Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 19. Quê hương

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Hoài
Ngày gửi: 21h:33' 30-03-2022
Dung lượng: 35.6 MB
Số lượt tải: 218
Số lượt thích: 0 người
Quê hương là gì hở mẹ 
Mà cô giáo dạy phải yêu 
Quê hương là gì hở mẹ 
Ai đi xa cũng nhớ nhiều
Làng tôi xanh bóng tre, từng tiếng chuông ban chiều, tiếng chuông nhà thờ rung ….
Quê hương là chùm khế ngọt
Cho con trèo hái mỗi ngày
Quê hương là đường đi học
Con về rợp bướm vàng bay
Tiết 82: QUÊ HƯƠNG
Văn bản:
- Tế Hanh -
TẾ HANH
(1921 - 2009)
Xuất hiện muộn trong phong trào thơ Mới
Thơ mang nỗi buồn và tình yêu quê hương thắm thiết
1996 được tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật
Hoa niên
Gửi miền Bắc
1945
1955
1960
Tiếng sóng
1963
Hai nửa
yêu thương
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
I. TÌM HIỂU CHUNG
2. Tác phẩm
a. Hoàn cảnh – xuất xứ
Khi tác giả đang học ở trường Quốc học Huế.
In lần đầu trong tập “Nghẹn ngào” (1939)
Sau được in lại trong tập “Hoa niên” (1945).
b. Phương thức biểu đạt, thể loại, chủ đề
-Phương thức biểu đạt: Biểu cảm+ miêu tả
-Thể loại: thơ 8 chữ
-Chủ đề: Thể hiện nỗi nhớ của tác giả về làng chài nơi mình sinh ra.

“Chim bay dọc biển đem tin cá”

Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới:
Nước bao vây cách biển nửa ngày sông.
Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng,
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá:

Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang.
Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió...

Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ
Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.
“Nhờ ơn trời, biển lặng cá đầy ghe”,
Những con cá tươi ngon thân bạc trắng.




Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.

Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ
Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi,
Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi,
Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!

1939
QUÊ HƯƠNG
- Tế Hanh -
I. TÌM HIỂU CHUNG
BỐ CỤC
GIỚI THIỆU VỀ LÀNG QUÊ
CẢNH THUYỀN CÁ VỀ BẾN
CẢNH RA KHƠI ĐÁNH CÁ
NỖI NHỚ
LÀNG QUÊ
01
02
03
04
“Tôi đến với thi ca khá sớm. Cha tôi là một nhà nho (…) Ông thường đọc cho tôi nghe những bài thơ chữ Hán của các nhà thơ đời Đường và của ông cha ta trước kia, dù không hiểu gì mấy nhưng tôi vẫn thấy hay. Ngoài ra, cha tôi còn làm nhiều bài thơ chữ Nôm. Tôi nhớ nhất là bài tả cảnh quê nhà, trong đó có hai câu mà tôi rất thích: Chim bay dọc biển đem tin cá/ Nhà ở kề sân, sát mái nhà. Khi làm bài thơ Quê hương vào năm 1939, tôi đã lấy câu thơ của cha tôi làm tiêu đề.”
LỜI ĐỀ TỪ
CHIM BAY DỌC BIỂN ĐEM TIN CÁ
Lời đề từ
- Thể hiện tình cảm của tác giả đối với người cha của mình.
-Thể hiện kinh nghiệm của người dân làng chài.
QUÊ HƯƠNG
- Tế Hanh
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Giới thiệu chung về làng quê
Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới
Nước bao vây cách biển nửa ngày sông
Nghề nghiệp:
chài lưới
Vị trí của làng
Nước bao vây, nửa ngày sông
Không gian bát ngát, thời gian tính bằng “ngày sông”
Bình dị, chân thật như bản chất dân làng quê ông
Tình cảm trong trẻo, thiết tha, đằm thắm với quê hương
 Lời giới thiệu ngắn gọn, mộc mạc
QUÊ HƯƠNG
- Tế Hanh
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
2. Cảnh ra khơi đánh cá
Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng,
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá:

Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang.
Cánh buồm giương, to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió...
01
02
Câu hỏi
Câu hỏi
CÂU HỎI CHUẨN BỊ
Cảnh đoàn thuyền ra khơi đánh cá được miêu tả ở không gian, thời gian và con người hiện ra qua hình ảnh nào?
Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì, tác dụng của những biện pháp nghệ thuật ấy?
Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
2. Cảnh ra khơi đánh cá

Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng,
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá:

Thời gian: Sớm mai hồng=> Đẹp, dự báo ra khơi thuận lợi
Không gian: Trời trong, gió nhẹ=> tươi sáng, đẹp đẽ
Con người: trai tráng=> khỏe mạnh nhất, vạm vỡ nhất, đại diện cho vẻ đẹp của biển cả.
=> Chuyến ra khơi bội thu, gặt hái những con cá tươi ngon nhất nhờ thiên thời, địa lợi, nhân hòa.
Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
2. Cảnh ra khơi đánh cá
Phong cảnh thiên nhiên trong sáng khoáng đạt
ĐIỀU KIỆN THUẬN LỢI ĐỂ RA KHƠI
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang
hăng
Phăng
vượt
Chiếc thuyền
con tuấn mã
Lối so sánh, hoán dụ, động từ mạnh
Thể hiện khí thế lao động hăng say, sức mạnh khoẻ khoắn của người dân chài
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang

Con thuyền:
+Biện pháp so sánh: Như con tuấn mã=> Nhẹ nhàng về tình thần, về trọng lượng nhưng lại hăng hái, mạnh mẽ như con ngựa đẹp hiện ra giống trong cổ tích
+Hoán dụ: lấy con thuyền để chỉ cả đoàn thuyền
+Sử dụng động từ mạnh: Hăng, phăng, vượt
Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió...
* Cánh buồm:
+So sánh: Cánh buồm với mảnh hồn làng: So sánh cái hữu hình với cái vô hình.
+Ẩn dụ: Mảnh hồn làng: - Linh hồn của làng chài
- Động lực cho người ra khơi
- Gửi gắm niềm hi vọng của người ở nhà
+ Động từ mạnh: Giương, thâu, rướn
=> Sự chủ động, mạnh mẽ, thách thức, dẻo dai của đoàn thuyền trước biển khơi.
+ Nhân hóa: cánh buồm nhân hóa như một con người có hành động, suy nghĩ như một con người.
=> Con thuyền là thành viên của người dân làng chài đang góp phần vào công cuộc lao động miệt mài trên biển cả.

Cách buồm:
+So sánh: như mảnh hồn làng=> hình ảnh nhỏ, nhưng rất đỗi thân thương, thiêng liêng.
+Ẩn dụ: Mảnh hồn làng: - Cánh buồm ra khơi như mang hi vọng của người ở lại về 1 chuyến cá bội thu.
- Là động lực để người ra khơi tiếp tục vượt qua khó khăn, thu về thành quả lao động lớn lao.
- Linh hồn của làng quê
+Động từ: giương, rướn, thâu=> Mạnh, thức thách, dẻo dai, chủ động, chiếm lĩnh
+Nhân hóa: Cánh buồm không chỉ là một vật vô tri, vô giác mà giờ đây nó chủ động, làm chủ biển cả giống như một con người
=> Cánh buồm mạnh mẽ, thiêng liêng, chủ động làm chủ biển cả
3. Cảnh thuyền về bến

Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
*Hình ảnh con người và con thuyền:
+Con người: - da ngăm rám nắng: ca ngợi vẻ đẹp khỏe khoắn, công cuộc mưu sinh vất vả.
- Nồng thở vị xa xăm: mùi vị của biển cả, mồ hôi lao động, mùi vị của thành quả lao động
Hình ảnh con người hăng say, miệt mài lao động.
+ Chiếc thuyền: im, về nằm, nghe chất muối
-> Nghệ thuật nhân hóa: biến con thuyền giống như một người dân làng chài, cũng nghỉ ngơi chuyến chuyến đi dài.
-> Ẩn dụ chuyển cảm giác: chiêm nghiệm về cuộc đời, tạo sự khỏe khoắn của con thuyền theo thời gian.
=> Đẹp đẽ, đáng trân trọng sau công cuộc lao động vất vả.
Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
Hình ảnh:
+Con người: Làn da ngăm rám nắng, thân hình nồng thở vị xa xăm=> Sự vạm vỡ, khỏe khoắn trong hành trình ra khơi của người dân làng chài.
+Chiếc thuyền: im, trở về nằm, nghe chất muối=> Nhân hóa, ẩn dụ
-> Nhân hóa: im, mỏi, nghe=> thấy được sự mệt mỏi trong hành trình ra khơi của con người, của chiếc thuyền.
-> Ẩn dụ: chuyển đổi cảm giác: cảm nhận tinh tế thấy được muói, vị của biển cả càng ngày thấm dần làm dày thêm thớ vỏ.
 Con người khỏe khoắn, rắn chắc là đứa con của biển cả.
Cảnh dân làng đón đoàn thuyền trở về là một bức tranh lao động ồn ào, náo nhiệt, em có đồng ý với ý kiến trên không?
BỨC TRANH LAO ĐỘNG ĐẦY ẮP NIỀM VUI, SỰ SỐNG
HÌNH ẢNH CON NGƯỜI SAU CHUYẾN RA KHƠI ĐƯỢC HIỆN LÊN NHƯ THẾ NÀO?
Làn da: Ngăm rám nắng
Thân hình: vị xa xăm
Đứa con của biển
Rắn chắc, khỏe mạnh
HÌNH ẢNH CON THUYỀN
Nghệ thuật: Nhân hóa
Con người trầm tư, thư giãn
CUỘC SỐNG THI VỊ

4. Nỗi nhớ quê hương của nhà thơ
Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ
Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi,
Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi,
Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!
Nỗi nhớ: màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi, con thuyền, mùi nồng mặn -> đặc trưng của làng chài.
Màu sắc: Xanh, bạc, trắng-> gam màu sáng, lạnh-> khoang đạt, rộng lớn.
Sử dụng câu cảm thán: Nhấn mạnh nỗi nhớ biển cả-> Sự trân trọng, biết ơn thiên nhiên.
-> Biện pháp NT: Liệt kê
 Thể hiện nỗi nhớ tha thiết, cháy bỏng của tác giả đối với quê hương.
nước xanh
cá bạc
chiếc buồm vôi
mùi nồng mặn
Nỗi nhớ
- Mùi của biển, nắng, gió
- Mùi mồ hôi trên vai áo
- Hương vị quê hương
 
Gửi ý kiến