Tìm kiếm Bài giảng
quê hương

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguên Văn Mỹ
Ngày gửi: 23h:31' 08-09-2024
Dung lượng: 100.1 MB
Số lượt tải: 350
Nguồn:
Người gửi: Nguên Văn Mỹ
Ngày gửi: 23h:31' 08-09-2024
Dung lượng: 100.1 MB
Số lượt tải: 350
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Thị Xuân)
Vẽ quê
- Chia lớp thành các nhóm nhỏ, chuẩn
bị mỗi nhóm một tờ giấy A3 và bút
màu.
- Yêu cầu mỗi nhóm vẽ một bức tranh
thể hiện cảnh quê hương mình yêu
thích hoặc nhớ nhất.
- Mỗi nhóm sẽ giới thiệu và chia sẻ câu
chuyện hoặc kỷ niệm gắn liền với bức
tranh đó.
hương
Bài 1.
Thương nhớ quê hương
Tri thức ngữ văn
1.
Văn bản văn học và
hình thức nghệ thuật
của văn bản văn học
a. Văn bản văn học
Liệt kê một số tác phẩm văn học mà
em đã biết
a. Văn bản văn học
- Khái niệm: Văn bản văn học là công trình nghệ thuật ngôn từ, kết quả hoạt
động sáng tác của cá nhân hoặc tập thể nhà văn và là đơn vị độc lập
cơ bản của văn học.
- Hình thức tồn tại: dạng truyền miệng dạng viết
Đặc điểm
về độ dài Có thể chỉ là một câu, vài
Ví dụ:
dòng (tục ngữ, ca dao...)
Lời nói chẳng mất tiền mua,
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
Có thể lên đến hàng vạn câu, Ví dụ: Sử thi Đăm-Săn….
hàng ngàn trang (sử thi, tiểu
Đặc điểm thuyết...)
về
cấu
trúc
Văn bản văn học là một hệ thống phức tạp gồm hàng loạt yếu tố
thuộc các bình diện khác nhau của nội dung và hình thức.
HÌNH THỨC
NỘI
DUNG
Từ ngữ,
hình ảnh
Nhân vật
Chủ đề
Thể loại
….
Các BPTT
Cảm hứng
chủ đạo
…
b. Hình thức nghệ thuật của văn bản văn học
Hình thức nghệ thuật của văn bản văn học là cách tổ chức, kết nối
mọi yếu tố (bố cục, kết cấu, ngôn ngữ, biện pháp tu từ, vần,
nhịp...) nhằm tạo nên tính chỉnh thể của tác phẩm.
Ví dụ: Văn bản “Bạn đến chơi nhà” (Nguyễn Khuyến)
Chỉ ra:
- Một số yếu tố thuôc nội dung của văn bản: Đề tài, chủ đề, mạch
cảm xúc, cảm hứng chủ đạo…
- Một số yếu tố thuộc hình thức của văn bản: thể thơ, bố cục, cách
dùng từ ngữ, hình ảnh, cách gieo vần, ngắt nhịp, biện pháp tu từ…
2.
Kết cấu của bài thơ,
ngôn ngữ thơ
a. Kết cấu bài thơ
- Khái niệm: là toàn bộ
tổ chức chặt chẽ và sinh
động các yếu tố về nội
dung và hình thức của bài
thơ, tạo ra tính toàn vẹn
và thể hiện một cách tốt
nhất chủ đề, tư tưởng của
tác phẩm.
- Phương diện tổ chức:
(1) sự chọn lựa thể thơ
(2) sự sắp xếp các phần, các
đoạn thơ theo một trình tự
nhất định (bố cục)
(3) sự triển khai mạch cảm
xúc
(4) sự phối hợp của vần,
nhịp, hình ảnh thơ, các biện
pháp tu từ ...
b. Ngôn ngữ thơ
Ví dụ:
“Sương nương theo trăng ngưng lưng trời
Tương tư nâng lòng lên chơi vơi”
(Xuân Diệu, Nhị hồ)
- Gieo vần chân “trời/vơi”
- Sử dụng toàn thanh bằng
Gợi lên âm thanh tiếng đàn bay bổng, mênh mang
Thể hiện cảm giác chơi vơi, phiêu bồng của tác giả.
Nội dung của bài thơ được thể hiện qua ý nghĩa
của từ ngữ và âm thanh, nhịp điệu của từ ngữ.
+ Thể hiện thế giới nội tâm của tác giả, làm tăng thêm
hàm nghĩa cho bài thơ
+ Dễ dàng tác động trực tiếp đến cảm xúc của người đọc
và khắc sâu trong tâm trí họ.
Tác dụng
Đặc điểm
b. Ngôn ngữ thơ
+ Hàm súc, ngắn gọn, giàu hình ảnh, gợi nhiều hơn tả, giàu
nhạc điệu, được tổ chức thành một cấu trúc đặc biệt: có vần,
nhịp, thanh điệu, đối ...
