Tìm kiếm Bài giảng
Bài 40. Quần xã sinh vật và một số đặc trưng cơ bản của quần xã
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Minh Huy
Ngày gửi: 09h:12' 20-02-2020
Dung lượng: 5.2 MB
Số lượt tải: 225
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Minh Huy
Ngày gửi: 09h:12' 20-02-2020
Dung lượng: 5.2 MB
Số lượt tải: 225
Số lượt thích:
0 người
BÀI 40: QUẦN XÃ SINH VẬT VÀ MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN
Ảnh
DẪN NHẬP- GIỚI THIỆU BÀI HỌC
DẪN NHẬP (DẪN NHẬP)
Ảnh
Ảnh
- EM HÃY CHO BIẾT ĐIỂM CHUNG VỀ SỐ LƯỢNG QUẦN THỂ SINH VẬT Ở TRONG 2 HÌNH BÊN?
- Em có nhận xét gì về đời sống của các quần thể trong thiên nhiên? => Trong thiên nhiên, quần thể không sống độc lập mà nhiều quần thể có mối quan hệ gắn bó với nhau tạo thành tổ chức sống được gọi là Quần Xã Sinh Vật.
GIỚI THIỆU BÀI HỌC (GIỚI THIỆU BÀI HỌC)
Sơ đồ tư duy
I. Khái niệm quần xã sinh vật
I. Khái niệm quần xã sinh vật (Khái niệm quần xã sinh vật)
Bài tập kéo thả chữ
Hãy kéo thả chữ để hoàn thành khái niệm quần xã sinh vật (QXSV): - QXSV là tập hợp ||các quần thể|| sinh vật thuộc ||nhiều loài||, ||cùng sống|| trong một không gian và thời gian nhất định.
Ví dụ về quần xã (Ví dụ )
Ảnh
Ảnh
Hãy quan sát hình bên dưới, dùng những từ gợi ý và nêu 2 ví dụ về quần xã sinh vật tương ứng với 2 hình
Rừng U Minh 1 .................................................. .....................................................
Hồ Dầu Tiếng 2 .................................................. .....................................................
Tập hợp các sinh vật ở rừng U Minh = quần xã sinh vật rừng U Minh.
Tập hợp sinh vật ở hồ Dầu Tiếng = quần xã sinh vật hồ Dầu Tiếng.
II. Một số đặc trưng cơ bản
1. Đặc trưng về thành phần loài (1. Đặc trưng về thành phần loài)
Ảnh
Ảnh
QXSV rừng U Minh
QXSV vườn quốc gia Lò Gò Xa Mát
- Em hãy cho biết dựa vào đặc điểm nào để phân biệt 2 quần xã sinh vật ở trên? => Dựa vào thành phần loài và phân bố cá thể. - Nếu dựa theo thành phần loài thì ta dựa vào những tiêu chí nào? => Số loài, số cá thể mỗi loài, loài ưu thế, loài đặc trưng
1. Đăc trưng thành phần loài (1. Thành phần loài)
Bài tập trắc nghiệm
Hãy chọn những ý đúng khi nói về thành phần loài trong QXSV:
Số loài và số cá thể trong mỗi loài phản ánh độ đa dạng của QXSV
Khi số loài ít hoặc số cá thể trong một số loài ít thì QXSV có thể rơi vào trạng thái không ổn định.
Loài ưu thế là loài có vai trò quan trọng.
Trong QXSV chỉ có 01 loài ưu thế.
Loài đặc trưng là loài chỉ có ở 01 quần xã hoặc có số lượng nhiều và quan trọng trong quần xã.
2. Đặc trưng về phân bố cá thể (2. Đặc trưng phân bố cá thể trong không gian của QX: )
Ảnh
- Quan sát hình bên, rừng nhiệt đới có những tầng tán nào ? => 04 tầng tán: tầng vượt tán, tầng ưu thế tán rừng, tầng dưới tán, tầng cây nhỏ dưới cùng. - Vì sao lại có sự phân tầng tán của các loài thực vật ? => Do nhu cầu về ánh sáng của các loài: loài ưa sáng thì vươn cao, loài ưa ánh sáng ít hơn, không ưa sáng thì có tầng tán thấp hơn.
