Tìm kiếm Bài giảng
Bài 8. Quy luật Menđen: Quy luật phân li

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Hữu Tài
Ngày gửi: 15h:28' 12-12-2021
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 438
Nguồn:
Người gửi: Bùi Hữu Tài
Ngày gửi: 15h:28' 12-12-2021
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 438
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Đột biến số lượng NST là gì? Gồm những dạng nào? Đột biến lệch bội là gì? Gồm các dạng phổ biến nào? Cơ chế phát sinh, hậu quả và ý nghĩa?
Câu 2: Đột biến đa bội là gì? Có những dạng nào? Nêu khái niệm, hậu quả và ý nghĩa?
Nhà khoa học nào được xem là cha đẻ của di truyền học?
Đối tượng nào được chọn trong nghiên cứu sự di truyền?
Nêu ý nghĩa của các kí hiệu “P, G, F” được sử dụng trong sơ đồ lai
Thế nào là tính trạng?
Cá thể mang tính trạng trội khi có kiểu gen? (AA, Aa, aa)
Cá thể mang tính trạng lặn khi có kiểu gen? (AA, Aa, aa)
1
2
3
4
5
6
Bài 8 QUY LUẬT MENDEN: QUY LUẬT PHÂN LI
I. Phương pháp nghiên cứu di truyền học của Menden
III. Cơ sở tế bào học của quy luật phân li
II. Hình thành học thuyết khoa học
I. Phương pháp nghiên cứu di truyền học của Menden
I. Phương pháp nghiên cứu di truyền học của Menden
1. Phương pháp lai và phân tích con lai của Menden gồm các bước sau:
+ Tạo dòng thuần chủng về từng tính trạng bằng cách cho tự thụ phấn qua nhiều thế hệ.
+ Lai các dòng thuần chủng khác biệt nhau bởi 1 hoặc nhiều tính trạng rồi phân tích kết quả lai ở đời F1, F2, F3.
+ Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai, sau đó đưa giả thuyết để giải thích kết quả.
+ Tiến hành thí nghiệm chứng minh giả thuyết của mình.
2. Thí nghiệm và cách suy luận của Menden:
Thí nghiệm lai 1 cặp tính trạng:
P: Cây hoa đỏ (thuần chủng) x Cây hoa trắng (thuần chủng)
F1: 100% cây hoa đỏ
Cho các cây F1 tự thụ phấn để tạo F2
F2: 705 cây hoa đỏ: 224 cây hoa trắng
Tỉ lệ này sắp xỉ: 3 cây hoa đỏ: 1 cây hoa trắng
Cho từng cây F2 tự thụ phấn và phân tích sự phân li ở đời con của từng cây. Ông thấy rằng:
- Tất cả cây hoa trắng F2 tự thụ phấn cho F3 đều là cây hoa trắng
- 1/3 cây hoa đỏ F2 tự thụ phấn cho F3 đều là cây hoa đỏ
2/3 cây hoa đỏ F2 tự thụ phấn cho F3 với tỉ lệ 3 cây hoa đỏ: 1 cây hoa trắng
=> Đằng sau tỉ lệ 3 cây hoa đỏ: 1 cây hoa trắng ở F2 là tỉ lệ: 1 cây hoa đỏ thuần chủng: 2 cây hoa đỏ không thuần chủng: 1 cây hoa trắng thuần chủng.
II. Hình thành học thuyết khoa học
Để giải thích tỉ lệ kiểu hình 1:2:1 ở F2, Menden đưa ra giả thuyết như sau:
- Mỗi tính trạng đều do 1 cặp nhân tố di truyền (cặp gen hay cặp alen) quy định.
- Trong tế bào, các nhân tố di truyền không hoà trộn vào nhau.
- Bố (mẹ) chỉ truyền cho con (qua giao tử) 1 trong 2 thành viên của cặp nhân tố di truyền.