+ Kết hợp ý nghĩa của từ ngữ và âm thanh, nhịp điệu của từ
ngữ.
Hoạt động nhóm bàn
Khi con tu hú gọi bầy
Lúa chiêm đang chín, trái cây ngọt dần
Vườn râm dậy tiếng ve ngân
Bắp rây vàng hạt đầy sân nắng đào
Trời xanh càng rộng càng cao
Đôi con diều sáo lộn nhào từng không...
Ta nghe hè dậy bên lòng
Mà chân muốn đạp tan phòng, hè ôi!
Ngột làm sao, chết uất thôi
Con chim tu hú ngoài trời cứ kêu!
Một số phương diện
của kết cấu bài thơ
Kết cấu của bài thơ Khi con tu hú
- Sự lựa chọn thể thơ
- Sự sắp xếp các
phần, các đoạn (bố
cục)
- Sự triển khai mạch
cảm xúc
Thể thơ lục bát
2 phần
+ 6 câu đầu
+ 4 câu cuối
Hoài niệm về hình ảnh sống động, tươi đẹp của mùa hè tâm
trạng bức bối vì bị giam cầm, niềm khao khát tự do
- Sự phối hợp của + Vần: tiếng thứ 6 của dòng lục vần với tiếng thứ 6 của dòng
vần, nhịp, hình ảnh bát kế tiếp, tiếng thứ 8 của dòng bát vần với tiếng thứ 6 của
thơ và các BPTT
dòng lục kế tiếp
+ Ngắt nhịp: chủ yếu là nhịp chẵn, trừ dòng thứ 9 ngắt nhịp
3/3
+ Hình ảnh cụ thể, sống động của mùa hè bên ngoài phòng
giam, hình ảnh bức bối, muốn phá vỡ giới hạn của phòng giam
để tìm tự do cho người tù
+ Từ ngữ: chín, ngọt dần, dậy, rây, lôn nhào, ngột, chết uất
thôi…
+ BPTT: Điệp từ (càng),điệp vần (đào/ cao, ôi/ thối)
Chủ đề của bài
thơ Khi con tu hú
Thể hiện tâm trạng
bức bối, niềm khao
khát tự do của
người tù
Một số đặc điểm ngôn
Đặc điểm ngôn ngữ bài thơ
ngữ thơ
Khi con tu hú
Hàm súc, ngắn gọn, gợi - Lúa chiêm đang chín, trái cây ngọt dần,
nhiều hơn tả
vườn, vườn râm dậy tiếng ve ngân, bắp rây
vàng hạt, hè dậy bên lòng…
Giàu hình ảnh
- Hình ảnh mùa hè sống động: đồng lúa, vườn
cây, bầu trời; nhân vật trữ tình bức bối, khao
khát tự do…
Giàu nhạc điệu
- Cách gieo vần chân, ngắt nhịp chẵn, phối hợp
luân phiên các thanh điệu bằng/trắc của thể thơ
lục bát
Bản tin
Nhịp sống làng
chài
Bài 1: Thương nhớ
quê hương
Quê
hương
-Tế Hanh-
I.
TRẢI NGHIỆM
CÙNG VĂN BẢN
1. Đọc, chú thích
a. Đọc
- Gv gọi 3 HS đọc trước lớp và phát 3 biểu
tượng cảm xúc cho các bạn bên dưới:
+ Mặt cười: bạn đọc tốt
+ Mặt cười, mắt trái tim: bạn đọc rất tốt
+ Mặt buồn: bạn cần cố gắng hơn
- Hình thức: đọc diễn cảm, ngâm thơ, hát…
- Thời gian: 5 phút
1. Đọc, chú thích
a. Đọc
1. Tưởng tượng: Hãy hình
dung cảnh được gợi tả trong - Cảnh được gợi tả trong khổ thơ thứ
hai là: bầu trời trong trẻo, gió nhẹ,
khổ thơ thứ hai.
rực nắng hồng của buổi bình minh.
Con người và cảnh vật vừa thơ mộng
vừa hoành tráng.
2. Suy luận: Em hiểu thế - Nỗi nhớ quê hương thiết tha của tác
nào về nội dung của khổ thơ giả trong hoàn cảnh xa cách.
cuối?
Quê
hương
-Tế HanhLàng tôi ở vốn làm nghề chài lưới:
Nước bao vây cách biển nửa ngày sông.
Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng,
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá:
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang.
Cánh buồm giương, to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió…
Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ
Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.
“Nhờ ơn trời, biển lặng cá đầy ghe”,
Những con cá tươi ngon thân bạc trắng.
Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ
Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi,
Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi,
Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!
