Tìm kiếm Bài giảng
Bài 4: Quê hương yêu dấu - Đọc: Chùm ca dao về quê hương đất nước.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Giáo án của Thảo Nguyên
Người gửi: Đặng Thị Thu Giang
Ngày gửi: 20h:39' 15-01-2026
Dung lượng: 45.9 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn: Giáo án của Thảo Nguyên
Người gửi: Đặng Thị Thu Giang
Ngày gửi: 20h:39' 15-01-2026
Dung lượng: 45.9 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Câu 1. Với em, nơi đâu là quê
hương yêu dấu? Nếu có thể, em hãy
nói những ấn tượng đẹp đẽ và sâu
sắc nhất về quê hương, em sẽ nói
điều gì?
Câu 2. Em thích bài thơ nào viết về
quê hương? Hãy đọc diễn cảm một
vài câu thơ trong bài thơ đó?
1. Đọc, chú thích
a. Đọc
- Đọc: Đọc to, rõ ràng, truyền cảm
b. Chú thích
- Hs lựa chọn một số từ khó và ghi vào sổ tay từ mới.
Đầm Xác Cáo, hồ Kim Ngưu, hồ Lãng Bạc là tên
gọi khác của hồ nào?
A. Hồ Tây
B. Hồ Hoàn Kiếm
C. Hồ Bảy Mẫu
D. Hồ Lục Thủy
Ngôi đền nằm trên Hồ Tây là:
A. Đền Voi Phục
B. Đền Gióng
C. Đền Trấn Võ
D. Đền Kim Liên
“Canh gà” trong “canh gà Thọ Xương”
là:
A. Một món canh thường B. Canh nấu bằng xương
ăn ngày tết
C. Tiếng gà gáy báo thời
gian
gà
D. Tiếng chuông Chùa
Yên Thái là làng chuyên làm:
A. Làm cốm
B. Làm mây tre đan
C. Làm giấy
D. Làm gạch
Tam Cờ là con sông ở tỉnh:
A. Thái Bình
B. Bắc Giang
C. Lào Cai
D. Lạng Sơn
Vĩ Dạ là một ngôi làng nằm ở bên dòng sông:
A. Sông Hương
B. Sông Hồng
C. Sông Hàn
D. Sông Mã
2. Tìm hiểu chung
a. Ca dao
+ Là thơ trữ tình dân gian.
+ Nội dung: biểu hiện đời sống tâm hồn, tình cảm của người
bình dân.
+ Nghệ thuật: Ngôn ngữ giản dị, trong sáng, gắn liền với lời
ăn tiếng nói của nhân dân lao động.
2. Tìm hiểu chung
b. Chùm ca dao về quê hương, đất nước
Bài 1, 2
LỤC BÁT
Bài 3
LỤC BÁT
BIẾN THỂ
2. Tìm hiểu chung
b. Chùm ca dao về quê hương, đất nước
BÀI 1: mảnh
đất Thăng Long,
thủ đô Hà Nội
BÀI 2: quê
hương xứ Lạng
(Lạng Sơn)
BÀI 3: quê
hương xứ Huế
(Thừa Thiên
Huế)
a. Bài ca dao số 1
“Gió đưa cành trúc la đà,
Tiếng chuông Trấn Võ, canh gà Thọ Xương.
Mịt mù khói tỏa ngàn sương,
Nhịp chày Yên Thái, mặt gương Tây Hồ”.
(Ca dao)
- Cách gieo vần: tiếng "canh gà" vần với tiếng "la đà"; tiếng "ngàn
sương" vần với tiếng "mặt gương".
- Thanh điệu: tiếng "đà", "Xương", "sương", "Hồ" là thanh bằng;
tiếng "trúc", "Võ", "tỏa", "Thái" là thanh trắc.
- Nhịp thơ: 2/2/2- 4/4- 2/2/2- 4/4
Thơ lục bát
b. Bài ca dao số 2
“Ðường lên xứ Lạng bao xa,
Cách ba quả núi với ba quãng đồng.
Ai ơi đứng lại mà trông,
Kìa núi thành Lạng kìa sông Tam Cờ.”
(Ca dao)
- Cách gieo vần: tiếng "bao xa" vần với tiếng "ba quãng đồng";
tiếng "mà trông" vần với "kìa sông".