- Khi thụ tinh, các giao tử kết hợp với nhau một cách ngẫu nhiên tạo nên các hợp tử với tỉ lệ tương ứng.
1 hoa đỏ t/c: 2 hoa đỏ không t/c: 1 hoa trắng t/c
Sơ đồ lai:
x
Pt/c:
x
1/2A, 1/2 a
1/2A, 1/2a
1AA : 2Aa : 1aa
Quy ước alen: A: quy định hoa đỏ > a: quy định hoa trắng
1A
1a
AA
aa
100% Aa
Aa
1/4 AA
Aa
1/4 Aa
1/2A
1/2a
1/2A
1/2a
G:
F1:
F1 x F1:
G:
1/4 Aa
1/4 aa
F2:
Tỉ lệ kiểu gen:
Tỉ lệ kiểu hình:
* Thí nghiệm chứng minh cho giả thuyết: Dùng phép lai kiểm nghiệm (hay còn gọi là lai phân tích)
- Lai phân tích: là phép lai giữa cơ thể mang kiểu hình trội (chưa biết KG) với cơ thể mang kiểu hình lặn (đã biết KG) để tìm kiểu gen của cơ thể mang kiểu hình trội.
- TH1: P: cây hoa đỏ (A-) x cây hoa trắng (aa)
F1: 100% cây hoa đỏ (Aa) => cây hoa đỏ đem lai có KG đồng hợp trội AA
- TH2: P: cây hoa đỏ (A-) x cây hoa trắng (aa)
F1: 50% cây hoa đỏ (Aa) : 50% cây hoa trắng (aa) => cây hoa đỏ đem lai có KG dị hợp Aa
- Mỗi tính trạng do một cặp alen quy định, 1 có nguồn gốc từ bố, 1 có nguồn gốc từ mẹ.
- Các alen của bố và mẹ tồn tại trong tế bào của cơ thể con một cách riêng rẽ không hoà trộn vào nhau.
- Khi hình thành giao tử, các thành viên của một cặp alen phân li đồng đều về các giao tử, nên 50% số giao tử chứa alen này còn 50% giao tử chứa alen kia.
*Nội dung quy luật phân li
III. Cơ sở tế bào học của quy luật phân li
Hai alen A,a trong cặp alen Aa cũng phân ly đồng đều về mỗi giao tử
III. Cơ sở tế bào học của quy luật phân li
Khi giảm phân tạo giao tử, mỗi NST trong từng cặp tương đồng phân li đồng đều về các giao tử và sự tổ hợp của chúng qua thụ tinh dẫn đến sự phân li và tổ hợp của cặp alen tương ứng.
Trong tế bào sinh dưỡng, NST luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng và gen nằm trên NST cũng tồn tại thành từng cặp alen tương ứng.
BÀI TẬP
a. Tìm các kiểu gen tương ứng với tính trạng màu sắc hạt.
Bài 1: Ở 1 loài TV, tính trạng màu sắc hạt do 1 gen có 2 alen, alen A quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt xanh.
b. Tìm số loại và tỉ lệ giao tử của các cơ thể có kiểu gen nói trên.
c. Tìm số loại KG, tỉ lệ KG; số loại KH và tỉ lệ KH ở F1 của các phép lai sau:
+ P: hạt vàng x hạt vàng
+ P: hạt xanh x hạt xanh
+ P: hạt vàng x hạt xanh
BÀI TẬP
a. Tìm các kiểu gen tương ứng với tính trạng màu sắc hạt.
Bài 1: Ở 1 loài TV, tính trạng màu sắc hạt do 1 gen có 2 alen, alen A quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt xanh.
b. Tìm số loại và tỉ lệ giao tử của các cơ thể có kiểu gen nói trên.
Gen A quy định tính trạng hạt
vàng; trội hoàn toàn so với gen
a quy định hạt xanh.
- Có 3 loại KG, 2 loại KH
AA; Aa: hạt vàng
aa: hạt xanh
b.