1. Đọc, chú thích
b. Chú thích
- Trai tráng: trai
trẻ, khoẻ mạnh
- Tuấn mã: ngựa
đẹp, khoẻ mạnh và
phi nhanh
- Ghe (phương ngữ): thuyền
1. Đọc, chú thích
b. Chú thích
- Buồm: vật làm bằng vải, cói…, căng ở
cây cột của thuyền để hứng gió, dùng sức
gió để đẩy đi.
- Chiếc buồm vôi: cánh buồm màu vôi
2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả
- Quê: Quảng Ngãi.
- Là nhà thơ góp mặt ở chặng cuối của phong
trào thơ mới với những bài thơ mang nặng
nỗi buồn và tình yêu quê hương thắm thiết.
- Sau năm 1975 ông chuyển sang sáng tác
phục vụ cách mạng
- Năm 1996, ông được nhà nước trao tặng giải
Trần Tế Hanh
(1921- 2009)
thưởng Hồ Chí Minh về văn học Nghệ thuật.
2. Tìm hiểu chung
b. Tác phẩm
Năm 1939, là bài thơ
mở đầu cho nguồn
Hoàn cảnh
cảm hứng viết về sáng tác
quê hương của nhà
thơ Tế Hanh.
PTBĐ
Biểu cảm kết
hợp miêu tả
Xuất xứ
Thể thơ
Tám chữ
in trong Thi nhân Việt
Nam 1932 – 1941,
Hoài Thanh – Hoài
Chân, NXB Văn học,
1988
II.
Suy ngẫm và
phản hồi
Nhóm 1: Tìm những từ ngữ thể hiện hình ảnh dân chài và cuộc sống làng
chài trong bài thơ.
Nhóm 2: Phân tích hiệu quả của việc sử dụng một số biện pháp tu từ trong
các câu thơ:
- Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió…
- Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
Nhóm 3: Phân tích cách gieo vần và cách ngắt nhịp trong bài thơ.
Nhóm 4: Tìm yếu tố miêu tả và biểu cảm trong bài thơ. Việc kết hợp
hai yếu tố này có tác dụng gì?
1.
Nét độc đáo của bài thơ
thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, BPTT
a. Từ ngữ, hình ảnh
Từ ngữ
+ phăng mái chèo,
+ làn da ngăm rám nắng
+ cả thân hình nồng thở vị xa xăm
Hình ảnh
Nhận xét
Hình ảnh Khỏe khoắn, cường
dân chài
tráng, yêu lao động,
tâm hồn phơi phới
lạc quan,…
+ cánh buồm: giương to như mảnh hồn Hình ảnh
làng/ rướn thân trắng
làng chài
+ hình ảnh chiếc thuyền với những con
cá: thân bạc trắng
+ hình ảnh con thuyền: hăng như con
tuấn mã
+ hình ảnh dân làng: tấp nập đón ghe về.
Vừa giản dị
yên, vừa sôi
tràn trề sức
gắn bó với
nhiên,…
bình
động,
sống,
thiên
b. Biện pháp tu từ
Cánh buồm giương
giương, to như mảnh hồn làng
(Trừu tượng)
(cụ thể)
BPTT: So sánh
- Hình ảnh cánh buồm: quen thuộc, thiêng liêng, thơ mộng
- Người dân miền biển: hiên ngang, mạnh mẽ hoà mình vào
thiên nhiên, đương đầu với thử thách.
– So sánh mới lạ, dùng cái cụ thể (cánh buồm) để chỉ cái trừu tượng (mảnh hồn làng).
Tác dụng: làm cho hình ảnh cánh buồm quen thuộc trở nên thiêng liêng, thơ mộng, đồng
thời gợi tả sự hiên ngang, mạnh mẽ của người dân miền biển, hoà mình vào thiên nhiên,
đương đầu với thử thách.
b. Biện pháp tu từ
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ
- Nhân hóa: con thuyền (im, mỏi, trở về, nằm)
Gợi tả cảm giác yên bình, trầm tư sau những ngày
sóng gió trên biển.
- Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: nghe (thính giác) –
thấm dần (xúc giác)
Sự mệt nhọc, thấm thía của con thuyền, sự tinh tế,
tuyệt vời của tác giả
c. Vần, nhịp
- Vần:
+ chân, liền (giang/ làng,
sông/ hồng, trắng/ nắng,
xăm/ nằm)
+ vần cách đồng thời là
vần thông (vôi/ khơi)
- Cách ngắt nhịp: 3/5 kết
hợp với 3/2/3, 4/4 nhịp
điệu uyển chuyển, thể hiện
tình cảm quê hương trong
sáng, tha thiết của nhà thơ.
d. Sự kết hợp yếu tố miêu tả và biểu cảm
Yếu tố miêu tả
Yếu tố biểu cảm
- Dân chài: làn da ngăm rám nắng, phăng mái chèo mạnh Thể hiện tình cảm
mẽ, thân hình nồng thở vị xa xăm
của nhà thơ: mong
- Con thuyền và cảnh đánh bắt cá: trời trong, gió nhẹ, nhớ (lòng tôi luôn
sớm mai hồng, cánh buồm giương to, rướn thân trắng, tấp tưởng nhớ, tôi thấy
nập đón ghe về, màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi,... nhớ cái mùi nồng mặn
quá)
Tác dụng của việc kết hợp hai yếu tố (yếu tố biểu cảm vẫn là chủ đạo): vừa gợi
tả sống động bức tranh cuộc sống lao động, vẻ đẹp khoẻ mạnh, cường tráng của
người dân chài vừa thể hiện tình cảm thương nhớ quê hương.