- Nhịp thơ: 4/2- 4/4- 2/2/2- 4/4
- Thanh điệu: tiếng "xa", "đồng","trông", Cờ" là thanh bằng; tiếng
"Lạng", "núi", "lại" là thanh trắc.
Thơ lục bát
c. Bài ca dao số 3
“Đò từ Đông Ba, đò qua Đập Đá,
Đò về Vĩ Dạ, thẳng ngã ba Sình.
Lờ đờ bóng ngả trăng chênh,
Tiếng hò xa vọng, nặng tình nước non.”
(Ca dao)
- Số tiếng trong mỗi dòng: Bài thơ
có tất cả 4 dòng. Số tiếng trong mỗi
dòng lần lượt là: 8/8/6/8.
- Cách gieo vần: tiếng "Ba" vần với
tiếng "Đá"; tiếng "Dạ" vần với tiếng
"ba".
- Cách phối hợp thanh điệu: Tiếng
thứ sáu và tiếng thứ tám: "qua",
"Sình", "chênh". "tình" là thanh
bằng; tiếng "Dạ", "ngả", "vọng" là
thanh trắc, tuy nhiên tiếng "Ba" lại là
thanh ngang.
Lục bát biến thể
a. Bài ca dao số 1
“Gió đưa cành trúc la đà,
Tiếng chuông Trấn Võ, canh gà Thọ Xương.
Mịt mù khói tỏa ngàn sương,
Nhịp chày Yên Thái, mặt gương Tây Hồ”.
(Ca dao)
Xác định
Nghệ thuật, tác dụng
Địa - Trấn Võ, Thọ - Liệt kê Những địa danh in dấu ấn lịch sử, văn
đanh Xương, Yên Thái, hóa xã hội
Tây Hồ
- Cành trúc la đà
Hình - Mịt mù khói toả
ảnh
- mặt gương Tây
Hồ
- Tiếng chuông
Âm - Tiếng gà gáy báo
thanh canh
- Tiếng chày giã dó
- Từ láy: “la đà, mịt mù: gợi hình ấn tượng
- Ẩn dụ “mặt gương Tây Hồ” Vẻ đẹp nên thơ, mờ ảo
của Hồ Tây vào sáng sớm, làm bừng sáng bài ca dao.
- Đảo ngữ “mịt mù khói tỏa” Tăng thêm sự lung linh,
huyền ảo
- Lấy động tả tĩnh:
+ Cuộc sống thanh bình, yên ả, vừa thanh khiết vừa dân
dã bởi tiếng chuông chùa và tiếng gà gáy
+ Nhịp điệu hối hả của của cuộc sống qua nhịp chày dồn
dập
a. Bài ca dao số 1
* Tình cảm của tác giả
- Vẻ đẹp thơ mộng, tưởng như mơ màng,
lặng lẽ nhưng ẩn chứa sức sống bền bỉ,
mãnh liệt của Thăng Long- Hà Nội
- Ca ngợi, tự hào, yêu mến về vẻ đẹp của
mảnh đất Thăng Long
- Sự gắn bó sâu nặng với quê hương của
người dân Thăng Long
b. Bài ca dao số 2
“Ðường lên xứ Lạng bao xa,
Cách ba quả núi với ba quãng đồng.
Ai ơi đứng lại mà trông,
Kìa núi thành Lạng kìa sông Tam Cờ.”
(Ca dao)
Hình ảnh, từ
ngữ
- Một trái núi
- Ba quãng
đồng
- núi Thành
Lạng
- sông Tam Cờ
Tác dụng của hình ảnh,
từ ngữ
- Quãng đường đến xứ
Lạng- nơi địa đầu Tổ
quốc dài thăm thẳm,
núi non trùng điệp, vừa
hùng vĩ, vừa thơ mộng
- Vẻ đẹp đa dạng, sơn
thủy hữu tình
Nghệ thuật
Tình cảm của
tác giả
- Mô-tip quen
- Niềm tự
thuộc:
hào, yêu mến
“Đường lên, ai
ơi”
thiết tha về
- Câu hỏi tu
vẻ đẹp của
từ:
“Đường
lên xứ Lạng
cảnh sắc
bao xa?”
thiên nhiên
- Điệp từ: kìa
xứ Lạng
c. Bài ca dao số 3
“Đò từ Đông Ba, đò qua Đập Đá,
Đò về Vĩ Dạ, thẳng ngã ba Sình.
