Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

QUẢN TRỊ HỌC CHƯƠNG 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Giảng viên: Nguyễn Thụy Ánh Ly
Người gửi: Siu Vu
Ngày gửi: 14h:51' 21-02-2017
Dung lượng: 8.2 MB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích: 0 người
HỌC PHẦN QUẢN TRỊ HỌC
Giảng viên: Nguyễn Thụy Ánh Ly
BỘ NỘI VỤ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI
Chương 1
Tổng quan về quản trị học
2
3
Nội dung
4
Quản trị và quản lý giống hay khác nhau?
5
Quản trị là gì?
6
“Quản trị là thiết lập và duy trì một môi trường mà các cá nhân làm việc với nhau trong từng nhóm có thể hoạt động hữu hiệu và có kết quả.”
“Harold Kootz và Cyril O’Donnell”
7
“Quản trị là một quá trình kĩ thuật và xã hội nhằm sử dụng các nguồn, tác động tới hoạt động của con người và tạo điều kiện thay đổi để đạt được mục tiêu của tổ chức.”
“Robert Albanese”
8
“Quản trị là một tiến trình
bao gồm các việc hoạch định, tổ chức quản trị con người và kiểm tra các hoạt động trong một đơn vị một cách có hệ thống nhằm hoàn thành mục tiêu của đơn vị đó...”
“Stonner và Rabbins”
KHÁI NIỆM QUẢN TRỊ
9
Quản trị là quá trình tác động có định hướng có tổ chức của chủ thể quản trị lên đối tượng quản trị nhằm sử dụng có hiệu quả các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đặt ra với hiệu suất cao nhất.
10
Quản trị là quá trình tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản trị lên đối tượng quản trị nhằm sử dụng có hiệu quả và các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đã đặt ra với hiệu suất cao nhất.
ĐẶC ĐIỂM Quản trị là gì?
MỤC TIÊU CỦA TỔ CHỨC
MÔI TRƯỜNG
CHỦ THỂ
QUẢN TRỊ
ĐỐI TƯỢNG QUẢN TRỊ

Hệ thống quản trị
Thông tin
12
Đặc điểm của quản trị
- Hoạt động quản trị diễn ra trong sự tác động qua lại giữa chủ thể quản trị và đối tượng quản trị.
- Khả năng thích nghi
- Quản trị bao giờ cũng gắn liền với thông tin
- Hoạt động quản trị có mối quan hệ ngược (thông tin phản hồi)
VAI TRÒ CỦA QUẢN TRỊ
13
CHƯƠNG 1
14
1.2.1. NHÀ QUẢN TRỊ
15
Những người làm việc trong tổ chức.
Đứng đầu tổ chức.
Điều khiển công việc của người khác trong tổ chức.
Chịu trách nhiệm về kết quả công việc của người dưới quyền.
Ai là nhà quản trị ?
1.2.1. NHÀ QUẢN TRỊ
16
Nhà quản trị là những người làm việc trong tổ chức, đứng đầu tổ chức hay các bộ phận trong tô chức, có quyền điều khiển công việc của người khác trong tổ chức để đạt được mục tiêu của tổ chức, đồng thời chịu trách nhiệm về kết quả công việc của những người dưới quyền.

a. Khái niệm nhà quản trị
1.3.1. NHÀ QUẢN TRỊ
17
Ai là nhà quản trị?
b. Các cấp quản trị
18
Nhà quản trị
Nhà quản trị cấp cao
Người thừa hành
Nhà quản trị cấp trung gian
Nhà quản trị cấp cơ sở
b. Các cấp quản trị
19
* Điểm khác nhau giữa các cấp quản trị
20
Phó Tổng Giám đốc
b. Các cấp quản trị
21
b. Các cấp quản trị
bài tập tình huống
22
bài tập tình huống
23
* Yêu cầu:
1/ Có ý kiến cho rằng: “Bộ phận sản xuất phải chịu hoàn toàn trách nhiệm và bồi thường 150 triệu thiệt hại của hợp đồng”. Bạn có đồng ý với ý kiến trên không? Tại sao?
2/ Nếu được tư vấn cho CEO trong tình huống, bạn sẽ tư vấn cho vị CEO xử lý tình huống trên như thế nào?