2.
Mạch cảm xúc,
cảm hứng chủ đạo của bài thơ
Cảm xúc thể hiện trong các khổ 1, 2, 3
Cảm xúc tự hào về quê hương được thể hiện
gián tiếp qua những hình ảnh gợi tả sống
động vẻ đẹp lao động của dân chài, cuộc
sống làng chài
Cảm xúc thể hiện trong khổ 4
Cảm xúc nhớ thương quê hương da diết:
màu sắc (màu nước xanh, cá bạc, cánh
buồm vôi), mùi vị nồng mặn của biển cả
Cảm hứng chủ đạo
+ Ca ngợi cuộc sống
lao động lạc quan,
khỏe khoắn của
người dân chài
+ Tình yêu quê
hương sâu lắng,
thiết tha của tác giả
3.
Kết cấu,
chủ đề của bài thơ
Hoạt
động
nhóm
- Phân tích một số nét đặc sắc của kết cấu bài thơ (cách sắp xếp bố cục,
cách triển khai mạch cảm xúc…)
- Nêu chủ đề bài thơ và một số căn cứ giúp em xác định được chủ đề.
a. Kết cấu
Cách sắp xếp bố cục
- Mở đầu: hai dòng thơ giới
thiệu khái quát về nghề nghiệp
của dân làng, vị trí của làng,
- Tiếp nối: hình ảnh lao động
của cuộc sống làng chài (khổ 2,
khổ 3)
- Kết lại: nỗi nhớ làng chài, nỗi
nhớ quê hương qua những hình
ảnh đầy màu sắc và mùi vị
Cách triển khai mạch cảm
xúc
+ Thể hiện gián tiếp tình yêu
quê hương qua hình ảnh làng
quê, người dân và cuộc sống
của họ (khổ 1,2,3)
+ Thể hiện trực tiếp tình yêu
quê hương qua từ ngữ, nỗi
nhớ, hình ảnh, hương vị của
cuộc sống (khổ 4)
Cách kết hợp giữa miêu tả và biểu cảm
Chủ yếu là biểu cảm (hình ảnh quê hương được hiện lên qua nỗi
nhớ của một người con xa quê)
Hình ảnh miêu tả là phương tiện để thể hiện nỗi nhớ của
nhân vật trữ tình.
Kết cấu
chặt chẽ, toàn
vẹn thể hiện
tốt hình ảnh
vừa thân thuộc
vừa lớn lao, kì
vĩ của quê
hương và tình
yêu tha thiết
với quê hương
của tác giả.
b. Chủ đề
- Hình ảnh quê hương qua bức tranh sinh hoạt làng chài vùng biển trong nỗi
nhớ của tác giả.
- Căn cứ xác định chủ đề:
+ giọng điệu trìu mến, thiết tha
+ bố cục bài thơ, mạch cảm xúc
+ các biện pháp nhân hoá, so sánh, nghệ
thuật sáng tạo hình ảnh
III.
Tổng kết
1. Nghệ thuật
2. Nội dung
- Thơ trữ tình biểu cảm
kết hợp miêu tả
- Hình ảnh thơ sáng tạo
- Kết hợp nhiều BPTT
- Khung cảnh lao động,
sinh hoạt vừa toát lên vẻ
đẹp trong sáng, khoẻ
khoắn vừa chân thực, vừa
lãng mạn.
- Nỗi nhớ quê hương da
diết của tác giả
Thử thách
phút
Ấn tượng sâu đậm nhất mà bài thơ để lại trong em là gì?
Gợi ý:
+ Thiên nhiên tươi sáng, trong trẻo, sinh động.
+ Hình ảnh con người khỏe khoắn, cường tráng, yêu lao động, bình dị.
+ Cuộc sống quê hương nơi làng chài vừa giản dị, bình yên vừa sôi động,
tràn trề sức sống.
+ Tình yêu quê hương tha thiết của nhà thơ.
Viết đoạn văn ngắn (7-10 câu) phân
tích vẻ đẹp của người dân chài lưới qua
đoạn thơ sau:
“Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ”
DỌN SẠCH
ĐẠI DƯƠNG
Môi trường biển, sông, hồ đang bị ô nhiễm
do rác thải của con người. Hãy cứu các
loài sinh vật dưới biển bằng cách dọn sạch
rác qua việc trả lời đúng các câu hỏi.