Lờ đờ bóng ngả trăng chênh,
Tiếng hò xa vọng, nặng tình nước non.”
(Ca dao)
Xác định
- Đông Ba,
Đập Đá, Vĩ
Dạ, ngã ba
Sình
Địa
danh
Tác dụng
- Vẻ đẹp sinh động,
thơ mộng, trữ tình
- Sự chuyển động
- Lờ đờ (từ chậm rãi của con đò
Từ ngữ láy)
trên dòng sông Hương
êm đềm
Hình
ảnh,
âm
thanh
- trăng chênh
- tiếng hò
Cảm nhận của Tình
cảm
em về thiên của tác giả
nhiên xứ Huế dân
- Nên thơ
- Âm điệu trữ tình, trầm
mặc, sâu lắng, mang
đặc trưng xứ Huế
Đẹp, thơ
Tình yêu
mộng nhưng
tha thiết,
trầm buồn của
sâu nặng
xứ Huế
với xứ Huế
- Vẻ đẹp thơ mộng, mơ
màng, lặng lẽ nhưng ẩn
chứa sức sống bền bỉ,
mãnh liệt của Tây Hồ
- Con đường lên xứ
Lạng sơn thủy hữu
tình…..
- Con đò trên sông
Hương và những
miền quê xứ Huế êm
đềm…
Tình yêu tha thiết, sâu nặng, tự hào đối với quê hương, đất nước
1. Nghệ thuật
- Thể thơ lục bát, lục bát biến thể với cách gieo vần hài hòa, tạo âm hưởng thiết
tha .
- Ngôn ngữ, hình ảnh thơ thân thuộc, bình dị, giàu sức gợi
- Sử dụng nhiều phép tu từ, ấn dụ, điệp ngữ đặc sắc.
2. Nội dung
- Ca ngợi vẻ đẹp của thiên nhiên, của cuộc sống lao động bình dị trên mọi
miền của đất nước.
- Tác giả gửi gắm lòng tự hào, tình yêu tha thiết của mình với quê hương đất
nước, con người.
- Gợi nhắc mọi người hãy trân trọng, tự hào về vẻ đẹp của quê hương đất
nước, con người
3. Cách đọc một bài thơ lục bát/ lục bát biến thể
- Về hình thức:
+ Chú ý về số tiếng, só dòng của bài thơ để xác
định thể loại (lục bát/ lục bát biến thể)
+ Chú ý về âm, vần, thanh điệu, nhịp điệu của bài
thơ.
- Về nội dung:
+ Chú ý những biểu tượng, hình ảnh thơ độc đáo
thể hiện nội dung bài thơ.
+ Nhận biết được giọng điệu, cảm xúc chủ đạo của
bài thơ.
+ Nhận biết được thông điệp nghệ thuật mà tác giả
truyền tải qua tác phẩm
CHƠI TRỐN TÌM
CÙNG BẠCH TUYẾT VÀ 7
CHÚ LÙN
Câu 1. Âm thanh trong bài ca dao
số 1 là gì?
A. Tiếng gà
gáy
B. Tiếng ve
kêu
C. Tiếng đọc
kinh
ĐÚNG
RỒI
D. Tiếng chuông,
nhịp chày
Câu 2. Màu xanh trong bài
ca dao số 1 là màu của?
A. nước biển,
bầu trời.
B. Cành trúc,
nước Hồ Tây
C. Đồng lúa,
mặt sông
ĐÚNG
RỒI
D. Bầu trời,
đồng lúa
Câu 3. Địa danh xuất hiện
trong bài ca dao số 1 là?
A. Trấn Vũ
B. Vĩ Dạ
ĐÚNG
RỒI
C. Ba Sình
D. Đập Đá
Câu 4. Tây Hồ, Yên Thái là
các địa danh được nhắc đến
trong bài ca dao số?
A. 2
B. 3
ĐÚNG
RỒI
C. 1
D. 1 và 2
Câu 5. Tiếng “canh gà”
được gieo vần với tiếng?