KG: AA 100% A (1A)
KG: Aa 50%A : 50%a (1/2A:1/2a)
KG: aa 100% a (1a)
BÀI TẬP
Bài 1: Ở 1 loài TV, tính trạng màu sắc hạt do 1 gen có 2 alen, alen A quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt xanh.
c. Tìm số loại KG, tỉ lệ KG; số loại KH và tỉ lệ KH ở F1 của các phép lai sau:
+ P: hạt vàng x hạt vàng
TH1
P: AA (vàng) x AA (vàng)
Gp 1A 1A
F1: 1AA
1 KG: 100% AA
1 KH: 100% vàng
BÀI TẬP
Bài 1: Ở 1 loài TV, tính trạng màu sắc hạt do 1 gen có 2 alen, alen A quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt xanh.
c. Tìm số loại KG, tỉ lệ KG; số loại KH và tỉ lệ KH ở F1 của các phép lai sau:
+ P: hạt vàng x hạt xanh
+ P: hạt xanh x hạt xanh
P: aa (xanh) x aa (xanh)
Gp 1a 1a
F1: 1aa
1 KG: 100% aa
1 KH: 100% xanh
TH1
P: AA (vàng) x aa (xanh)
Gp 1A 1a
F1: 1Aa
1 KG: 100% Aa
1 KH: 100% vàng
Phép lai
Số loại KG F1
Tỷ lệ KG F1
Số loại KH F1
Tỷ lệ KH F1
P: AA x Aa
P: AA x AA
P: AA x aa
P: aa x aa
P: Aa x Aa
P: Aa x aa
1
1
2
1
3
2
1 AA
1 Aa
1 aa
1
1
2
1 A_
(100% trội)
1 aa
(100% lặn)
3A- : 1aa
(75% trội : 25% lặn)
1A- : 1aa
(50% trội : 50% lặn)
6 PHÉP LAI CƠ BẢN
BÀI TẬP
a. Giải thích và viết sơ đồ lai minh họa cho phép lai.
b. Trong số cây thân cao F2, xác suất cây thân cao có kiểu gen dị hợp là bao nhiêu?
c. Trong số cây thân cao F2, chọn 2 cây thân cao hỏi xác suất cả 1 cây thuần chủng là bao nhiêu?
d. Tỉ lệ cây F2 tự thụ phấn cho F3 gồm toàn cây thân cao so với tổng số cây ở F2 là bao nhiêu?
Bài 2: Ở đậu Hà Lan, cho cây thân cao thụ phấn với cây thân thấp, thu được F1 toàn cây thân cao, đem cây F1 tự thụ phấn, F2 có 900 cây thân cao và 299 cây thân thấp.
a. Giải thích và viết sơ đồ lai minh họa cho phép lai.
Bài 2: Ở đậu Hà Lan, cho cây thân cao thụ phấn với cây thân thấp, thu được F1 toàn cây thân cao, đem cây F1 tự thụ phấn, F2 có 900 cây thân cao và 299 cây thân thấp.
BÀI TẬP
a. P: cao x thấp F1: 100% cao
F2: 75% cao: 25% thấp
Dựa vào kết quả F2 đúng định luật phân ly của Menđen
+ Cao trội hoàn toàn so với thấp
( A: cao trội hoàn toàn a: thấp)
+ Bố mẹ thuần chủng
Hướng dẫn
Bài 2: Ở đậu Hà Lan, cho cây thân cao thụ phấn với cây thân thấp, thu được F1 toàn cây thân cao, đem cây F1 tự thụ phấn, F2 có 900 cây thân cao và 299 cây thân thấp.
b. Trong số cây thân cao F2, xác suất cây thân cao có kiểu gen dị hợp là bao nhiêu?
BÀI TẬP
c. Trong số cây thân cao F2, chọn 2 cây thân cao hỏi xác suất cả 1 cây thuần chủng là bao nhiêu?
