Bài 49. Quần xã sinh vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: hà thị vy
Ngày gửi: 21h:33' 22-04-2020
Dung lượng: 6.7 MB
Số lượt tải: 752
Nguồn:
Người gửi: hà thị vy
Ngày gửi: 21h:33' 22-04-2020
Dung lượng: 6.7 MB
Số lượt tải: 752
Số lượt thích:
0 người
Bài 49:
QUẦN XÃ SINH VẬT
SINH HỌC 9
?HI?
1
2
3
4
5
6
? Đâu là quần thể sinh vât.
Quần thể cò
Quần thể trâu rừng
Quần thể cây thông
Những quần thể trong đầm lầy: tảo, rong, rêu, cây súng, vi khuẩn, giáp xác, ốc, ếch, rắn, cá, sáo, vịt, sếu, đại bàng.
Quần thể thực vật xuất hiện trước, quần thể động vật xuất hiện sau.
Quan hệ khác loài: Hỗ trợ (cộng sinh, hội sinh) và đối địch (cạnh tranh, sinh vật ăn sinh vật khác, kí sinh nửa kí sinh…)
Đầm lầy
Quan hệ cùng loài: Hỗ trợ và cạnh tranh
QUAN SÁT HÌNH
Hãy viết tên các quần thể sinh sống trong khu đầm lầy.
Quần xã sinh vật là tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong một không gian xác định và chúng có mối quan hệ mật thiết, gắn bó với nhau.
I.Thế nào là một quần xã sinh vật ?
?
Một số quần xã sinh vật
Quần xã hoang mạc
Quần xã rừng hàn đới
Quần xã đồng cỏ xavan
Quần xã rạn san hô
Bài tập1: Trong các VD sau, VD nào được gọi là quần xã sinh vật?
VD1: Không phải là quần xã sinh vật, vì các sinh vật không có mối quan hệ gắn bó mà chỉ là ngẫu nhiên thả chung với nhau.
VD2: Là quần xã sinh vật, vì nó tập hợp nhiều quần thể sinh vật khác loài ( vi khuẩn, nấm, côn trùng, …) giữa chúng có mối quan hệ sinh thái.
VD3: Là quần xã sinh vật nhân tạo vì các quần thể trong quần xã này có mối quan hệ với nhau.
VD1: Trong một bể cá cảnh có nhiều loài cá khác nhau.
VD2: Xác của một con thú bắt đầu phân hủy.
VD3: Trong sản xuất nông nghiệp mô hình V.A.C ( vườn, ao, chuồng).
Quần xã ổn định: vài trăm năm, vài chục năm ( quần xã rừng nguyên sinh…)
Quần xã chu kì: vài ngày, vài giờ.( quần xã trên xác con thú hay trên một thân cây mục )
II.Những dấu hiệu điển hình của một quần xã
?
Đặc điểm
Thành phần loài trong quần xã
Số lượng các loài trong quần xã
Các chỉ số
Thể hiện
Đặc điểm của quần xã sinh vật
?
Đa dạng sinh học cao
Đa dạng sinh học thấp
- Điều kiện môi trường phù hợp thì quần xã có số lượng loài lớn (quần xã có độ đa dạng cao)
- Độ đa dạng càng cao thì quần xã càng ổn định.
Quần xã rạn san hô
Quần xã hoang mạc
Đặc điểm của quần xã sinh vật
Đặc điểm
Thành phần loài trong quần xã
Số lượng các loài trong quần xã
Các chỉ số
Thể hiện
Mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã
?
Đặc điểm
Thành phần loài trong quần xã
Số lượng các loài trong
quần xã
Các chỉ số
Thể hiện
Mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã
Số lượng cá thể của từng loài trong quần xã
Độ nhiều
Độ đa dạng
Chỉ mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã
Độ nhiều
Chỉ số lượng cá thể của từng loài trong quần xã
Đặc điểm của quần xã sinh vật
Đặc điểm
Thành phần loài trong quần xã
Số lượng các loài trong quần xã
Các chỉ số
Thể hiện
Mức độ phong phú về số loài trong quần xã
Mật độ cá thể của từng loài trong
quần xã
?
Độ thường gặp:
Được tính theo công thức:
Trong đó:
p = Số địa điểm lấy mẫu có loài được nghiên cứu
P = Tổng số địa điểm đã lấy mẫu.