A. Lơ là
B. La đà
C. Ngàn
sương
ĐÚNG
RỒI
D. Mặt gương
Câu 6. Bài ca dao số 2 nói đến
thiên nhiên vùng đất nào?
A. Ninh Bình
B. Lạng Sơn
C. Bắc Giang
ĐÚNG
RỒI
D. Cao Bằng
hương yêu dấu? Nếu có thể, em hãy
nói những ấn tượng đẹp đẽ và sâu
sắc nhất về quê hương, em sẽ nói
điều gì?
Câu 2. Em thích bài thơ nào viết về
quê hương? Hãy đọc diễn cảm một
vài câu thơ trong bài thơ đó?
1. Đọc, chú thích
a. Đọc
- Đọc: Đọc to, rõ ràng, truyền cảm
b. Chú thích
- Hs lựa chọn một số từ khó và ghi vào sổ tay từ mới.
Đầm Xác Cáo, hồ Kim Ngưu, hồ Lãng Bạc là tên
gọi khác của hồ nào?
A. Hồ Tây
B. Hồ Hoàn Kiếm
C. Hồ Bảy Mẫu
D. Hồ Lục Thủy
Ngôi đền nằm trên Hồ Tây là:
A. Đền Voi Phục
B. Đền Gióng
C. Đền Trấn Võ
D. Đền Kim Liên
“Canh gà” trong “canh gà Thọ Xương”
là:
A. Một món canh thường B. Canh nấu bằng xương
ăn ngày tết
C. Tiếng gà gáy báo thời
gian
gà
D. Tiếng chuông Chùa
Yên Thái là làng chuyên làm:
A. Làm cốm
B. Làm mây tre đan
C. Làm giấy
D. Làm gạch
Tam Cờ là con sông ở tỉnh:
A. Thái Bình
B. Bắc Giang
C. Lào Cai
D. Lạng Sơn
Vĩ Dạ là một ngôi làng nằm ở bên dòng sông:
A. Sông Hương
B. Sông Hồng
C. Sông Hàn
D. Sông Mã
2. Tìm hiểu chung
a. Ca dao
+ Là thơ trữ tình dân gian.
+ Nội dung: biểu hiện đời sống tâm hồn, tình cảm của người
bình dân.
+ Nghệ thuật: Ngôn ngữ giản dị, trong sáng, gắn liền với lời
ăn tiếng nói của nhân dân lao động.
2. Tìm hiểu chung
b. Chùm ca dao về quê hương, đất nước
Bài 1, 2
LỤC BÁT
Bài 3
LỤC BÁT
BIẾN THỂ
2. Tìm hiểu chung
b. Chùm ca dao về quê hương, đất nước
BÀI 1: mảnh
đất Thăng Long,
thủ đô Hà Nội
BÀI 2: quê
hương xứ Lạng
(Lạng Sơn)
BÀI 3: quê
hương xứ Huế
(Thừa Thiên
Huế)
a. Bài ca dao số 1
“Gió đưa cành trúc la đà,
Tiếng chuông Trấn Võ, canh gà Thọ Xương.
Mịt mù khói tỏa ngàn sương,
Nhịp chày Yên Thái, mặt gương Tây Hồ”.
(Ca dao)
- Cách gieo vần: tiếng "canh gà" vần với tiếng "la đà"; tiếng "ngàn
sương" vần với tiếng "mặt gương".
- Thanh điệu: tiếng "đà", "Xương", "sương", "Hồ" là thanh bằng;
tiếng "trúc", "Võ", "tỏa", "Thái" là thanh trắc.
- Nhịp thơ: 2/2/2- 4/4- 2/2/2- 4/4
Thơ lục bát
b. Bài ca dao số 2
“Ðường lên xứ Lạng bao xa,
Cách ba quả núi với ba quãng đồng.
Ai ơi đứng lại mà trông,
Kìa núi thành Lạng kìa sông Tam Cờ.”
(Ca dao)
- Cách gieo vần: tiếng "bao xa" vần với tiếng "ba quãng đồng";
tiếng "mà trông" vần với "kìa sông".
- Nhịp thơ: 4/2- 4/4- 2/2/2- 4/4
- Thanh điệu: tiếng "xa", "đồng","trông", Cờ" là thanh bằng; tiếng
"Lạng", "núi", "lại" là thanh trắc.