2. Đặc trưng phân bố (2. Đặc trưng phân bố cá thể trong không gian)
Ảnh
Theo chiều ngang, sinh vật phân bố từ.......... ........ đến ...... ............ đến .......... ............ và đến ......... .................; từ ven biển đến ........ .......................
đỉnh núi
sườn núi
chân núi
đồng bằng
xa khơi
Đặc trưng phân bố cá thể trong không gian (Đặc trưng phân bố cá thể trong không gian)
Bài tập trắc nghiệm
Hãy chọn đúng hoặc sai trong từng nhận xét sau:
Phân bố cá thể trong tự nhiên có xu hướng giảm bớt sự cạnh tranh nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống.
Sự phân tầng theo chiều thẳng đứng chỉ đúng với thực vật.
Sinh vật tập trung chủ yếu ở nơi có điều kiện sống thuận lợi.
Yếu tố chủ yếu chi phối sự bố theo chiều ngang là nước.
QUAN HỆ GIỮA CÁC LOÀI TRONG QUẦN XÃ
1. CÁC MỐI QUAN HỆ SINH THÁI (1. Các mối quan hệ sinh thái)
Bài tập trắc nghiệm
Quan sát hình và hãy nhận xét đúng / sai với từng nhận định sau:
Đây là mối quan hệ hợp tác.
Đây là quan hệ cộng sinh.
Đây là cuộc sống chung có lợi cho các bên (+ / + )
1. Các mối quan hệ (1. Các mối quan hệ)
Bài tập trắc nghiệm
Hãy quan sát hình và cho biết từng nhận định sau đúng hay sai:
Đây là mối quan hệ chỉ có lợi cho vi khuẩn.
Nếu tách Vi khuẩn Rhizobium khỏi cây họ đậu thì cả 2 đều bị thiệt hại.
Thực vật hỗ trợ vi khuẩn chỗ ở, ngược lại vi khuẩn hỗ trợ cây về dinh dưỡng.
1. Các mối quan hệ (1. Các mối quan hệ:)
Bài tập trắc nghiệm
Hãy quan sát hình sau và nhận xét đúng/ sai cho từng nhận định dưới đây:
Cá ép (cá nhỏ trong hình) được lợi còn cá lớn bị thiệt hại.
Đây là mối quan hệ hội sinh ( 0 / +)
Đây là mối quan hệ có thể tác rời.
1. Các mối quan hệ (1. Các mối quan hệ)
Bài tập trắc nghiệm
Hãy chọn các nhận định đúng về hình dưới đây:
Đây là ví dụ về quan hệ cộng sinh.
Đây là ví dụ về quan hệ hợp tác.
Mối quan hệ này chỉ có lợi cho chim sáo.
Đây là mối quan hệ không chặt chẽ.
Mối quan hệ hỗ trợ (Mối quan hệ hỗ trợ)
Điểm chung của các mối quan hệ trong các hình sau đây là gì?
Ảnh
Sáo và trâu
Ảnh
Ảnh
Phong lan và gỗ lớn
+ / +, không chặt chẽ
+ / + chặt chẽ
+ / 0
Có lợi cho ít nhất 01 bên, bên còn lại không bị thiệt hại gì => quan hệ hỗ trợ.
1. Các mối quan hệ (1. Các mối quan hệ:)
1. Các mối quan hệ (1.Các mối quan hệ)
1. Các mối quan hệ (1. Các mối quan hệ)
Hãy điền tên mối quan hệ cho từng cặp hình sau đây:
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
SINH VẬT ĂN SINH VẬT: (+ / -)
Cây nắp ấm và côn trùng
Sư tử và trâu rừng
Cỏ dại và cây ăn trái
Linh cẩu và sư tử
CẠNH TRANH: (- / - )
...................... ......................
................. ................
1. Các mối quan hệ (1. Các mối quan hệ)
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Hãy điền tên mối quan hệ cho từng cặp hình sau đây:
KÝ SINH: (+ / -)
Giun sán và động vật
Cây tầm gửi và cây lớn
Penicilium và các sv khác
Tỏi và SV khác
ỨC CHẾ - CẢM NHIỄM (0 / -)
.................... ...................
................. ................
Ảnh
1. Các mối quan hệ (Quan hệ đối kháng)
Bài tập trắc nghiệm
Nhận xét đúng /sai từng câu nhận định sau:
Quan hệ đối kháng là mối quan hệ có ít nhất 01 bên bị hại.
Quan hệ đối kháng gồm cạnh tranh, ký sinh, ức chế cảm nhiễm, sinh vật ăn sinh vật.
Quan hệ đối kháng là mối quan hệ có một loài được lợi.
Quan hệ đối kháng hay hỗ trợ đều là mối quan hệ khác loài.
2. Hiện tượng khống chế sinh học (2. Hiện tượng khống chế sinh học: )
Bài tập kéo thả chữ
Hãy kéo thả chữ để hoàn thành khái niệm khống chế sinh học: - Khống chế sinh học là hiện tượng ||số lượng cá thể của một loài|| bị khống chế ở một mức nhất định, không ||tăng quá cao||, không ||giảm quá thấp|| do các mối quan hệ ||hỗ trợ|| và ||đối kháng||.
2. Hiện tượng khống chế sinh học (2. Hiện tượng khống chế sinh học)
Bài tập trắc nghiệm
Hãy chọn những ý đúng khi nói về hiện tượng khống chế sinh học:
Khống chế sinh học làm số lượng cá thể của một loài luôn là một hằng số.
Tác động của mối quan hệ hỗ trợ làm tăng số cá thể của loài.
Quan hệ đối kháng luôn làm giảm số lượng cá thể của các loài.
Người ta ứng dụng hiện tượng khống chế sinh học để hạn chế sâu hại mùa màng.
HƯỚNG DẪN GHI NHẬN NỘI DUNG HỌC
NỘI DUNG HỌC (NỘI DUNG HỌC)
I. Khái niệm quần xã sinh vật: - Khái niệm: ..... - Ví dụ: ........... - Đặc điểm: là cấu trúc tương đối ổn định. II. Một số đặc trưng cơ bản: 1. Thành phần loài: - Độ đa dạng quần xã thể hiện qua ............. - Độ đa dạng phản ánh ................... - Loài ưu thế là .......... - Loài đặc trưng ...... Ví dụ: ............... 2. Đặc trưng phân bố: - Các tầng tán rừng: ......... - Phân bố theo chiều ngang là phân bố từ .............
NỘI DUNG HỌC (NỘI DUNG HỌC)
III. Quan hệ giữa các loài trong quần xã sv: 1. Các mối quan hệ: a. Quan hệ hỗ trợ là mqh ..................... gồm .......... - Cộng sinh là mối quan hệ ................ ví dụ: - Hợp tác là mối quan hệ: ........ ví dụ: ........ - Hội sinh: ........., .ví dụ: => b. Đối kháng là mqh .................., gồm ........ - Cạnh tranh là .......... , ví dụ - Kí sinh là ................, ví dụ ... - Ức chế cảm nhiễm là ...............ví dụ .... - Sinh vật ăn sv là ..............ví dụ ............ 2. Hiện tượng khống chế sinh học là ......................, Ví dụ ......... - Ứng dụng của hiện tượng khống chế sinh học trong nông nghiệp: ........................
HƯỚNG DẪN SOẠN BÀI MỚI
DẶN DÒ (DẶN DÒ)
- Tìm hiểu khái niệm diễn thế sinh thái, ví dụ? - Trình bày các giai đoạn của diễn thế sinh thái. - Phân loại diễn thế. - Nguyên nhân diễn thế sinh thái? - Nói diễn thế sinh thái là quá trình thay đổi các đặc trưng của quần xã sinh vật đúng hay không? giải thích? - Tầm quan trọng của việc nghiên cứu diễn thế sinh thái?