1.3.2. CHỨC NĂNG CỦA NHÀ QUẢN TRỊ
Lãnh đạo
Kiểm tra
Tổ chức
24
1/ Chức năng hoạch định
Hoạch định là chức năng đầu tiên của hoạt động quản trị, xác định mục tiêu và xây dựng các biện pháp tốt nhất để đạt được mục tiêu đã đề ra.
25
2/ Chức năng tổ chức
26
Tổ chức là thiết lập cơ cấu tổ chức phù hợp để thực hiện được các kế hoạch và mục tiêu đã đề ra của tổ chức.
3/ Chức năng lãnh đạo
27
Lãnh đạo Là quy trình, nghệ thuật gây ảnh hưởng đến con người sao cho họ hăng hái thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của tổ chức.
4/ Chức năng kiểm tra
28
Kiểm tra là quá trình đo lường kết quả thực hiện so sánh những điều hoạch định, đồng thời phát hiện sai sót, đưa ra biện pháp điều chỉnh để đảm bảo đạt được mục tiêu đã đề ra.
29
(Theo Mohoney)
KỸ NĂNG CỦA NHÀ QUẢN TRỊ
30
Mối quan hệ giữa kỹ năng và cấp bậc quản trị
31
QUẢN TRỊ LÀ KHOA HỌC
32
Quản trị là một nghệ thuật
33
MỐI QUAN HỆ GIỮA KHOA HỌC VÀ NGHỆ THUẬT
Nghệ thuật bao giờ cũng phải dựa trên một sự hiểu biết khoa học làm nền tảng cho nó.
Khoa học và nghệ thuật quản trị không đối lập, loại trừ nhau mà không ngừng bổ sung cho nhau. Khoa học phát triển thì nghệ thuật quản trị cũng được cải tiến theo.
Khoa học là sự hiểu biết kiến thức có hệ thống, còn nghệ thuật là sự tinh lọc kiến thức. Nghệ thuật quản trị trước hết là tài nghệ của nhà quản trị trong việc giải quyết những nhiệm vụ đề ra một cách khéo léo và có hiệu quả nhất. Tài năng của quản trị gia, năng lực tổ chức, kinh nghiệm giúp họ giải quyết sáng tạo xuất sắc nhiệm vụ được giao.
34
QUẢN TRỊ VỪA LÀ KHOA HỌC VỪA LÀ NGHỆ THUẬT
Quản trị phải dựa trên nền tảng khoa học.
Cách thức quản trị giống như mọi lĩnh vực khác (y học, hội họa, kỹ thuật ...) đều là nghệ thuật, là ‘bí quyết nghề nghiệp’, là quá trình thực hiện các công việc trong điều kiện nghệ thuật với kiến thức khoa học làm cơ sở. Do đó, khi khoa học càng tiến bộ, thì nghệ thuật làm việc càng hoàn thiện.
Khoa học và nghệ thuật không loại trừ nhau mà phụ trợ cho nhau, nó chỉ là hai mặt của một vấn
35
TỔNG KẾT BÀI
36
BÀI TẬP VỀ NHÀ
37

Đọc và mô hình hóa bài mới bằng sơ đồ tư duy: Môi trường quản trị
( Trình bày trên giấy A0 và thuyết trình ở buổi học tiếp theo)
1. Bài tập nhóm
1.3. MÔI TRƯỜNG QUẢN TRỊ
38
39
Nội dung
1.3.1. Khái quát về môi trường quản trị.
Môi trường bên ngoài.
Môi trường vĩ mô
Môi trường vi mô
Môi trường bên trong.
Môi trường toàn cầu
Môi trường quản trị
41
42
trong ngành
Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Sản phẩm thay thế
Khách hàng
Nhà cung cấp
Môi trường kinh tế
Môi trường công nghệ
Môi trường tự nhiên
Môi trường chính trị pháp luật
Môi trường văn hóa xã hội
Toàn cầu hóa
Tổ chức
Các tổ chức
trong ngành
MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI
43
Chính trị, pháp luật
Kinh tế
Văn hoá, xã hội
Công nghệ
Tự nhiên(vật chất)
Đối thủ cạnh tranh hiện tại
Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Khách hàng
Nhà cung cấp
Sản phẩm thay thế
MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI
44
Môi trường vĩ mô
45
Trạng thái của môi trường kinh tế vĩ mô xác định sự lành mạnh, thịnh vượng hay suy thoái của nền kinh tế, nó luôn gây ra những tác động đến hoạt động của các tổ chức và các ngành → thay đổi khả năng tạo giá trị và thu nhập của các tổ chức

Môi trường kinh tế chỉ bản chất và định hướng của nền kinh tế trong đó tổ chức hoạt động.

