Tìm kiếm Bài giảng
Bài 19. Quê hương

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần Thị linh
Ngày gửi: 16h:28' 14-01-2021
Dung lượng: 14.2 MB
Số lượt tải: 343
Nguồn:
Người gửi: trần Thị linh
Ngày gửi: 16h:28' 14-01-2021
Dung lượng: 14.2 MB
Số lượt tải: 343
TRẦN THANH CẦN
TRƯỜNG THCS QUANG TRUNG
GV:TRẦN THANH CẦN
Quê hương
Tiết 78
Tế Hanh
“Chim bay dọc biển mang tin cá”
I/ Tìm hiểu chung
1.Tác giả
Tế Hanh (1921 -16/07/2009) - Quê: Quảng Ngãi.
- Là nhà thơ mới tiêu biểu với phong cách thơ hồn hậu, trong sáng.
2. Tác phẩm:
Viết năm 1939, lúc nhà thơ mới 18 tuổi đang học ở Huế.
Thể thơ: Tám chữ
II. Tìm hiểu văn bản
1. Đọc văn bản
Ba phần
Phần 1: Khổ 1 giới thiệu chung về làng quê.
Phần2: Khổ 2 và khổ 3: Bức tranh lao động của làng chài.
Phần3: Khổ 4: Nỗi nhớ quê hương.
II. Tìm hiểu chi tiết.
1. Hình ảnh quê hương trong nỗi nhớ của tác giả.
Nghề chính: Chài lưới.
Vị trí: Cách biển nửa ngày sông
=> Cách giới thiệu cụ thể về làng chài ven biển.
2. Bức tranh lao động của làng chài:
a.Cảnh đoàn thuyền ra khơi:
Thiên nhiên tươi đẹp, báo hiệu chuyến đi biển đầy hứa hẹn.
+ Thời gian: “sớm mai hồng”
+ Không gian: “Trời trong”, “gió nhẹ”.
* Hình ảnh đoàn thuyền băng mình ra khơi:
Nghệ thuật: So sánh, nhân hóa.
- Con thuyền:
* Hình ảnh đoàn thuyền băng mình ra khơi:
+So sánh “Hăng như con tuấn mã”
+Dùng các động từ mạnh: “hăng”, “phăng”, “vượt”.
=> Khí thế băng tới dũng mãnh.
- Cánh buồm:
+So sánh “như mảnh hồn làng”
+Dùng các động từ mạnh: “giương”, “rướn”, “thâu”.
Nghệ thuật: So sánh, nhân hóa.
=> Cánh buồm mang vẻ đẹp lãng mạn, là biểu tượng thiêng liêng mang linh hồn của làng chài.
Nghệ thuật so sánh, nhân hoá, ẩn dụ, ngôn ngữ giàu giá trị biểu cảm… , tác giả đã vẽ nên một khung cảnh thiên nhiên tươi sáng một bức tranh lao động đầy hứng khởi, mang khát vọng chinh phục biển cả.
“Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ
Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.”
b. Cảnh đoàn thuyền trở về:
b. Cảnh đoàn thuyền trở về:
vui vẻ, rộn ràng sau ngày làm việc vất vả và bội thu.
- Không khí trở về:
Hình ảnh con thuyền: Nghỉ ngơi sau ngày làm việc.
Hình ảnh dân chài:“Da ngăm”,“nồng thở vị xa xăm” =>Khỏe mạnh, vạm vỡ.
Tác giả đã vẽ lên một bức tranh làng chài đầy ắp niềm vui, gợi ra một cuộc sống yên bình, ấm no.
c. Nỗi nhớ quê hương
3. Nỗi nhớ quê hương da diết.
Màu xanh của nước
Màu bạc của cá
Màu vôi của cánh buồm
Hình ảnh con thuyền…
Mùi mặn mòi của biển
Nhớ
Nỗi nhớ chân thành, tha thiết: Màu sắc cảnh vật, hình dáng thấp thoáng con thuyền. Kết đọng lại mùi vị đặc trưng của làng chài.
Giọng thơ trầm lắng, tha thiết, thể hiện nỗi nhớ và sự gắn bó sâu nặng với quê hương của nhà thơ.
III.Tổng kết:
1/ Nghệ thuật:
- Kết hợp khéo léo giữa biểu cảm với miêu tả và tự sự. Hình ảnh thơ sáng tạo, sử dụng nhiều biện pháp tu từ, bút pháp tả thực kết hợp với bút pháp lãng mạn, ngôn ngữ giản dị, nhịp điệu thơ nhẹ nhàng…
2/ Nội dung:
- Cảnh làng chài hiện lên thật bình dị, đầy ấn tượng qua đó thể hiện tình yêu quê hương tha thiết của nhà thơ.