Hướng dẫn
Bài 2: Ở đậu Hà Lan, cho cây thân cao thụ phấn với cây thân thấp, thu được F1 toàn cây thân cao, đem cây F1 tự thụ phấn, F2 có 900 cây thân cao và 299 cây thân thấp.
BÀI TẬP
d. Tỉ lệ cây F2 tự thụ phấn cho F3 gồm toàn cây thân cao so với tổng số cây ở F2 là bao nhiêu?
Hướng dẫn
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT
Câu 1: Đột biến số lượng NST là gì? Gồm những dạng nào? Đột biến lệch bội là gì? Gồm các dạng phổ biến nào? Cơ chế phát sinh, hậu quả và ý nghĩa?
Câu 2: Đột biến đa bội là gì? Có những dạng nào? Nêu khái niệm, hậu quả và ý nghĩa?
Nhà khoa học nào được xem là cha đẻ của di truyền học?
Đối tượng nào được chọn trong nghiên cứu sự di truyền?
Nêu ý nghĩa của các kí hiệu “P, G, F” được sử dụng trong sơ đồ lai
Thế nào là tính trạng?
Cá thể mang tính trạng trội khi có kiểu gen? (AA, Aa, aa)
Cá thể mang tính trạng lặn khi có kiểu gen? (AA, Aa, aa)
1
2
3
4
5
6
Bài 8 QUY LUẬT MENDEN: QUY LUẬT PHÂN LI
I. Phương pháp nghiên cứu di truyền học của Menden
III. Cơ sở tế bào học của quy luật phân li
II. Hình thành học thuyết khoa học
I. Phương pháp nghiên cứu di truyền học của Menden
I. Phương pháp nghiên cứu di truyền học của Menden
1. Phương pháp lai và phân tích con lai của Menden gồm các bước sau:
+ Tạo dòng thuần chủng về từng tính trạng bằng cách cho tự thụ phấn qua nhiều thế hệ.
+ Lai các dòng thuần chủng khác biệt nhau bởi 1 hoặc nhiều tính trạng rồi phân tích kết quả lai ở đời F1, F2, F3.
+ Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai, sau đó đưa giả thuyết để giải thích kết quả.
+ Tiến hành thí nghiệm chứng minh giả thuyết của mình.
2. Thí nghiệm và cách suy luận của Menden:
Thí nghiệm lai 1 cặp tính trạng:
P: Cây hoa đỏ (thuần chủng) x Cây hoa trắng (thuần chủng)
F1: 100% cây hoa đỏ
Cho các cây F1 tự thụ phấn để tạo F2
F2: 705 cây hoa đỏ: 224 cây hoa trắng
Tỉ lệ này sắp xỉ: 3 cây hoa đỏ: 1 cây hoa trắng
Cho từng cây F2 tự thụ phấn và phân tích sự phân li ở đời con của từng cây. Ông thấy rằng:
- Tất cả cây hoa trắng F2 tự thụ phấn cho F3 đều là cây hoa trắng
- 1/3 cây hoa đỏ F2 tự thụ phấn cho F3 đều là cây hoa đỏ
2/3 cây hoa đỏ F2 tự thụ phấn cho F3 với tỉ lệ 3 cây hoa đỏ: 1 cây hoa trắng
=> Đằng sau tỉ lệ 3 cây hoa đỏ: 1 cây hoa trắng ở F2 là tỉ lệ: 1 cây hoa đỏ thuần chủng: 2 cây hoa đỏ không thuần chủng: 1 cây hoa trắng thuần chủng.
II. Hình thành học thuyết khoa học
Để giải thích tỉ lệ kiểu hình 1:2:1 ở F2, Menden đưa ra giả thuyết như sau:
- Mỗi tính trạng đều do 1 cặp nhân tố di truyền (cặp gen hay cặp alen) quy định.
- Trong tế bào, các nhân tố di truyền không hoà trộn vào nhau.
