa các cá thể cùng loài gắn bó chặt chẽ với nhau thông qua các mối quan hệ sinh thái và dần hình thành quẩn thể ổn định, thích nghi với điều kiện ngoại cảnh
C. đầu tiên, một số cá thể cùng loài phát tán tới một môi trường sống mới. Những cá thể nào không thích nghi sẽ bị tiêu diệt hoặc phải di cư đến nơi khác
D. giữa các cá thể cùng loài gắn bó với nhau về các mối quan hệ sinh thái và dần dần hình thành quần thể không ổn định, không thích nghi với điều kiện ngoại cảnh
1. Quan hệ hỗ trợ:
II. Quan hệ giữa các cá thể trong quần thể:
1. Quan hệ hỗ trợ:
II. Quan hệ giữa các cá thể trong quần thể:
1. Quan hệ hỗ trợ:
II. Quan hệ giữa các cá thể trong quần thể:
1. Quan hệ hỗ trợ:
II. Quan hệ giữa các cá thể trong quần thể:
1. Quan hệ hỗ trợ:
Quan hệ hỗ trợ trong quần thể là mối quan hệ giữa các cá thể cùng loài hỗ trợ lẫn nhau trong các hoạt động sống như lấy thức ăn, chống lại kẻ thù, sinh sản… đảm bảo cho quần thể thích nghi tốt hơn với điều kiện của môi trường và khai thác được nhiều nguồn sống.
II. Quan hệ giữa các cá thể trong quần thể:
1. Quan hệ hỗ trợ:
Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể cùng loài thể hiện qua hiệu quả nhóm
II. Quan hệ giữa các cá thể trong quần thể:
1. Quan hệ hỗ trợ:
Ý nghĩa:
II. Quan hệ giữa các cá thể trong quần thể:
- Đảm bảo quần thể tồn tại ổn định.
Khai thác tối đa nguồn sống
Tăng cường khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể trong quần thể
2. Quan hệ cạnh tranh:
Do thiếu thức ăn, nơi ở, nhiều cá thể trong quần thể cá, chim, thú,… đánh lẫn nhau, doạ nạt nhau bằng tiếng hú hoặc động tác nhằm bảo vệ nơi sống, nhất là vào mùa sinh sản.
Vậy nguyên nhân chính gây ra sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể là gì ?
Kết quả: làm phân hoá ổ sinh thái, một số cá thể phải tách ra khỏi quần thể.
Nhờ có cạnh tranh mà số lượng và sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của quần thể.
Kết quả của cạnh tranh cùng loài là gì?
Quan hệ cạnh tranh có ý nghĩa gì với quần thể?
Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thẻ trong quần thể có ý nghĩa
A. đảm bào cho quần thể tồn tại ổn định
B. duy trì số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể ở mức độ phù hợp
C. giúp khai thác tối ưu nguồn sống
D. đảm bảo thức ăn đầy đủ cho các cá thể trong đàn
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất