Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 9. Quang hợp ở các nhóm thực vật C3, C4 và CAM

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Quỳnh Trâm
Ngày gửi: 22h:23' 16-12-2019
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 496
Số lượt thích: 1 người (Trương Minh Khải)
Welcome!

Bài 9
Quang hợp ở các nhóm thực vật C3 , C4 và CAM


Tổ 2 - 11A1
I. Khái niệm hai pha của quang hợp
I. Khái niệm về 2 pha trong quang hợp
Quá trình quang hợp gồm 2 pha:
+ Pha sáng: Gồm các phản ứng cần ánh sáng.
+ Pha tối: Gồm các phản ứng không cần ánh sáng nhưng phụ thuộc vào nhiệt độ.
II. QUANG HỢP Ở CÁC NHÓM THỰC VẬT
1. Pha sáng
1. Pha sáng
Là quá trình biến đổi quang năng thành hóa năg trong ATP, NADPH cung cấp cho pha tối quang hợp, đồng thời quang phân li nước lấy H+ và thải oxi.
2H2O 4H+ + 4e + O2
+ Hình thành NADPH và ATP.
4H+ + 4e + 2NADP+ 2 NADPH
3ADP + 3Pi + năng lượng 3 ATP
+ Quang phân li nước:
Phương trình tổng quát:

12H2O + 18ADP + 18Pvô cơ + 12NADP+

→18ATP + 12NADPH + 6O2
Sản phẩm của pha sáng
2. Pha tối
- Diễn ra : Chất nền strôma
- Nguyên liệu: CO2, ATP, NADPH
- Là quá trình khử CO2 chất hữu cơ nhờ ATP và NADPH tạo ra trong pha sáng.
Khác nhau ở các nhóm thực vật
- Sản phẩm : Glucôzơ, NADP+, ADP.
a. THƯC VẬT C3
Lúa khoai sắn
- Sống trong điều kiện khí hậu ôn hòa: Ánh sáng, nhiệt độ, CO2 và O2 bình thường
- Cố định CO2 theo chu trình Canvin (C3)
Giai đoạn cố định CO2
Ribulôzơ – 1,5 – đi Photphat
APG
RiDP
Axit Photpho Glixêric
AlPG
Alđêhit Photpho Glixêric
CO2
AlPG
C6H12O6
Giai đoạn khử
Giai đoạn tái sinh chất nhận
CHU TRÌNH CANVIN (C3)
ATP + NADPH
ATP
T bột, aa, prô, lipit..
Chất nhận CO2 đầu tiên: ribulôzơ-1,5-điphotphat
Sản phẩn ổn định đầu tiên: APG

+ Giai đoạn cacboxil hoá (cố định CO2):
3 RiDP + 3 CO2  6 APG
+ Giai đoạn khử với sự tham gia của 6ATP và 6NADPH:
6APG  6AlPG
+ Giai đoạn tái sinh chất nhận RiDP và tạo đường với sự tham gia của 3 ATP:
5AlPG  3RiDP
1AlPG  Tham gia tạo C6H12O6
Chu trình Canvin gồm 3 giai đoạn
Phương trình tổng quát của quang hợp:
12H2O + 6CO2 + Q (năng lượng ánh sáng)
→ C6H12O6 + 6O2 + 6H2O
b. THỰC VẬT C4
Ngô Mía Rau dền
- Sống trong điều kiện khí hậu nhiệt đới, cấu trúc lá có tế bào bao bó mạch. Có cường độ quang hợp cao nên có năng suất cao
CO2
Chất 3C
(axit piruvic)
CO2
APG
AlPG
Rib-1,5-điP
C6H12O6
Quá trình cố định CO2 diễn ra 2 lần



+ Laàn 1 laáy CO2 töø khoâng khí vaø khöû CO2 thaønh AM dieãn ra ôû luïc laïp teá baøo moâ giaäu.

+ Laàn 2 coá ñònh CO2 trong chu trình Canvin thaønh caùc hôïp chaát höõu cô dieãn ra trong luïc laïp teá baøo bao boù maïch.

Thực vật C4 có các ưu việc hơn so với thực vật C3 là:
- Cường độ quang hợp cao hơn, điểm bù CO2 thấp hơn, điểm bão hòa ánh sáng cao hơn, nhu cầu nước thấp hơn, thoát hơi nước thấp hơn nên thực vật C4 có năng suất cao hơn thực vật C3.
c. Thực vật CAM
Sống ở vùng sa mạc, điều kiện khô hạn kéo dài. Vì lấy được ít nước nên để tránh mất nước do thoát hơi nước, cây đóng khí khổng vào ban ngày mở vào ban đêm để nhận CO2.
Cố định CO2 ở thực vật CAM
Thực vật CAM quá trình cố định CO2 diễn ra 2 lần
+ Lần 1 lấy CO2 từ không khí và khử CO2 thành AM diễn ra vào ban đêm
+ Lần 2 Cố định CO2 trong chu trình Canvin chất hữu cơ diễn ra vào ban ngày
Bản chất hóa học của con đường CAM giống như chu trình C4. Điểm khác biệt so với con đường C4 là:
Một số đặc điểm phân biệt TV C3, C4, và CAM
RiDP (Ribulôzơ
1,5 diphôtphat).
PEP (phôtpho
enol pyruvat).
PEP (phôtpho
enol pyruvat).
Rubisco.
PEP-cacboxilaza
và Rubisco.
PEP- cacboxilaza
và Rubisco.
APG (axit
phôtpho glixeric)
AOA (axit
oxalo axetic).
AOA (axit
oxalo axetic).
Có.
Có.
Có.
Lục lạp tế
bào mô giậu.
Lục lạp tế bào mô
giậu và lục lạp tế
bào bao bó mạch.
Lục lạp tế
bào mô giậu.
Ban ngày.
Ban ngày.
Cố định CO2 ban đêm,
khử CO2 ban ngày.
Bảng so sánh quá trình quang hợp ở các nhóm thực vật C3, C4, CAM
Kết luận:
- Chu trình Canvin tồn tại ở mọi loài thực vật. Tổng hợp chất hữu cơ trong quang hợp được bắt đầu từ AlPG của chu trình Canvin chuyển hóa thành glucozơ, tinh bột, sacarôzơ, prôtêin và lipit...
Xin chân thành cảm ơn!
 
Gửi ý kiến