- Chia lớp thành các nhóm nhỏ, chuẩn
bị mỗi nhóm một tờ giấy A3 và bút
màu.
- Yêu cầu mỗi nhóm vẽ một bức tranh
thể hiện cảnh quê hương mình yêu
thích hoặc nhớ nhất.
- Mỗi nhóm sẽ giới thiệu và chia sẻ câu
chuyện hoặc kỷ niệm gắn liền với bức
tranh đó.
hương
Bài 1.
Thương nhớ quê hương
Tri thức ngữ văn
1.
Văn bản văn học và
hình thức nghệ thuật
của văn bản văn học
a. Văn bản văn học
Liệt kê một số tác phẩm văn học mà
em đã biết
a. Văn bản văn học
- Khái niệm: Văn bản văn học là công trình nghệ thuật ngôn từ, kết quả hoạt
động sáng tác của cá nhân hoặc tập thể nhà văn và là đơn vị độc lập
cơ bản của văn học.
- Hình thức tồn tại: dạng truyền miệng dạng viết
Đặc điểm
về độ dài Có thể chỉ là một câu, vài
Ví dụ:
dòng (tục ngữ, ca dao...)
Lời nói chẳng mất tiền mua,
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
Có thể lên đến hàng vạn câu, Ví dụ: Sử thi Đăm-Săn….
hàng ngàn trang (sử thi, tiểu
Đặc điểm thuyết...)
về
cấu
trúc
Văn bản văn học là một hệ thống phức tạp gồm hàng loạt yếu tố
thuộc các bình diện khác nhau của nội dung và hình thức.
HÌNH THỨC
NỘI
DUNG
Từ ngữ,
hình ảnh
Nhân vật
Chủ đề
Thể loại
….
Các BPTT
Cảm hứng
chủ đạo
…
b. Hình thức nghệ thuật của văn bản văn học
Hình thức nghệ thuật của văn bản văn học là cách tổ chức, kết nối
mọi yếu tố (bố cục, kết cấu, ngôn ngữ, biện pháp tu từ, vần,
nhịp...) nhằm tạo nên tính chỉnh thể của tác phẩm.
Ví dụ: Văn bản “Bạn đến chơi nhà” (Nguyễn Khuyến)
Chỉ ra:
- Một số yếu tố thuôc nội dung của văn bản: Đề tài, chủ đề, mạch
cảm xúc, cảm hứng chủ đạo…
- Một số yếu tố thuộc hình thức của văn bản: thể thơ, bố cục, cách
dùng từ ngữ, hình ảnh, cách gieo vần, ngắt nhịp, biện pháp tu từ…
2.
Kết cấu của bài thơ,
ngôn ngữ thơ
a. Kết cấu bài thơ
- Khái niệm: là toàn bộ
tổ chức chặt chẽ và sinh
động các yếu tố về nội
dung và hình thức của bài
thơ, tạo ra tính toàn vẹn
và thể hiện một cách tốt
nhất chủ đề, tư tưởng của
tác phẩm.
- Phương diện tổ chức:
(1) sự chọn lựa thể thơ
(2) sự sắp xếp các phần, các
đoạn thơ theo một trình tự
nhất định (bố cục)
(3) sự triển khai mạch cảm
xúc
(4) sự phối hợp của vần,
nhịp, hình ảnh thơ, các biện
pháp tu từ ...
b. Ngôn ngữ thơ
Ví dụ:
“Sương nương theo trăng ngưng lưng trời
Tương tư nâng lòng lên chơi vơi”
(Xuân Diệu, Nhị hồ)
- Gieo vần chân “trời/vơi”
- Sử dụng toàn thanh bằng
Gợi lên âm thanh tiếng đàn bay bổng, mênh mang
Thể hiện cảm giác chơi vơi, phiêu bồng của tác giả.
Nội dung của bài thơ được thể hiện qua ý nghĩa
của từ ngữ và âm thanh, nhịp điệu của từ ngữ.
+ Thể hiện thế giới nội tâm của tác giả, làm tăng thêm
hàm nghĩa cho bài thơ
+ Dễ dàng tác động trực tiếp đến cảm xúc của người đọc
và khắc sâu trong tâm trí họ.
Tác dụng
Đặc điểm
b. Ngôn ngữ thơ
+ Hàm súc, ngắn gọn, giàu hình ảnh, gợi nhiều hơn tả, giàu
nhạc điệu, được tổ chức thành một cấu trúc đặc biệt: có vần,
nhịp, thanh điệu, đối ...
+ Kết hợp ý nghĩa của từ ngữ và âm thanh, nhịp điệu của từ
ngữ.