TRƯỜNG THCS QUANG TRUNG
GV:TRẦN THANH CẦN
Quê hương
Tiết 78
Tế Hanh
“Chim bay dọc biển mang tin cá”
I/ Tìm hiểu chung
1.Tác giả
Tế Hanh (1921 -16/07/2009) - Quê: Quảng Ngãi.
- Là nhà thơ mới tiêu biểu với phong cách thơ hồn hậu, trong sáng.
2. Tác phẩm:
Viết năm 1939, lúc nhà thơ mới 18 tuổi đang học ở Huế.
Thể thơ: Tám chữ
II. Tìm hiểu văn bản
1. Đọc văn bản
Ba phần
Phần 1: Khổ 1 giới thiệu chung về làng quê.
Phần2: Khổ 2 và khổ 3: Bức tranh lao động của làng chài.
Phần3: Khổ 4: Nỗi nhớ quê hương.
II. Tìm hiểu chi tiết.
1. Hình ảnh quê hương trong nỗi nhớ của tác giả.
Nghề chính: Chài lưới.
Vị trí: Cách biển nửa ngày sông
=> Cách giới thiệu cụ thể về làng chài ven biển.
2. Bức tranh lao động của làng chài:
a.Cảnh đoàn thuyền ra khơi:
Thiên nhiên tươi đẹp, báo hiệu chuyến đi biển đầy hứa hẹn.
+ Thời gian: “sớm mai hồng”
+ Không gian: “Trời trong”, “gió nhẹ”.
* Hình ảnh đoàn thuyền băng mình ra khơi:
Nghệ thuật: So sánh, nhân hóa.
- Con thuyền:
* Hình ảnh đoàn thuyền băng mình ra khơi:
+So sánh “Hăng như con tuấn mã”
+Dùng các động từ mạnh: “hăng”, “phăng”, “vượt”.
=> Khí thế băng tới dũng mãnh.
- Cánh buồm:
+So sánh “như mảnh hồn làng”
+Dùng các động từ mạnh: “giương”, “rướn”, “thâu”.
Nghệ thuật: So sánh, nhân hóa.
=> Cánh buồm mang vẻ đẹp lãng mạn, là biểu tượng thiêng liêng mang linh hồn của làng chài.
Nghệ thuật so sánh, nhân hoá, ẩn dụ, ngôn ngữ giàu giá trị biểu cảm… , tác giả đã vẽ nên một khung cảnh thiên nhiên tươi sáng một bức tranh lao động đầy hứng khởi, mang khát vọng chinh phục biển cả.
“Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ
Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.”
b. Cảnh đoàn thuyền trở về:
b. Cảnh đoàn thuyền trở về:
vui vẻ, rộn ràng sau ngày làm việc vất vả và bội thu.
- Không khí trở về:
Hình ảnh con thuyền: Nghỉ ngơi sau ngày làm việc.
Hình ảnh dân chài:“Da ngăm”,“nồng thở vị xa xăm” =>Khỏe mạnh, vạm vỡ.
Tác giả đã vẽ lên một bức tranh làng chài đầy ắp niềm vui, gợi ra một cuộc sống yên bình, ấm no.
c. Nỗi nhớ quê hương
3. Nỗi nhớ quê hương da diết.
Màu xanh của nước
Màu bạc của cá
Màu vôi của cánh buồm
Hình ảnh con thuyền…
Mùi mặn mòi của biển
Nhớ
Nỗi nhớ chân thành, tha thiết: Màu sắc cảnh vật, hình dáng thấp thoáng con thuyền. Kết đọng lại mùi vị đặc trưng của làng chài.
Giọng thơ trầm lắng, tha thiết, thể hiện nỗi nhớ và sự gắn bó sâu nặng với quê hương của nhà thơ.
III.Tổng kết:
1/ Nghệ thuật:
- Kết hợp khéo léo giữa biểu cảm với miêu tả và tự sự. Hình ảnh thơ sáng tạo, sử dụng nhiều biện pháp tu từ, bút pháp tả thực kết hợp với bút pháp lãng mạn, ngôn ngữ giản dị, nhịp điệu thơ nhẹ nhàng…
2/ Nội dung:
- Cảnh làng chài hiện lên thật bình dị, đầy ấn tượng qua đó thể hiện tình yêu quê hương tha thiết của nhà thơ.
 








Các ý kiến mới nhất