- Bố (mẹ) chỉ truyền cho con (qua giao tử) 1 trong 2 thành viên của cặp nhân tố di truyền.
- Khi thụ tinh, các giao tử kết hợp với nhau một cách ngẫu nhiên tạo nên các hợp tử với tỉ lệ tương ứng.
1 hoa đỏ t/c: 2 hoa đỏ không t/c: 1 hoa trắng t/c
Sơ đồ lai:
x
Pt/c:
x
1/2A, 1/2 a
1/2A, 1/2a
1AA : 2Aa : 1aa
Quy ước alen: A: quy định hoa đỏ > a: quy định hoa trắng
1A
1a
AA
aa
100% Aa
Aa
1/4 AA
Aa
1/4 Aa
1/2A
1/2a
1/2A
1/2a
G:
F1:
F1 x F1:
G:
1/4 Aa
1/4 aa
F2:
Tỉ lệ kiểu gen:
Tỉ lệ kiểu hình:
* Thí nghiệm chứng minh cho giả thuyết: Dùng phép lai kiểm nghiệm (hay còn gọi là lai phân tích)
- Lai phân tích: là phép lai giữa cơ thể mang kiểu hình trội (chưa biết KG) với cơ thể mang kiểu hình lặn (đã biết KG) để tìm kiểu gen của cơ thể mang kiểu hình trội.
- TH1: P: cây hoa đỏ (A-) x cây hoa trắng (aa)
F1: 100% cây hoa đỏ (Aa) => cây hoa đỏ đem lai có KG đồng hợp trội AA
- TH2: P: cây hoa đỏ (A-) x cây hoa trắng (aa)
F1: 50% cây hoa đỏ (Aa) : 50% cây hoa trắng (aa) => cây hoa đỏ đem lai có KG dị hợp Aa
- Mỗi tính trạng do một cặp alen quy định, 1 có nguồn gốc từ bố, 1 có nguồn gốc từ mẹ.
- Các alen của bố và mẹ tồn tại trong tế bào của cơ thể con một cách riêng rẽ không hoà trộn vào nhau.
- Khi hình thành giao tử, các thành viên của một cặp alen phân li đồng đều về các giao tử, nên 50% số giao tử chứa alen này còn 50% giao tử chứa alen kia.
*Nội dung quy luật phân li
III. Cơ sở tế bào học của quy luật phân li
Hai alen A,a trong cặp alen Aa cũng phân ly đồng đều về mỗi giao tử
III. Cơ sở tế bào học của quy luật phân li
Khi giảm phân tạo giao tử, mỗi NST trong từng cặp tương đồng phân li đồng đều về các giao tử và sự tổ hợp của chúng qua thụ tinh dẫn đến sự phân li và tổ hợp của cặp alen tương ứng.
Trong tế bào sinh dưỡng, NST luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng và gen nằm trên NST cũng tồn tại thành từng cặp alen tương ứng.
BÀI TẬP
a. Tìm các kiểu gen tương ứng với tính trạng màu sắc hạt.
Bài 1: Ở 1 loài TV, tính trạng màu sắc hạt do 1 gen có 2 alen, alen A quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt xanh.
b. Tìm số loại và tỉ lệ giao tử của các cơ thể có kiểu gen nói trên.
c. Tìm số loại KG, tỉ lệ KG; số loại KH và tỉ lệ KH ở F1 của các phép lai sau:
+ P: hạt vàng x hạt vàng
+ P: hạt xanh x hạt xanh
+ P: hạt vàng x hạt xanh
BÀI TẬP
a. Tìm các kiểu gen tương ứng với tính trạng màu sắc hạt.
Bài 1: Ở 1 loài TV, tính trạng màu sắc hạt do 1 gen có 2 alen, alen A quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt xanh.
b. Tìm số loại và tỉ lệ giao tử của các cơ thể có kiểu gen nói trên.