Hoạt động nhóm bàn
Khi con tu hú gọi bầy
Lúa chiêm đang chín, trái cây ngọt dần
Vườn râm dậy tiếng ve ngân
Bắp rây vàng hạt đầy sân nắng đào
Trời xanh càng rộng càng cao
Đôi con diều sáo lộn nhào từng không...
Ta nghe hè dậy bên lòng
Mà chân muốn đạp tan phòng, hè ôi!
Ngột làm sao, chết uất thôi
Con chim tu hú ngoài trời cứ kêu!
Một số phương diện
của kết cấu bài thơ
Kết cấu của bài thơ Khi con tu hú
- Sự lựa chọn thể thơ
- Sự sắp xếp các
phần, các đoạn (bố
cục)
- Sự triển khai mạch
cảm xúc
Thể thơ lục bát
2 phần
+ 6 câu đầu
+ 4 câu cuối
Hoài niệm về hình ảnh sống động, tươi đẹp của mùa hè tâm
trạng bức bối vì bị giam cầm, niềm khao khát tự do
- Sự phối hợp của + Vần: tiếng thứ 6 của dòng lục vần với tiếng thứ 6 của dòng
vần, nhịp, hình ảnh bát kế tiếp, tiếng thứ 8 của dòng bát vần với tiếng thứ 6 của
thơ và các BPTT
dòng lục kế tiếp
+ Ngắt nhịp: chủ yếu là nhịp chẵn, trừ dòng thứ 9 ngắt nhịp
3/3
+ Hình ảnh cụ thể, sống động của mùa hè bên ngoài phòng
giam, hình ảnh bức bối, muốn phá vỡ giới hạn của phòng giam
để tìm tự do cho người tù
+ Từ ngữ: chín, ngọt dần, dậy, rây, lôn nhào, ngột, chết uất
thôi…
+ BPTT: Điệp từ (càng),điệp vần (đào/ cao, ôi/ thối)
Chủ đề của bài
thơ Khi con tu hú
Thể hiện tâm trạng
bức bối, niềm khao
khát tự do của
người tù
Một số đặc điểm ngôn
Đặc điểm ngôn ngữ bài thơ
ngữ thơ
Khi con tu hú
Hàm súc, ngắn gọn, gợi - Lúa chiêm đang chín, trái cây ngọt dần,
nhiều hơn tả
vườn, vườn râm dậy tiếng ve ngân, bắp rây
vàng hạt, hè dậy bên lòng…
Giàu hình ảnh
- Hình ảnh mùa hè sống động: đồng lúa, vườn
cây, bầu trời; nhân vật trữ tình bức bối, khao
khát tự do…
Giàu nhạc điệu
- Cách gieo vần chân, ngắt nhịp chẵn, phối hợp
luân phiên các thanh điệu bằng/trắc của thể thơ
lục bát
Bản tin
Nhịp sống làng
chài
Bài 1: Thương nhớ
quê hương
Quê
hương
-Tế Hanh-
I.
TRẢI NGHIỆM
CÙNG VĂN BẢN
1. Đọc, chú thích
a. Đọc
- Gv gọi 3 HS đọc trước lớp và phát 3 biểu
tượng cảm xúc cho các bạn bên dưới:
+ Mặt cười: bạn đọc tốt
+ Mặt cười, mắt trái tim: bạn đọc rất tốt
+ Mặt buồn: bạn cần cố gắng hơn
- Hình thức: đọc diễn cảm, ngâm thơ, hát…
- Thời gian: 5 phút
1. Đọc, chú thích
a. Đọc
1. Tưởng tượng: Hãy hình
dung cảnh được gợi tả trong - Cảnh được gợi tả trong khổ thơ thứ
hai là: bầu trời trong trẻo, gió nhẹ,
khổ thơ thứ hai.
rực nắng hồng của buổi bình minh.
Con người và cảnh vật vừa thơ mộng
vừa hoành tráng.
2. Suy luận: Em hiểu thế - Nỗi nhớ quê hương thiết tha của tác
nào về nội dung của khổ thơ giả trong hoàn cảnh xa cách.
cuối?
Quê
hương
-Tế HanhLàng tôi ở vốn làm nghề chài lưới:
Nước bao vây cách biển nửa ngày sông.
Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng,
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá:
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang.
Cánh buồm giương, to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió…
Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ
Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.
“Nhờ ơn trời, biển lặng cá đầy ghe”,
Những con cá tươi ngon thân bạc trắng.
Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ
Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi,
Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi,
Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!
1. Đọc, chú thích
b. Chú thích
- Trai tráng: trai
trẻ, khoẻ mạnh
- Tuấn mã: ngựa
đẹp, khoẻ mạnh và
phi nhanh
- Ghe (phương ngữ): thuyền
1. Đọc, chú thích
b. Chú thích
- Buồm: vật làm bằng vải, cói…, căng ở
cây cột của thuyền để hứng gió, dùng sức
gió để đẩy đi.
