Bài 1. Con Rồng cháu Tiên

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lương
Ngày gửi: 17h:50' 15-06-2023
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 49
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lương
Ngày gửi: 17h:50' 15-06-2023
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 49
Số lượt thích:
0 người
GV: Nguyễn Thị Lương
Nhận biết phép tu từ đã học được sử
dụng trong các câu văn, thơ sau?
Những bước chân khác chỉ khiến mình trốn
vào lòng đất. Còn bước chân của bạn sẽ gọi
mình ra khỏi hang, như là tiếng nhạc.
(Nếu cậu muốn có một người bạn - Ăng-toan
đơ Xanh-tơ Ê-xu-pe-ri)
So sánh
Nhận biết phép tu từ đã học được sử
dụng trong các câu văn, thơ sau?
Những làn gió thơ ngây
Truyền âm thanh đi khắp
(Chuyện cổ tích về loài người - Xuân Quỳnh)
Nhân hóa
Nhận biết phép tu từ đã học được sử
dụng trong các câu văn, thơ sau?
Mẹ mang về tiếng hát
Từ cái bống cái bang
Từ cái hoa rất thơm
Từ cánh cò rất trắng
Từ vị gừng rất đắng
Từ vết lấm chưa khô…
(Chuyện cổ tích về loài người – Xuân Quỳnh)
Điệp ngữ
Nhận biết phép tu từ đã học được sử
dụng trong các câu văn, thơ sau?
Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi
Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng.
(Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ Nguyễn Khoa Điềm )
Ẩn dụ
Bàn tay ta làm nên tất cả
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.
(Bài ca vỡ đất – Hoàng Trung Thông)
bàn tay ta người lao động
Lấy bộ phận để thay thế cái toàn thể.
=> Hoán dụ
TIẾT 52. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. Biện pháp tu từ
Áo chàm đưa buổi phân li
Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay.
(Tố Hữu, Việt Bắc)
“áo chàm” dùng với nghĩa hoán dụ, chỉ người
Việt Bắc với trang phục đặc trưng là áo chàm.
Lấy dấu hiệu của sự vật “áo chàm” để chỉ sự vật
“người Việt Bắc”.
=> Chúng có quan hệ gần gũi nhau.
TIẾT 52. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bàn tay ta làm nên tất cả
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.
(Bài ca vỡ đất – Hoàng Trung Thông)
bàn tay ta - người lao động
-> Quan hệ bộ phận - toàn thể
TIẾT 52. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Gửi miền Bắc lòng miền Nam chung thuỷ
Đang xông lên chống Mĩ tuyến đầu.
Miền Bắc: những người sống ở miền Bắc
Miền Nam: những người sống ở miền Nam
-> Quan hệ vật chứa - vật được chứa
TIẾT 52. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Hoán dụ là biện pháp tu từ gọi tên sự vật, hiện
tượng, khái niệm này bằng tên của một sự vật, hiện
tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó
nhằm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt.
TIẾT 52. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
BT1/SGK. Các từ ngữ in đậm trong những câu sau có
nghĩa hoàn dụ. Em hãy giải thích nghĩa của các từ ngữ
đó.
a. Suốt một đời người, từ thuở lọt lòng trong chiếc nôi
tre, đến khi nhắm mắt xuôi tay, nằm trên giường tre,
tre với mình, sống có nhau, chết có nhau, chung thủy.
b. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng
lúa chín.
c.
Thị thơm thì giấu người thơm
Chăm làm thì được áo cơm cửa nhà.
TIẾT 52. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
BT1/SGK: Ý nghĩa của những hình ảnh hoán
dụ:
a. nhắm mắt xuôi tay: nói đến cái chết
b. mái nhà tranh, đồng lúa chín: quê hương,
làng mạc, ruộng đồng
c. áo cơm cửa nhà: của cải, vật chất nói
chung
TIẾT 52. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
BT2/SGK. Thảo luận nhóm 4 (3p)
Chỉ ra các biện pháp tu từ được sử dụng trong
những câu sau và nêu tác dụng của chúng:
a.
Đời cha ông với đời tôi
Như con sông với chân trời đã xa
b. Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của
quân thù. Tre xung phong vào xe tăng, đại bác.