Kí hiệu là C
Nếu tính được:
C > 50% (Loài thường gặp)
25% < C < 50% (Loài ít gặp)
C < 25% (Loài ngẫu nhiên)
Bài tập 2:Chọn đáp án đúng nhất
Khi khảo sát số lượng loài trong quần xã rừng Cúc Phương người ta đã đánh dấu 15 địa điểm trong đó có 9 địa điểm tìm thấy loài bọ cánh cứng này. Vậy loài bọ cánh cứng này thuộc loài:
a. Loài thường gặp
b. Loài ít gặp
c. Loài ngẫu nhiên
Đặc điểm của quần xã sinh vật
Đặc điểm
Thành phần loài trong quần xã
Số lượng các loài trong quần xã
Các chỉ số
Thể hiện
Mức độ phong phú về số loài trong quần xã
Mật độ cá thể của từng loài trong
quần xã
Loài ưu thế
Loài đặc trưng
Tỉ lệ % số địa điểm bắt gặp một loài
trong tổng số địa điểm quan sát
?
VD: Quần xã trên cạn, thực vât có hạt là loài ưu thế hơn vì là sinh vật tự dưỡng cung cấp thức ăn, nơi ở cho động vật, ảnh hưởng tới khí hậu.
Đặc điểm của quần xã sinh vật
Đặc điểm
Thành phần loài trong quần xã
Số lượng các loài trong quần xã
Các chỉ số
Thể hiện
Mức độ phong phú về số loài trong quần xã
Mật độ cá thể của từng loài trong
quần xã
Loài ưu thế
Loài đặc trưng
Loài đóng vai trò quan trọng trong
quần xã
Xương rồng chai
Sao la
Sếu đầu đỏ
Cá Cóc Tam Đảo
Đặc điểm
Các chỉ số
Thể hiện
Thành phần loài trong quần xã
Độ đa dạng
Độ nhiều
Độ thường gặp
Loài ưu thế
Loài đặc trưng
Mật độ cá thể của từng loài trong
quần xã
Mức độ phong phú về số loài trong quần xã
Tỉ lệ % số địa điểm bắt gặp một loài
trong tổng số địa điểm quan sát
Loài đóng vai trò quan trọng trong
quần xã
Loài chỉ có ở một quần xã hoặc có
Nhiều hơn hẳn các loài khác
Số lượng các loài trong quần xã
Đặc điểm của quần xã sinh vật
?
- Loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã sinh vật do số lượng, cỡ lớn… có tác động lớn đến các loài khác và tới môi trường.
- Loài chỉ có ở một quần xã hoặc nhiều hơn hẳn các loài khác trong quần xã.
Bài tập 3: Trên thảo nguyên, trong số các loài cỏ thấp, động vật móng guốc, các loài chim ăn thịt, sư tử, linh miêu …loài nào là loài ưu thế, loài nào là loài đặc trưng.
+ Loài ưu thế: động vật móng guốc
+ Loài đặc trưng: cỏ thấp
III. Quan hệ ngoại cảnh và quần xã
?
Ngoại cảnh
Các quần xã
Sinh vật
Nhân tố vô sinh (đất, nước, độ ẩm, ánh sáng..)
Nhân tố hữu sinh (sinh vật và con người)
Chu kì ngày đêm, chu kì mùa ảnh hưởng như thế nào
đến hoạt động sống của sinh vật ? Cho ví dụ ?
Trước sự thay đổi của ngoại cảnh sinh vật đã có
phản ứng như thế nào? Cho ví dụ ?
1
2
Thảo luận nhóm bàn ( 2’): Nghiên cứu các ví dụ SGK/Tr148, trao đổi nhóm trả lời các câu sau:
Ngoại cảnh ảnh hưởng đến sinh vật
Chim cú mèo săn mồi về đêm
Cây rụng lá vào mùa đông
Dơi hoạt động về đêm
Sự thay đổi chu kỳ ngày đêm, chu kỳ mùa dẫn đến sinh vật cũng hoạt động theo chu kỳ.