- Chiếc buồm vôi: cánh buồm màu vôi
2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả
- Quê: Quảng Ngãi.
- Là nhà thơ góp mặt ở chặng cuối của phong
trào thơ mới với những bài thơ mang nặng
nỗi buồn và tình yêu quê hương thắm thiết.
- Sau năm 1975 ông chuyển sang sáng tác
phục vụ cách mạng
- Năm 1996, ông được nhà nước trao tặng giải
Trần Tế Hanh
(1921- 2009)
thưởng Hồ Chí Minh về văn học Nghệ thuật.
2. Tìm hiểu chung
b. Tác phẩm
Năm 1939, là bài thơ
mở đầu cho nguồn
Hoàn cảnh
cảm hứng viết về sáng tác
quê hương của nhà
thơ Tế Hanh.
PTBĐ
Biểu cảm kết
hợp miêu tả
Xuất xứ
Thể thơ
Tám chữ
in trong Thi nhân Việt
Nam 1932 – 1941,
Hoài Thanh – Hoài
Chân, NXB Văn học,
1988
II.
Suy ngẫm và
phản hồi
Nhóm 1: Tìm những từ ngữ thể hiện hình ảnh dân chài và cuộc sống làng
chài trong bài thơ.
Nhóm 2: Phân tích hiệu quả của việc sử dụng một số biện pháp tu từ trong
các câu thơ:
- Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió…
- Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
Nhóm 3: Phân tích cách gieo vần và cách ngắt nhịp trong bài thơ.
Nhóm 4: Tìm yếu tố miêu tả và biểu cảm trong bài thơ. Việc kết hợp
hai yếu tố này có tác dụng gì?
1.
Nét độc đáo của bài thơ
thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, BPTT
a. Từ ngữ, hình ảnh
Từ ngữ
+ phăng mái chèo,
+ làn da ngăm rám nắng
+ cả thân hình nồng thở vị xa xăm
Hình ảnh
Nhận xét
Hình ảnh Khỏe khoắn, cường
dân chài
tráng, yêu lao động,
tâm hồn phơi phới
lạc quan,…
+ cánh buồm: giương to như mảnh hồn Hình ảnh
làng/ rướn thân trắng
làng chài
+ hình ảnh chiếc thuyền với những con
cá: thân bạc trắng
+ hình ảnh con thuyền: hăng như con
tuấn mã
+ hình ảnh dân làng: tấp nập đón ghe về.
Vừa giản dị
yên, vừa sôi
tràn trề sức
gắn bó với
nhiên,…
bình
động,
sống,
thiên
b. Biện pháp tu từ
Cánh buồm giương
giương, to như mảnh hồn làng
(Trừu tượng)
(cụ thể)
BPTT: So sánh
- Hình ảnh cánh buồm: quen thuộc, thiêng liêng, thơ mộng
- Người dân miền biển: hiên ngang, mạnh mẽ hoà mình vào
thiên nhiên, đương đầu với thử thách.
– So sánh mới lạ, dùng cái cụ thể (cánh buồm) để chỉ cái trừu tượng (mảnh hồn làng).
Tác dụng: làm cho hình ảnh cánh buồm quen thuộc trở nên thiêng liêng, thơ mộng, đồng
thời gợi tả sự hiên ngang, mạnh mẽ của người dân miền biển, hoà mình vào thiên nhiên,
đương đầu với thử thách.
b. Biện pháp tu từ
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ
- Nhân hóa: con thuyền (im, mỏi, trở về, nằm)
Gợi tả cảm giác yên bình, trầm tư sau những ngày
sóng gió trên biển.
- Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: nghe (thính giác) –
thấm dần (xúc giác)
Sự mệt nhọc, thấm thía của con thuyền, sự tinh tế,
tuyệt vời của tác giả
c. Vần, nhịp
- Vần:
+ chân, liền (giang/ làng,
sông/ hồng, trắng/ nắng,
xăm/ nằm)
+ vần cách đồng thời là
vần thông (vôi/ khơi)
- Cách ngắt nhịp: 3/5 kết
hợp với 3/2/3, 4/4 nhịp
điệu uyển chuyển, thể hiện
tình cảm quê hương trong
sáng, tha thiết của nhà thơ.
d. Sự kết hợp yếu tố miêu tả và biểu cảm
Yếu tố miêu tả
Yếu tố biểu cảm
- Dân chài: làn da ngăm rám nắng, phăng mái chèo mạnh Thể hiện tình cảm
mẽ, thân hình nồng thở vị xa xăm
của nhà thơ: mong
- Con thuyền và cảnh đánh bắt cá: trời trong, gió nhẹ, nhớ (lòng tôi luôn
sớm mai hồng, cánh buồm giương to, rướn thân trắng, tấp tưởng nhớ, tôi thấy
nập đón ghe về, màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi,... nhớ cái mùi nồng mặn
quá)
Tác dụng của việc kết hợp hai yếu tố (yếu tố biểu cảm vẫn là chủ đạo): vừa gợi
tả sống động bức tranh cuộc sống lao động, vẻ đẹp khoẻ mạnh, cường tráng của
người dân chài vừa thể hiện tình cảm thương nhớ quê hương.