Thơ lục bát
c. Bài ca dao số 3
“Đò từ Đông Ba, đò qua Đập Đá,
Đò về Vĩ Dạ, thẳng ngã ba Sình.
Lờ đờ bóng ngả trăng chênh,
Tiếng hò xa vọng, nặng tình nước non.”
(Ca dao)
- Số tiếng trong mỗi dòng: Bài thơ
có tất cả 4 dòng. Số tiếng trong mỗi
dòng lần lượt là: 8/8/6/8.
- Cách gieo vần: tiếng "Ba" vần với
tiếng "Đá"; tiếng "Dạ" vần với tiếng
"ba".
- Cách phối hợp thanh điệu: Tiếng
thứ sáu và tiếng thứ tám: "qua",
"Sình", "chênh". "tình" là thanh
bằng; tiếng "Dạ", "ngả", "vọng" là
thanh trắc, tuy nhiên tiếng "Ba" lại là
thanh ngang.
Lục bát biến thể
a. Bài ca dao số 1
“Gió đưa cành trúc la đà,
Tiếng chuông Trấn Võ, canh gà Thọ Xương.
Mịt mù khói tỏa ngàn sương,
Nhịp chày Yên Thái, mặt gương Tây Hồ”.
(Ca dao)
Xác định
Nghệ thuật, tác dụng
Địa - Trấn Võ, Thọ - Liệt kê Những địa danh in dấu ấn lịch sử, văn
đanh Xương, Yên Thái, hóa xã hội
Tây Hồ
- Cành trúc la đà
Hình - Mịt mù khói toả
ảnh
- mặt gương Tây
Hồ
- Tiếng chuông
Âm - Tiếng gà gáy báo
thanh canh
- Tiếng chày giã dó
- Từ láy: “la đà, mịt mù: gợi hình ấn tượng
- Ẩn dụ “mặt gương Tây Hồ” Vẻ đẹp nên thơ, mờ ảo
của Hồ Tây vào sáng sớm, làm bừng sáng bài ca dao.
- Đảo ngữ “mịt mù khói tỏa” Tăng thêm sự lung linh,
huyền ảo
- Lấy động tả tĩnh:
+ Cuộc sống thanh bình, yên ả, vừa thanh khiết vừa dân
dã bởi tiếng chuông chùa và tiếng gà gáy
+ Nhịp điệu hối hả của của cuộc sống qua nhịp chày dồn
dập
a. Bài ca dao số 1
* Tình cảm của tác giả
- Vẻ đẹp thơ mộng, tưởng như mơ màng,
lặng lẽ nhưng ẩn chứa sức sống bền bỉ,
mãnh liệt của Thăng Long- Hà Nội
- Ca ngợi, tự hào, yêu mến về vẻ đẹp của
mảnh đất Thăng Long
- Sự gắn bó sâu nặng với quê hương của
người dân Thăng Long
b. Bài ca dao số 2
“Ðường lên xứ Lạng bao xa,
Cách ba quả núi với ba quãng đồng.
Ai ơi đứng lại mà trông,
Kìa núi thành Lạng kìa sông Tam Cờ.”
(Ca dao)
Hình ảnh, từ
ngữ
- Một trái núi
- Ba quãng
đồng
- núi Thành
Lạng
- sông Tam Cờ
Tác dụng của hình ảnh,
từ ngữ
- Quãng đường đến xứ
Lạng- nơi địa đầu Tổ
quốc dài thăm thẳm,
núi non trùng điệp, vừa
hùng vĩ, vừa thơ mộng
- Vẻ đẹp đa dạng, sơn
thủy hữu tình
Nghệ thuật
Tình cảm của
tác giả
- Mô-tip quen
- Niềm tự
thuộc:
hào, yêu mến
“Đường lên, ai
ơi”
thiết tha về
- Câu hỏi tu
vẻ đẹp của
từ:
“Đường
lên xứ Lạng
cảnh sắc
bao xa?”
thiên nhiên
- Điệp từ: kìa
xứ Lạng
c. Bài ca dao số 3
“Đò từ Đông Ba, đò qua Đập Đá,
Đò về Vĩ Dạ, thẳng ngã ba Sình.
Lờ đờ bóng ngả trăng chênh,
Tiếng hò xa vọng, nặng tình nước non.”