MÔI TRƯỜNG KINH TẾ
46
MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ
Các nhân tố quan trọng phản ánh sự biến động trong môi trường kinh tế vĩ mô:
+ Tổng sản phẩm quốc nội
+ Tỷ lệ tăng trưởng của nền kinh tế
+ Lãi suất
+ Tỷ suất hối đoái
+ Tỷ lệ lạm phát
+ Thâm hụt/thặng dư ngân sách
+ Cán cân thanh toán quốc tế

MÔI TRƯỜNG KINH TẾ
47
MÔI TRƯỜNG CHÍNH TRỊ - LUẬT PHÁP.

Sự tác động của môi trường chính trị, pháp luật đối với hoạt động tổ chức thể hiện ở mục đích mà thể chế chính trị nhắm tới. Thể chế chính trị định hướng, chi phối toàn bộ hoạt động trong xã hội, trong đó có hoạt động của các tổ chức.
Hệ thống pháp luật được xây dựng dựa trên nền tảng các định hướng chính trị nhằm quy định những điều mà các thành viên trong xã hội không được làm (luật thuế, luật lao động, luật bảo vệ môi trường, luật cạnh tranh…)
Sự ổn định về chính trị, vai trò của chính phủ đối với nền kinh tế, những định hướng chung của nền kinh tế, hệ thống pháp luật hiện hành …là những nội dung chính cần xem xét khi nghiên cứu môi trường chính trị, pháp luật
MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ
48
MÔI TRƯỜNG VĂN HOÁ XÃ HỘI
Nhu cầu, thói quen
MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ
49
50
51
Sự ra đời của công nghệ mới làm xuất hiện và tăng cường ưu thế cạnh tranh của các sản phẩm/dịch vụ thay thế, đe doạ các sản phẩm/dịch vụ truyền thống của ngành hiện hữu.
Sự bùng nổ của công nghệ mới làm cho công nghệ hiện hữu bị lỗi thời và tạo ra áp lực đòi hỏi các tổ chức phải đổi mới công nghệ để tăng cường khả năng cạnh tranh.
Sự ra đời của công nghệ mới càng tạo điều kiện thuận lợi cho những người xâm nhập mới và làm tăng thêm áp lực đe dọa các tổ chức hiện hữu trong ngành.
Sự bùng nổ của công nghệ mới càng làm cho vòng đời công nghệ có xu hướng rút ngắn lại, điều này càng làm tăng thêm áp lực phải rút ngắn thời gian khấu hao so với trước.
Công nghệ mới có thể tạo điều kiện để tăng năng suất và chất lượng cao hơn, làm cho sản phẩm có khả năng cạnh tranh tốt hơn. Thường thì các doanh nghiệp đến sau có nhiều ưu thế để tận dụng được cơ hội này hơn là các doanh nghiệp hiện hữu trong ngành.
Sự ra đời của công nghệ mới tạo điều kiện cải tiến sản phẩm/dịch vụ làm cho sản phẩm có nhiều tính năng hơn và qua đó có thể tạo ra những thị trường mới hơn cho các sản phẩm và dịch vụ.
MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ
Đe doạ
Cơ hội
MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ
52
Môi trường tự nhiên
MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ
53
MÔI TRƯỜNG
VI MÔ
54
Mô hình 5 áp lực cạnh tranh
55
ĐỐI THỦ CẠNH TRANH TIỀM ẨN
Thúc ép các công ty hiện có trong ngành phải trở nên hữu hiệu hơn, hiệu quả hơn và phải biết cách cạnh tranh với các thuộc tính mới
Rào cản nhập cuộc là các nhân tố gây khó khăn tốn kém cho các đối thủ khi họ muốn thâm nhập ngành, và thậm chí khi họ có thể thâm nhập, họ sẽ bị đặt vào thế bất lợi