2.
Mạch cảm xúc,
cảm hứng chủ đạo của bài thơ
Cảm xúc thể hiện trong các khổ 1, 2, 3
Cảm xúc tự hào về quê hương được thể hiện
gián tiếp qua những hình ảnh gợi tả sống
động vẻ đẹp lao động của dân chài, cuộc
sống làng chài
Cảm xúc thể hiện trong khổ 4
Cảm xúc nhớ thương quê hương da diết:
màu sắc (màu nước xanh, cá bạc, cánh
buồm vôi), mùi vị nồng mặn của biển cả
Cảm hứng chủ đạo
+ Ca ngợi cuộc sống
lao động lạc quan,
khỏe khoắn của
người dân chài
+ Tình yêu quê
hương sâu lắng,
thiết tha của tác giả
3.
Kết cấu,
chủ đề của bài thơ
Hoạt
động
nhóm
- Phân tích một số nét đặc sắc của kết cấu bài thơ (cách sắp xếp bố cục,
cách triển khai mạch cảm xúc…)
- Nêu chủ đề bài thơ và một số căn cứ giúp em xác định được chủ đề.
a. Kết cấu
Cách sắp xếp bố cục
- Mở đầu: hai dòng thơ giới
thiệu khái quát về nghề nghiệp
của dân làng, vị trí của làng,
- Tiếp nối: hình ảnh lao động
của cuộc sống làng chài (khổ 2,
khổ 3)
- Kết lại: nỗi nhớ làng chài, nỗi
nhớ quê hương qua những hình
ảnh đầy màu sắc và mùi vị
Cách triển khai mạch cảm
xúc
+ Thể hiện gián tiếp tình yêu
quê hương qua hình ảnh làng
quê, người dân và cuộc sống
của họ (khổ 1,2,3)
+ Thể hiện trực tiếp tình yêu
quê hương qua từ ngữ, nỗi
nhớ, hình ảnh, hương vị của
cuộc sống (khổ 4)
Cách kết hợp giữa miêu tả và biểu cảm
Chủ yếu là biểu cảm (hình ảnh quê hương được hiện lên qua nỗi
nhớ của một người con xa quê)
Hình ảnh miêu tả là phương tiện để thể hiện nỗi nhớ của
nhân vật trữ tình.
Kết cấu
chặt chẽ, toàn
vẹn thể hiện
tốt hình ảnh
vừa thân thuộc
vừa lớn lao, kì
vĩ của quê
hương và tình
yêu tha thiết
với quê hương
của tác giả.
b. Chủ đề
- Hình ảnh quê hương qua bức tranh sinh hoạt làng chài vùng biển trong nỗi
nhớ của tác giả.
- Căn cứ xác định chủ đề:
+ giọng điệu trìu mến, thiết tha
+ bố cục bài thơ, mạch cảm xúc
+ các biện pháp nhân hoá, so sánh, nghệ
thuật sáng tạo hình ảnh
III.
Tổng kết
1. Nghệ thuật
2. Nội dung
- Thơ trữ tình biểu cảm
kết hợp miêu tả
- Hình ảnh thơ sáng tạo
- Kết hợp nhiều BPTT
- Khung cảnh lao động,
sinh hoạt vừa toát lên vẻ
đẹp trong sáng, khoẻ
khoắn vừa chân thực, vừa
lãng mạn.
- Nỗi nhớ quê hương da
diết của tác giả
Thử thách
phút
Ấn tượng sâu đậm nhất mà bài thơ để lại trong em là gì?
Gợi ý:
+ Thiên nhiên tươi sáng, trong trẻo, sinh động.
+ Hình ảnh con người khỏe khoắn, cường tráng, yêu lao động, bình dị.
+ Cuộc sống quê hương nơi làng chài vừa giản dị, bình yên vừa sôi động,
tràn trề sức sống.
+ Tình yêu quê hương tha thiết của nhà thơ.
Viết đoạn văn ngắn (7-10 câu) phân
tích vẻ đẹp của người dân chài lưới qua
đoạn thơ sau:
“Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ”
DỌN SẠCH
ĐẠI DƯƠNG
Môi trường biển, sông, hồ đang bị ô nhiễm
do rác thải của con người. Hãy cứu các
loài sinh vật dưới biển bằng cách dọn sạch
rác qua việc trả lời đúng các câu hỏi.
 









Các ý kiến mới nhất