1
Trước sự thay đổi của ngoại cảnh, sinh vật có những
biến đổi dần dần thích nghi với môi trường sống của chúng
2
Ngủ đông
Cây Xương rồng lá biến thành gai
Số lượng chim sâu tăng
Chim ăn sâu nhiều
H49.3 . Quan hệ giữa số lượng sâu và số lượng chim sâu
Số lượng sâu tăng
Số lượng sâu giảm
Điều kiện thuận lợi
Số lượng sâu tăng
Số lượng chim ăn sâu tăng
Chim ăn hết nhiều sâu
Số lượng sâu giảm
Số lượng loài sinh vật này khống chế số lượng loài sinh vật khác => hiện tượng này gọi là khống chế sinh học.
III. Quan hệ ngoại cảnh và quần xã
?
Số lượng của mỗi cá thể trong quần xã luôn luôn được khống chế ở mức độ phù hợp với khả năng của môi trường , tạo nên sự cân bằng sinh học trong quần xã
Đốt rừng làm nương rẫy
Săn bắt, mua bán động vật hoang dã
Quá trình đô thị hóa quá nhanh,
thiếu quy hoạch
Chặt phá rừng
Trồng cây gây rừng
Nghiêm cấm săn bắt, mua bán động vật hoang dã
Tuần tra bảo vệ rừng
Quần xã vùng đầm lầy
2. Trong quần xã, hiện tượng khống chế sinh học có thể xảy ra giữa các quần thể nào sau đây ?
b. Quần thể ếch đồng và quần thể chim sẻ
d. Quần thể cá mè và quần thể cá chép
c. Quần thể chim sẻ và quần thể chim chào mào
a. Quần thể chim sâu và quần thể sâu đo
BÀI TẬP: chọn câu trả lời đúng
1. Khi nào có sự cân bằng sinh học trong quần xã sinh vật?
Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị bài sau
1.Kiến thức
-Học bài và nắm vững:
+ Khái niệm quần xã sinh vật . Lấy được ví dụ.
+ Các dấu hiệu điển hình của quần xã.
+ Quan hệ giữa ngoại cảnh và quần xã.
2.Bài tập
- Hoàn thành các bài tập sgk tr149
3.Chuẩn bị bài sau
- Xem trước nội dung bài 50: Hệ sinh thái
- Tìm hiểu về lưới thức ăn, chuỗi thức ăn.
Trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo
Chúc các em học sinh chăm ngoan
QUẦN XÃ SINH VẬT
SINH HỌC 9
?HI?
1
2
3
4
5
6
? Đâu là quần thể sinh vât.
Quần thể cò
Quần thể trâu rừng
Quần thể cây thông
Những quần thể trong đầm lầy: tảo, rong, rêu, cây súng, vi khuẩn, giáp xác, ốc, ếch, rắn, cá, sáo, vịt, sếu, đại bàng.
Quần thể thực vật xuất hiện trước, quần thể động vật xuất hiện sau.
Quan hệ khác loài: Hỗ trợ (cộng sinh, hội sinh) và đối địch (cạnh tranh, sinh vật ăn sinh vật khác, kí sinh nửa kí sinh…)
Đầm lầy
Quan hệ cùng loài: Hỗ trợ và cạnh tranh
QUAN SÁT HÌNH
Hãy viết tên các quần thể sinh sống trong khu đầm lầy.
Quần xã sinh vật là tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong một không gian xác định và chúng có mối quan hệ mật thiết, gắn bó với nhau.
I.Thế nào là một quần xã sinh vật ?
?
Một số quần xã sinh vật
Quần xã hoang mạc
Quần xã rừng hàn đới
Quần xã đồng cỏ xavan
Quần xã rạn san hô
Bài tập1: Trong các VD sau, VD nào được gọi là quần xã sinh vật?
VD1: Không phải là quần xã sinh vật, vì các sinh vật không có mối quan hệ gắn bó mà chỉ là ngẫu nhiên thả chung với nhau.
VD2: Là quần xã sinh vật, vì nó tập hợp nhiều quần thể sinh vật khác loài ( vi khuẩn, nấm, côn trùng, …) giữa chúng có mối quan hệ sinh thái.
VD3: Là quần xã sinh vật nhân tạo vì các quần thể trong quần xã này có mối quan hệ với nhau.
VD1: Trong một bể cá cảnh có nhiều loài cá khác nhau.