Ảnh
DẪN NHẬP- GIỚI THIỆU BÀI HỌC
DẪN NHẬP (DẪN NHẬP)
Ảnh
Ảnh
- EM HÃY CHO BIẾT ĐIỂM CHUNG VỀ SỐ LƯỢNG QUẦN THỂ SINH VẬT Ở TRONG 2 HÌNH BÊN?
- Em có nhận xét gì về đời sống của các quần thể trong thiên nhiên? => Trong thiên nhiên, quần thể không sống độc lập mà nhiều quần thể có mối quan hệ gắn bó với nhau tạo thành tổ chức sống được gọi là Quần Xã Sinh Vật.
GIỚI THIỆU BÀI HỌC (GIỚI THIỆU BÀI HỌC)
Sơ đồ tư duy
I. Khái niệm quần xã sinh vật
I. Khái niệm quần xã sinh vật (Khái niệm quần xã sinh vật)
Bài tập kéo thả chữ
Hãy kéo thả chữ để hoàn thành khái niệm quần xã sinh vật (QXSV): - QXSV là tập hợp ||các quần thể|| sinh vật thuộc ||nhiều loài||, ||cùng sống|| trong một không gian và thời gian nhất định.
Ví dụ về quần xã (Ví dụ )
Ảnh
Ảnh
Hãy quan sát hình bên dưới, dùng những từ gợi ý và nêu 2 ví dụ về quần xã sinh vật tương ứng với 2 hình
Rừng U Minh 1 .................................................. .....................................................
Hồ Dầu Tiếng 2 .................................................. .....................................................
Tập hợp các sinh vật ở rừng U Minh = quần xã sinh vật rừng U Minh.
Tập hợp sinh vật ở hồ Dầu Tiếng = quần xã sinh vật hồ Dầu Tiếng.
II. Một số đặc trưng cơ bản
1. Đặc trưng về thành phần loài (1. Đặc trưng về thành phần loài)
Ảnh
Ảnh
QXSV rừng U Minh
QXSV vườn quốc gia Lò Gò Xa Mát
- Em hãy cho biết dựa vào đặc điểm nào để phân biệt 2 quần xã sinh vật ở trên? => Dựa vào thành phần loài và phân bố cá thể. - Nếu dựa theo thành phần loài thì ta dựa vào những tiêu chí nào? => Số loài, số cá thể mỗi loài, loài ưu thế, loài đặc trưng
1. Đăc trưng thành phần loài (1. Thành phần loài)
Bài tập trắc nghiệm
Hãy chọn những ý đúng khi nói về thành phần loài trong QXSV:
Số loài và số cá thể trong mỗi loài phản ánh độ đa dạng của QXSV
Khi số loài ít hoặc số cá thể trong một số loài ít thì QXSV có thể rơi vào trạng thái không ổn định.
Loài ưu thế là loài có vai trò quan trọng.
Trong QXSV chỉ có 01 loài ưu thế.
Loài đặc trưng là loài chỉ có ở 01 quần xã hoặc có số lượng nhiều và quan trọng trong quần xã.
2. Đặc trưng về phân bố cá thể (2. Đặc trưng phân bố cá thể trong không gian của QX: )
Ảnh
- Quan sát hình bên, rừng nhiệt đới có những tầng tán nào ? => 04 tầng tán: tầng vượt tán, tầng ưu thế tán rừng, tầng dưới tán, tầng cây nhỏ dưới cùng. - Vì sao lại có sự phân tầng tán của các loài thực vật ? => Do nhu cầu về ánh sáng của các loài: loài ưa sáng thì vươn cao, loài ưa ánh sáng ít hơn, không ưa sáng thì có tầng tán thấp hơn.