TIẾT 52. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
BT2/SGK.
a. So sánh, ví khoảng cách giữa đời cha ông với
đời tôi cũng xa như con sông với chân trời.
Tác dụng: Từ thế hệ cha ông đến con cháu là
một khoảng cách xa vời vợi, nhưng được nối liền
bởi chuyện cổ dân gian.
b. Nhân hóa: tre chống lại, xung phong
Tác dụng: nhấn mạnh vai trò, phẩm chất của tre;
làm cho câu văn thêm sinh động, hấp dẫn.
TIẾT 52. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. Biện pháp tu từ
II. Nghĩa của từ ngữ
Thành ngữ là một cụm từ có cấu tạo cố định, diễn
đạt một ý nghĩa hoàn chỉnh.
Thành ngữ ngắn gọn, hàm súc, có tính hình tượng
và biểu cảm.
Ví dụ: chậm như rùa; nhanh như chớp…
TIẾT 52. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
BT3/SGK. Những dòng
thơ: Đẽo cày theo ý
người ta/ Sẽ thành khúc
gỗ chẳng ra việc gì gợi
cho em liên tưởng đến
thành ngữ nào? Giải
thích ngắn gọn ý nghĩa
của thành ngữ đó.
TIẾT 52. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
BT3/SGK.
- Thành ngữ: Đẽo cày giữa
đường
- Ý nghĩa: Những người
không có chính kiến, luôn bị
tác động và thay đổi theo ý
kiến người khác thì làm việc
gì cũng không đạt được kết
quả.
TIẾT 52. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
BT4/SGK.
Tre
già
măng mọc là một thành
ngữ quen thuộc. Dựa
vào bài Cây tre Việt
Nam, hãy nêu cách hiểu
của em về thành ngữ
này.
TIẾT 52. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
BT4/SGK.
Thành ngữ Tre già
măng mọc nói đến sự
tiếp nối giữa các thế hệ.
Thế hệ trước truyền lại
những kinh nghiệm, tri
thức… cho thế hệ sau.
CHÚC CÁC EM HỌC SINH!
CHĂM NGOAN HỌC GIỎI
Nhận biết phép tu từ đã học được sử
dụng trong các câu văn, thơ sau?
Những bước chân khác chỉ khiến mình trốn
vào lòng đất. Còn bước chân của bạn sẽ gọi
mình ra khỏi hang, như là tiếng nhạc.
(Nếu cậu muốn có một người bạn - Ăng-toan
đơ Xanh-tơ Ê-xu-pe-ri)
So sánh
Nhận biết phép tu từ đã học được sử
dụng trong các câu văn, thơ sau?
Những làn gió thơ ngây
Truyền âm thanh đi khắp
(Chuyện cổ tích về loài người - Xuân Quỳnh)
Nhân hóa
Nhận biết phép tu từ đã học được sử
dụng trong các câu văn, thơ sau?
Mẹ mang về tiếng hát
Từ cái bống cái bang
Từ cái hoa rất thơm
Từ cánh cò rất trắng
Từ vị gừng rất đắng
Từ vết lấm chưa khô…
(Chuyện cổ tích về loài người – Xuân Quỳnh)
Điệp ngữ
Nhận biết phép tu từ đã học được sử
dụng trong các câu văn, thơ sau?
Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi
Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng.
(Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ Nguyễn Khoa Điềm )
Ẩn dụ
Bàn tay ta làm nên tất cả
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.
(Bài ca vỡ đất – Hoàng Trung Thông)
bàn tay ta người lao động
Lấy bộ phận để thay thế cái toàn thể.
=> Hoán dụ
TIẾT 52. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. Biện pháp tu từ
Áo chàm đưa buổi phân li
Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay.
(Tố Hữu, Việt Bắc)
“áo chàm” dùng với nghĩa hoán dụ, chỉ người
Việt Bắc với trang phục đặc trưng là áo chàm.
Lấy dấu hiệu của sự vật “áo chàm” để chỉ sự vật
“người Việt Bắc”.
=> Chúng có quan hệ gần gũi nhau.