56
RÀO CẢN NHẬP NGÀNH
Chi phí chuyển đổi.
Qui định của chính phủ
Sự trả đũa
57
ĐỐI THỦ CẠNH TRANH
HIỆN TẠI
58
ĐỐI THỦ CẠNH TRANH HIỆN TẠI
Mức độ ganh đua trong ngành phụ thuộc
59
Những rào cản điển hình ngăn chặn sự rút lui khỏi ngành
Giá trị tài sản thu hồi thấp do thiết bị quá chuyên môn hoá hoặc lỗi thời khó bán được giá.
Những ràng buộc với nhà nước nhất là những doanh nghiệp nhà nước
Nghĩa vụ đạo lý và pháp lý đối với khách hàng với nhân viên, với chủ nợ
Các trở lực tình cảm do gắn bó với ngành lâu nay.
Không có nhiều cơ hội chọn lựa khác nhau
60
Khách hàng có thể được xem như là 1 sự đe doạ cạnh tranh khi họ buộc các tổ chức giảm giá hoặc có nhu cầu chất lượng cao và dịch vụ hoàn hảo. Điều này khiến cho chi phí hoạt động tăng thêm tạo nguy cơ về giá cạnh tranh
Khách hàng
KHÁCH HÀNG CÓ KHẢ NĂNG GÂY ÁP LỰC ĐỐI VỚI NHÀ CUNG CẤP TRONG CÁC ĐIỀU KIỆN SAU
Khi có nhiều nhà cung ứng có quy mô vừa và nhỏ trong ngành cung cấp trong khi đó người mua là một số ít và có qui mô lớn.
Khách hàng mua một khối lượng lớn. Trong hoàn cảnh này người mua có thể sử dụng ưu thế mua của họ như một đong bẩy thương lượng để giảm giá.
Khi khách hàng có nhiều khả năng chọn lựa khác nhau đối với sản phẩm thay thế đa dạng, chi phí chuyển đổi thấp.
Khi tất cả các khách hàng của doanh nghiệp liên kết với nhau để đòi hỏi doanh nghiệp nhượng bộ -> đây là nguy cơ lớn đối với doanh nghiệp.
Khi khách hàng có lợi thế trong chiến lược hội nhập dọc ngược chiều nghĩa là có thể lo liệu tự cung ứng vật tư cho mình với phí tổn thấp hơn là phải mua ngoài.
Nhà cung cấp
Có thể xem nhà cung cấp như một nguy cơ khi họ đòi nâng giá hoặc giảm chất lượng sản phẩm cung cấp. Bằng cách đó họ làm cho lợi nhuận của công ty sụt giảm
Số lượng nhà cung cấp ít
Tính chất thay thế các yếu tố đầu vào là khó
Ngành kinh doanh của công ty không quan trọng đối với nhà cung cấp hoặc số lượng mua chiếm tỷ trọng nhỏ trong sản lượng của nhà cung cấp .
Khi người mua phải gánh chịu một chi phí cao do thay đổi nhà cung cấp
Khi các nhà cung ứng đe doạ hội nhập về phía trước
Các nhà cung cấp có khả năng gây áp lực cho doanh nghiệp trong các trường hợp sau
Sản phẩm thay thế

Sản phẩm thay thế là những sản phẩm mà phục vụ những nhu cầu khách hàng tương tự như đối với ngành.
Sự tồn tại của sản phẩm thay thế biểu hiện sự đe doạ cạnh tranh, làm giới hạn khả năng đặt giá cao và do đó giới hạn khả năng sinh lời của nó.
Sản phẩm thay thế có ảnh hưởng đến tổ chức trong trường hợp giá rẻ hơn hoặc chất lượng cao hơn, thuận tiện hơn
MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ
66
PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG
NỘI BỘ DOANH NGHIỆP
MỤC TIÊU
Nhận diện được điểm mạnh điểm yếu của tổ chức so với đối thủ cạnh tranh
NỘI DUNG
PHÂN TÍCH
Phân tích nguồn lực
Phân tích hoạt động của các bộ phận chức năng
67
PHÂN TÍCH NGUỒN LỰC
Phân tích nguồn nhân lực