2. Đặc trưng phân bố (2. Đặc trưng phân bố cá thể trong không gian)
Ảnh
Theo chiều ngang, sinh vật phân bố từ.......... ........ đến ...... ............ đến .......... ............ và đến ......... .................; từ ven biển đến ........ .......................
đỉnh núi
sườn núi
chân núi
đồng bằng
xa khơi
Đặc trưng phân bố cá thể trong không gian (Đặc trưng phân bố cá thể trong không gian)
Bài tập trắc nghiệm
Hãy chọn đúng hoặc sai trong từng nhận xét sau:
Phân bố cá thể trong tự nhiên có xu hướng giảm bớt sự cạnh tranh nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống.
Sự phân tầng theo chiều thẳng đứng chỉ đúng với thực vật.
Sinh vật tập trung chủ yếu ở nơi có điều kiện sống thuận lợi.
Yếu tố chủ yếu chi phối sự bố theo chiều ngang là nước.
QUAN HỆ GIỮA CÁC LOÀI TRONG QUẦN XÃ
1. CÁC MỐI QUAN HỆ SINH THÁI (1. Các mối quan hệ sinh thái)
Bài tập trắc nghiệm
Quan sát hình và hãy nhận xét đúng / sai với từng nhận định sau:
Đây là mối quan hệ hợp tác.
Đây là quan hệ cộng sinh.
Đây là cuộc sống chung có lợi cho các bên (+ / + )
1. Các mối quan hệ (1. Các mối quan hệ)
Bài tập trắc nghiệm
Hãy quan sát hình và cho biết từng nhận định sau đúng hay sai:
Đây là mối quan hệ chỉ có lợi cho vi khuẩn.
Nếu tách Vi khuẩn Rhizobium khỏi cây họ đậu thì cả 2 đều bị thiệt hại.
Thực vật hỗ trợ vi khuẩn chỗ ở, ngược lại vi khuẩn hỗ trợ cây về dinh dưỡng.
1. Các mối quan hệ (1. Các mối quan hệ:)
Bài tập trắc nghiệm
Hãy quan sát hình sau và nhận xét đúng/ sai cho từng nhận định dưới đây:
Cá ép (cá nhỏ trong hình) được lợi còn cá lớn bị thiệt hại.
Đây là mối quan hệ hội sinh ( 0 / +)
Đây là mối quan hệ có thể tác rời.
1. Các mối quan hệ (1. Các mối quan hệ)
Bài tập trắc nghiệm
Hãy chọn các nhận định đúng về hình dưới đây:
Đây là ví dụ về quan hệ cộng sinh.
Đây là ví dụ về quan hệ hợp tác.
Mối quan hệ này chỉ có lợi cho chim sáo.
Đây là mối quan hệ không chặt chẽ.
Mối quan hệ hỗ trợ (Mối quan hệ hỗ trợ)
Điểm chung của các mối quan hệ trong các hình sau đây là gì?
Ảnh
Sáo và trâu
Ảnh
Ảnh
Phong lan và gỗ lớn
+ / +, không chặt chẽ
+ / + chặt chẽ
+ / 0
Có lợi cho ít nhất 01 bên, bên còn lại không bị thiệt hại gì => quan hệ hỗ trợ.
1. Các mối quan hệ (1. Các mối quan hệ:)
1. Các mối quan hệ (1.Các mối quan hệ)
1. Các mối quan hệ (1. Các mối quan hệ)
Hãy điền tên mối quan hệ cho từng cặp hình sau đây:
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
SINH VẬT ĂN SINH VẬT: (+ / -)
Cây nắp ấm và côn trùng
Sư tử và trâu rừng
Cỏ dại và cây ăn trái
Linh cẩu và sư tử
CẠNH TRANH: (- / - )
...................... ......................
................. ................
1. Các mối quan hệ (1. Các mối quan hệ)
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Hãy điền tên mối quan hệ cho từng cặp hình sau đây:
KÝ SINH: (+ / -)
Giun sán và động vật
Cây tầm gửi và cây lớn
Penicilium và các sv khác
Tỏi và SV khác
ỨC CHẾ - CẢM NHIỄM (0 / -)
.................... ...................