(Ca dao)
Xác định
- Đông Ba,
Đập Đá, Vĩ
Dạ, ngã ba
Sình
Địa
danh
Tác dụng
- Vẻ đẹp sinh động,
thơ mộng, trữ tình
- Sự chuyển động
- Lờ đờ (từ chậm rãi của con đò
Từ ngữ láy)
trên dòng sông Hương
êm đềm
Hình
ảnh,
âm
thanh
- trăng chênh
- tiếng hò
Cảm nhận của Tình
cảm
em về thiên của tác giả
nhiên xứ Huế dân
- Nên thơ
- Âm điệu trữ tình, trầm
mặc, sâu lắng, mang
đặc trưng xứ Huế
Đẹp, thơ
Tình yêu
mộng nhưng
tha thiết,
trầm buồn của
sâu nặng
xứ Huế
với xứ Huế
- Vẻ đẹp thơ mộng, mơ
màng, lặng lẽ nhưng ẩn
chứa sức sống bền bỉ,
mãnh liệt của Tây Hồ
- Con đường lên xứ
Lạng sơn thủy hữu
tình…..
- Con đò trên sông
Hương và những
miền quê xứ Huế êm
đềm…
Tình yêu tha thiết, sâu nặng, tự hào đối với quê hương, đất nước
1. Nghệ thuật
- Thể thơ lục bát, lục bát biến thể với cách gieo vần hài hòa, tạo âm hưởng thiết
tha .
- Ngôn ngữ, hình ảnh thơ thân thuộc, bình dị, giàu sức gợi
- Sử dụng nhiều phép tu từ, ấn dụ, điệp ngữ đặc sắc.
2. Nội dung
- Ca ngợi vẻ đẹp của thiên nhiên, của cuộc sống lao động bình dị trên mọi
miền của đất nước.
- Tác giả gửi gắm lòng tự hào, tình yêu tha thiết của mình với quê hương đất
nước, con người.
- Gợi nhắc mọi người hãy trân trọng, tự hào về vẻ đẹp của quê hương đất
nước, con người
3. Cách đọc một bài thơ lục bát/ lục bát biến thể
- Về hình thức:
+ Chú ý về số tiếng, só dòng của bài thơ để xác
định thể loại (lục bát/ lục bát biến thể)
+ Chú ý về âm, vần, thanh điệu, nhịp điệu của bài
thơ.
- Về nội dung:
+ Chú ý những biểu tượng, hình ảnh thơ độc đáo
thể hiện nội dung bài thơ.
+ Nhận biết được giọng điệu, cảm xúc chủ đạo của
bài thơ.
+ Nhận biết được thông điệp nghệ thuật mà tác giả
truyền tải qua tác phẩm
CHƠI TRỐN TÌM
CÙNG BẠCH TUYẾT VÀ 7
CHÚ LÙN
Câu 1. Âm thanh trong bài ca dao
số 1 là gì?
A. Tiếng gà
gáy
B. Tiếng ve
kêu
C. Tiếng đọc
kinh
ĐÚNG
RỒI
D. Tiếng chuông,
nhịp chày
Câu 2. Màu xanh trong bài
ca dao số 1 là màu của?
A. nước biển,
bầu trời.
B. Cành trúc,
nước Hồ Tây
C. Đồng lúa,
mặt sông
ĐÚNG
RỒI
D. Bầu trời,
đồng lúa
Câu 3. Địa danh xuất hiện
trong bài ca dao số 1 là?
A. Trấn Vũ
B. Vĩ Dạ
ĐÚNG
RỒI
C. Ba Sình
D. Đập Đá
Câu 4. Tây Hồ, Yên Thái là
các địa danh được nhắc đến
trong bài ca dao số?
A. 2
B. 3
ĐÚNG
RỒI
C. 1
D. 1 và 2
Câu 5. Tiếng “canh gà”
được gieo vần với tiếng?
A. Lơ là
B. La đà
C. Ngàn
sương
ĐÚNG
RỒI
D. Mặt gương
Câu 6. Bài ca dao số 2 nói đến
thiên nhiên vùng đất nào?
A. Ninh Bình
B. Lạng Sơn
C. Bắc Giang
ĐÚNG
RỒI
D. Cao Bằng
 








Các ý kiến mới nhất