Phân tích nguồn lực vật chất

Phân tích nguồn lực vô hình
PHÂN TÍCH NGUỒN NHÂN LỰC
MỤC TIÊU
Xác định khả nàng hiện tại và tiềm năng của từng nhà quản trị, so sánh nguồn lực này với các tổ chức khác trong ngành nhằm biết được vị thế cạnh tranh hiện tại và triển vọng của mình trong mối quan hệ với các đối thủ trên thị trường
NHÀ QUẢN TRỊ
NGƯỜI THỪA HÀNH
Nhằm đánh giá tay nghề, trình độ chuyên môn để có cơ sở chuẩn bị các chiến lược về nhân sự chuyên môn trong các bộ phận hoặc/và triển khai các chương trình hành động thích nghi với khả năng của người thừa hành
69
PHÂN TÍCH NGUỒN LỰC VẬT CHẤT
Nguồn lực vật chất bao gồm những yếu tố như: vốn sản xuất, nhà xưởng máy móc thiết bị, nguyên vật liệu dự trữ, thông tin môi trường kinh doanh
70
PHÂN TÍCH NGUỒN LỰC VẬT CHẤT
Giúp nhà quản trị hiểu được các nguồn lực vật chất tiềm tàng, những hạn chế v.v... để có các quyết định quản trị thích nghi với thực tế như:
Khai thác tối đa các nguồn vốn bằng tiền và nguồn vốn cơ sở vật chất hiện có
Lựa chọn và huy động các nguồn vốn bên ngoài khi thật sự có nhu cầu
Chọn đối tượng cần hợp tác nhằm tăng qui mô nguồn lực vật chất
Thực hiện dự trữ một tỉ lệ cần thiết để đảm bảo khả năng đương đầu (phòng thủ hoặc tấn công) với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước.v.v...
71
NGUỒN LỰC VÔ HÌNH
1- Tư tưởng chủ đạo trong triết lý hoạt động
2- Chiến lược và chính sách thích nghi với môi trường
3-Cơ cấu tổ chức hữu hiệu.
4-Uy tín trong lãnh đạo của nhà quản trị các cấp.
5- Uy tín tổ chứctrong quá trình phát triển.
6-Uy tín và thị phần nhãn hiệu sản phẩm trên thị trường.
7- Sự tín nhiệm và trung thành của khách hàng.
8- Uy tín của người chào hàng.
9- Ý tưởng sáng tạo của nhân viên.
10- Văn hóa tổ chức bền vững.
11- Vị trí giao dịch của doanh nghiệp theo khu vực địa lý.

BAO GỒM
72
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC BỘ PHẬN CHỨC NĂNG
Phân tích hoạt động của bộ phận marketing.
Phân tích hoạt động của bộ phận nhân sự.
Phân tích hoạt động của bộ phận tài chính kế toán.
Phân tích hoạt động của bộ phận nghiên cứu và phát triển.
Phân tích hoạt động sản xuất tác nghiệp
Phân tích hoạt động của hệ thống thông tin trong doanh nghiệp.

73
MÔI TRƯỜNG TOÀN CẦU
74
Toàn cầu hóa là gì
MÔI TRƯỜNG TOÀN CẦU
75
Việt Nam đã tham gia các TC QT nào?
MÔI TRƯỜNG TOÀN CẦU
76
VIỆT NAM CHÍNH THỨC GIA NHẬP THÁNG 11 NĂM 2007
MÔI TRƯỜNG TOÀN CẦU
77
CHÍNH THỨC THÀNH LẬP NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2015
CỘNG ĐỒNG ASEAN
MÔI TRƯỜNG TOÀN CẦU
78
GIA NHẬP WTO SẼ MANG LẠI CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC GÌ CHO VIỆT NAM ?
BÀI TẬP VỀ NHÀ
79

Đọc và mô hình hóa bằng sơ đồ tư duy: Môi trường quản trị
( Trình bày trên giấy A0 và trình bày ở buổi học tiếp theo)
1. Bài tập nhóm
THANK YOU !
NĂNG LỰC CỦA NHÀ QUẢN TRỊ
81
NĂNG LỰC CỦA NHÀ QUẢN TRỊ
Năng lực then chốt của nhà quản trị
82
 
Gửi ý kiến