................. ................
Ảnh
1. Các mối quan hệ (Quan hệ đối kháng)
Bài tập trắc nghiệm
Nhận xét đúng /sai từng câu nhận định sau:
Quan hệ đối kháng là mối quan hệ có ít nhất 01 bên bị hại.
Quan hệ đối kháng gồm cạnh tranh, ký sinh, ức chế cảm nhiễm, sinh vật ăn sinh vật.
Quan hệ đối kháng là mối quan hệ có một loài được lợi.
Quan hệ đối kháng hay hỗ trợ đều là mối quan hệ khác loài.
2. Hiện tượng khống chế sinh học (2. Hiện tượng khống chế sinh học: )
Bài tập kéo thả chữ
Hãy kéo thả chữ để hoàn thành khái niệm khống chế sinh học: - Khống chế sinh học là hiện tượng ||số lượng cá thể của một loài|| bị khống chế ở một mức nhất định, không ||tăng quá cao||, không ||giảm quá thấp|| do các mối quan hệ ||hỗ trợ|| và ||đối kháng||.
2. Hiện tượng khống chế sinh học (2. Hiện tượng khống chế sinh học)
Bài tập trắc nghiệm
Hãy chọn những ý đúng khi nói về hiện tượng khống chế sinh học:
Khống chế sinh học làm số lượng cá thể của một loài luôn là một hằng số.
Tác động của mối quan hệ hỗ trợ làm tăng số cá thể của loài.
Quan hệ đối kháng luôn làm giảm số lượng cá thể của các loài.
Người ta ứng dụng hiện tượng khống chế sinh học để hạn chế sâu hại mùa màng.
HƯỚNG DẪN GHI NHẬN NỘI DUNG HỌC
NỘI DUNG HỌC (NỘI DUNG HỌC)
I. Khái niệm quần xã sinh vật: - Khái niệm: ..... - Ví dụ: ........... - Đặc điểm: là cấu trúc tương đối ổn định. II. Một số đặc trưng cơ bản: 1. Thành phần loài: - Độ đa dạng quần xã thể hiện qua ............. - Độ đa dạng phản ánh ................... - Loài ưu thế là .......... - Loài đặc trưng ...... Ví dụ: ............... 2. Đặc trưng phân bố: - Các tầng tán rừng: ......... - Phân bố theo chiều ngang là phân bố từ .............
NỘI DUNG HỌC (NỘI DUNG HỌC)
III. Quan hệ giữa các loài trong quần xã sv: 1. Các mối quan hệ: a. Quan hệ hỗ trợ là mqh ..................... gồm .......... - Cộng sinh là mối quan hệ ................ ví dụ: - Hợp tác là mối quan hệ: ........ ví dụ: ........ - Hội sinh: ........., .ví dụ: => b. Đối kháng là mqh .................., gồm ........ - Cạnh tranh là .......... , ví dụ - Kí sinh là ................, ví dụ ... - Ức chế cảm nhiễm là ...............ví dụ .... - Sinh vật ăn sv là ..............ví dụ ............ 2. Hiện tượng khống chế sinh học là ......................, Ví dụ ......... - Ứng dụng của hiện tượng khống chế sinh học trong nông nghiệp: ........................
HƯỚNG DẪN SOẠN BÀI MỚI
DẶN DÒ (DẶN DÒ)
- Tìm hiểu khái niệm diễn thế sinh thái, ví dụ? - Trình bày các giai đoạn của diễn thế sinh thái. - Phân loại diễn thế. - Nguyên nhân diễn thế sinh thái? - Nói diễn thế sinh thái là quá trình thay đổi các đặc trưng của quần xã sinh vật đúng hay không? giải thích? - Tầm quan trọng của việc nghiên cứu diễn thế sinh thái?
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓


Các ý kiến mới nhất