TIẾT 52. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bàn tay ta làm nên tất cả
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.
(Bài ca vỡ đất – Hoàng Trung Thông)
bàn tay ta - người lao động
-> Quan hệ bộ phận - toàn thể
TIẾT 52. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Gửi miền Bắc lòng miền Nam chung thuỷ
Đang xông lên chống Mĩ tuyến đầu.
Miền Bắc: những người sống ở miền Bắc
Miền Nam: những người sống ở miền Nam
-> Quan hệ vật chứa - vật được chứa
TIẾT 52. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Hoán dụ là biện pháp tu từ gọi tên sự vật, hiện
tượng, khái niệm này bằng tên của một sự vật, hiện
tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó
nhằm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt.
TIẾT 52. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
BT1/SGK. Các từ ngữ in đậm trong những câu sau có
nghĩa hoàn dụ. Em hãy giải thích nghĩa của các từ ngữ
đó.
a. Suốt một đời người, từ thuở lọt lòng trong chiếc nôi
tre, đến khi nhắm mắt xuôi tay, nằm trên giường tre,
tre với mình, sống có nhau, chết có nhau, chung thủy.
b. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng
lúa chín.
c.
Thị thơm thì giấu người thơm
Chăm làm thì được áo cơm cửa nhà.
TIẾT 52. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
BT1/SGK: Ý nghĩa của những hình ảnh hoán
dụ:
a. nhắm mắt xuôi tay: nói đến cái chết
b. mái nhà tranh, đồng lúa chín: quê hương,
làng mạc, ruộng đồng
c. áo cơm cửa nhà: của cải, vật chất nói
chung
TIẾT 52. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
BT2/SGK. Thảo luận nhóm 4 (3p)
Chỉ ra các biện pháp tu từ được sử dụng trong
những câu sau và nêu tác dụng của chúng:
a.
Đời cha ông với đời tôi
Như con sông với chân trời đã xa
b. Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của
quân thù. Tre xung phong vào xe tăng, đại bác.
TIẾT 52. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
BT2/SGK.
a. So sánh, ví khoảng cách giữa đời cha ông với
đời tôi cũng xa như con sông với chân trời.
Tác dụng: Từ thế hệ cha ông đến con cháu là
một khoảng cách xa vời vợi, nhưng được nối liền
bởi chuyện cổ dân gian.
b. Nhân hóa: tre chống lại, xung phong
Tác dụng: nhấn mạnh vai trò, phẩm chất của tre;
làm cho câu văn thêm sinh động, hấp dẫn.
TIẾT 52. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. Biện pháp tu từ
II. Nghĩa của từ ngữ
Thành ngữ là một cụm từ có cấu tạo cố định, diễn
đạt một ý nghĩa hoàn chỉnh.
Thành ngữ ngắn gọn, hàm súc, có tính hình tượng
và biểu cảm.
Ví dụ: chậm như rùa; nhanh như chớp…
TIẾT 52. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
BT3/SGK. Những dòng
thơ: Đẽo cày theo ý
người ta/ Sẽ thành khúc
gỗ chẳng ra việc gì gợi
cho em liên tưởng đến
thành ngữ nào? Giải
thích ngắn gọn ý nghĩa
của thành ngữ đó.
TIẾT 52. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
BT3/SGK.
- Thành ngữ: Đẽo cày giữa
đường
- Ý nghĩa: Những người
không có chính kiến, luôn bị
tác động và thay đổi theo ý
kiến người khác thì làm việc
gì cũng không đạt được kết
quả.
TIẾT 52. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
BT4/SGK.
Tre
già
măng mọc là một thành
ngữ quen thuộc. Dựa
vào bài Cây tre Việt
Nam, hãy nêu cách hiểu
của em về thành ngữ
này.
TIẾT 52. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
BT4/SGK.
Thành ngữ Tre già
măng mọc nói đến sự
tiếp nối giữa các thế hệ.
Thế hệ trước truyền lại
những kinh nghiệm, tri
thức… cho thế hệ sau.
CHÚC CÁC EM HỌC SINH!
CHĂM NGOAN HỌC GIỎI
 







Các ý kiến mới nhất