VD2: Xác của một con thú bắt đầu phân hủy.
VD3: Trong sản xuất nông nghiệp mô hình V.A.C ( vườn, ao, chuồng).
Quần xã ổn định: vài trăm năm, vài chục năm ( quần xã rừng nguyên sinh…)
Quần xã chu kì: vài ngày, vài giờ.( quần xã trên xác con thú hay trên một thân cây mục )
II.Những dấu hiệu điển hình của một quần xã
?
Đặc điểm
Thành phần loài trong quần xã
Số lượng các loài trong quần xã
Các chỉ số
Thể hiện
Đặc điểm của quần xã sinh vật
?
Đa dạng sinh học cao
Đa dạng sinh học thấp
- Điều kiện môi trường phù hợp thì quần xã có số lượng loài lớn (quần xã có độ đa dạng cao)
- Độ đa dạng càng cao thì quần xã càng ổn định.
Quần xã rạn san hô
Quần xã hoang mạc
Đặc điểm của quần xã sinh vật
Đặc điểm
Thành phần loài trong quần xã
Số lượng các loài trong quần xã
Các chỉ số
Thể hiện
Mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã
?
Đặc điểm
Thành phần loài trong quần xã
Số lượng các loài trong
quần xã
Các chỉ số
Thể hiện
Mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã
Số lượng cá thể của từng loài trong quần xã
Độ nhiều
Độ đa dạng
Chỉ mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã
Độ nhiều
Chỉ số lượng cá thể của từng loài trong quần xã
Đặc điểm của quần xã sinh vật
Đặc điểm
Thành phần loài trong quần xã
Số lượng các loài trong quần xã
Các chỉ số
Thể hiện
Mức độ phong phú về số loài trong quần xã
Mật độ cá thể của từng loài trong
quần xã
?
Độ thường gặp:
Được tính theo công thức:
Trong đó:
p = Số địa điểm lấy mẫu có loài được nghiên cứu
P = Tổng số địa điểm đã lấy mẫu.
Kí hiệu là C
Nếu tính được:
C > 50% (Loài thường gặp)
25% < C < 50% (Loài ít gặp)
C < 25% (Loài ngẫu nhiên)
Bài tập 2:Chọn đáp án đúng nhất
Khi khảo sát số lượng loài trong quần xã rừng Cúc Phương người ta đã đánh dấu 15 địa điểm trong đó có 9 địa điểm tìm thấy loài bọ cánh cứng này. Vậy loài bọ cánh cứng này thuộc loài:
a. Loài thường gặp
b. Loài ít gặp
c. Loài ngẫu nhiên
Đặc điểm của quần xã sinh vật
Đặc điểm
Thành phần loài trong quần xã
Số lượng các loài trong quần xã
Các chỉ số
Thể hiện
Mức độ phong phú về số loài trong quần xã
Mật độ cá thể của từng loài trong
quần xã
Loài ưu thế
Loài đặc trưng
Tỉ lệ % số địa điểm bắt gặp một loài
trong tổng số địa điểm quan sát
?
VD: Quần xã trên cạn, thực vât có hạt là loài ưu thế hơn vì là sinh vật tự dưỡng cung cấp thức ăn, nơi ở cho động vật, ảnh hưởng tới khí hậu.
Đặc điểm của quần xã sinh vật
Đặc điểm
Thành phần loài trong quần xã
Số lượng các loài trong quần xã
Các chỉ số
Thể hiện
Mức độ phong phú về số loài trong quần xã
Mật độ cá thể của từng loài trong
quần xã
Loài ưu thế
Loài đặc trưng
Loài đóng vai trò quan trọng trong
quần xã
Xương rồng chai
Sao la
Sếu đầu đỏ
Cá Cóc Tam Đảo
Đặc điểm
Các chỉ số
Thể hiện
Thành phần loài trong quần xã
Độ đa dạng
Độ nhiều
Độ thường gặp
Loài ưu thế
Loài đặc trưng
Mật độ cá thể của từng loài trong
quần xã
Mức độ phong phú về số loài trong quần xã
Tỉ lệ % số địa điểm bắt gặp một loài
trong tổng số địa điểm quan sát
Loài đóng vai trò quan trọng trong
quần xã
Loài chỉ có ở một quần xã hoặc có
Nhiều hơn hẳn các loài khác
Số lượng các loài trong quần xã
Đặc điểm của quần xã sinh vật
?
- Loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã sinh vật do số lượng, cỡ lớn… có tác động lớn đến các loài khác và tới môi trường.
- Loài chỉ có ở một quần xã hoặc nhiều hơn hẳn các loài khác trong quần xã.
Bài tập 3: Trên thảo nguyên, trong số các loài cỏ thấp, động vật móng guốc, các loài chim ăn thịt, sư tử, linh miêu …loài nào là loài ưu thế, loài nào là loài đặc trưng.
+ Loài ưu thế: động vật móng guốc
+ Loài đặc trưng: cỏ thấp
III. Quan hệ ngoại cảnh và quần xã
?
Ngoại cảnh
Các quần xã
Sinh vật
Nhân tố vô sinh (đất, nước, độ ẩm, ánh sáng..)
Nhân tố hữu sinh (sinh vật và con người)
Chu kì ngày đêm, chu kì mùa ảnh hưởng như thế nào
đến hoạt động sống của sinh vật ? Cho ví dụ ?
Trước sự thay đổi của ngoại cảnh sinh vật đã có
phản ứng như thế nào? Cho ví dụ ?
1
2
Thảo luận nhóm bàn ( 2’): Nghiên cứu các ví dụ SGK/Tr148, trao đổi nhóm trả lời các câu sau:
Ngoại cảnh ảnh hưởng đến sinh vật
Chim cú mèo săn mồi về đêm
Cây rụng lá vào mùa đông
Dơi hoạt động về đêm
Sự thay đổi chu kỳ ngày đêm, chu kỳ mùa dẫn đến sinh vật cũng hoạt động theo chu kỳ.
1
Trước sự thay đổi của ngoại cảnh, sinh vật có những
biến đổi dần dần thích nghi với môi trường sống của chúng
2
Ngủ đông
Cây Xương rồng lá biến thành gai
Số lượng chim sâu tăng
Chim ăn sâu nhiều
H49.3 . Quan hệ giữa số lượng sâu và số lượng chim sâu
Số lượng sâu tăng
Số lượng sâu giảm
Điều kiện thuận lợi
Số lượng sâu tăng
Số lượng chim ăn sâu tăng
Chim ăn hết nhiều sâu
Số lượng sâu giảm
Số lượng loài sinh vật này khống chế số lượng loài sinh vật khác => hiện tượng này gọi là khống chế sinh học.
III. Quan hệ ngoại cảnh và quần xã
?
Số lượng của mỗi cá thể trong quần xã luôn luôn được khống chế ở mức độ phù hợp với khả năng của môi trường , tạo nên sự cân bằng sinh học trong quần xã
Đốt rừng làm nương rẫy
Săn bắt, mua bán động vật hoang dã
Quá trình đô thị hóa quá nhanh,
thiếu quy hoạch
Chặt phá rừng
Trồng cây gây rừng
Nghiêm cấm săn bắt, mua bán động vật hoang dã
Tuần tra bảo vệ rừng
Quần xã vùng đầm lầy
2. Trong quần xã, hiện tượng khống chế sinh học có thể xảy ra giữa các quần thể nào sau đây ?
b. Quần thể ếch đồng và quần thể chim sẻ
d. Quần thể cá mè và quần thể cá chép
c. Quần thể chim sẻ và quần thể chim chào mào
a. Quần thể chim sâu và quần thể sâu đo
BÀI TẬP: chọn câu trả lời đúng
1. Khi nào có sự cân bằng sinh học trong quần xã sinh vật?
Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị bài sau
1.Kiến thức
-Học bài và nắm vững:
+ Khái niệm quần xã sinh vật . Lấy được ví dụ.
+ Các dấu hiệu điển hình của quần xã.
+ Quan hệ giữa ngoại cảnh và quần xã.
2.Bài tập
- Hoàn thành các bài tập sgk tr149
3.Chuẩn bị bài sau
- Xem trước nội dung bài 50: Hệ sinh thái
- Tìm hiểu về lưới thức ăn, chuỗi thức ăn.
Trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo
Chúc các em học sinh chăm ngoan
 







Các ý kiến mới nhất