Gen A quy định tính trạng hạt
vàng; trội hoàn toàn so với gen
a quy định hạt xanh.
- Có 3 loại KG, 2 loại KH
AA; Aa: hạt vàng
aa: hạt xanh
b.
KG: AA 100% A (1A)
KG: Aa 50%A : 50%a (1/2A:1/2a)
KG: aa 100% a (1a)
BÀI TẬP
Bài 1: Ở 1 loài TV, tính trạng màu sắc hạt do 1 gen có 2 alen, alen A quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt xanh.
c. Tìm số loại KG, tỉ lệ KG; số loại KH và tỉ lệ KH ở F1 của các phép lai sau:
+ P: hạt vàng x hạt vàng
TH1
P: AA (vàng) x AA (vàng)
Gp 1A 1A
F1: 1AA
1 KG: 100% AA
1 KH: 100% vàng
BÀI TẬP
Bài 1: Ở 1 loài TV, tính trạng màu sắc hạt do 1 gen có 2 alen, alen A quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt xanh.
c. Tìm số loại KG, tỉ lệ KG; số loại KH và tỉ lệ KH ở F1 của các phép lai sau:
+ P: hạt vàng x hạt xanh
+ P: hạt xanh x hạt xanh
P: aa (xanh) x aa (xanh)
Gp 1a 1a
F1: 1aa
1 KG: 100% aa
1 KH: 100% xanh
TH1
P: AA (vàng) x aa (xanh)
Gp 1A 1a
F1: 1Aa
1 KG: 100% Aa
1 KH: 100% vàng
Phép lai
Số loại KG F1
Tỷ lệ KG F1
Số loại KH F1
Tỷ lệ KH F1
P: AA x Aa
P: AA x AA
P: AA x aa
P: aa x aa
P: Aa x Aa
P: Aa x aa
1
1
2
1
3
2
1 AA
1 Aa
1 aa
1
1
2
1 A_
(100% trội)
1 aa
(100% lặn)
3A- : 1aa
(75% trội : 25% lặn)
1A- : 1aa
(50% trội : 50% lặn)
6 PHÉP LAI CƠ BẢN
BÀI TẬP
a. Giải thích và viết sơ đồ lai minh họa cho phép lai.
b. Trong số cây thân cao F2, xác suất cây thân cao có kiểu gen dị hợp là bao nhiêu?
c. Trong số cây thân cao F2, chọn 2 cây thân cao hỏi xác suất cả 1 cây thuần chủng là bao nhiêu?
d. Tỉ lệ cây F2 tự thụ phấn cho F3 gồm toàn cây thân cao so với tổng số cây ở F2 là bao nhiêu?
Bài 2: Ở đậu Hà Lan, cho cây thân cao thụ phấn với cây thân thấp, thu được F1 toàn cây thân cao, đem cây F1 tự thụ phấn, F2 có 900 cây thân cao và 299 cây thân thấp.
a. Giải thích và viết sơ đồ lai minh họa cho phép lai.
Bài 2: Ở đậu Hà Lan, cho cây thân cao thụ phấn với cây thân thấp, thu được F1 toàn cây thân cao, đem cây F1 tự thụ phấn, F2 có 900 cây thân cao và 299 cây thân thấp.
BÀI TẬP
a. P: cao x thấp F1: 100% cao
F2: 75% cao: 25% thấp
Dựa vào kết quả F2 đúng định luật phân ly của Menđen
+ Cao trội hoàn toàn so với thấp
( A: cao trội hoàn toàn a: thấp)
+ Bố mẹ thuần chủng
Hướng dẫn
Bài 2: Ở đậu Hà Lan, cho cây thân cao thụ phấn với cây thân thấp, thu được F1 toàn cây thân cao, đem cây F1 tự thụ phấn, F2 có 900 cây thân cao và 299 cây thân thấp.
b. Trong số cây thân cao F2, xác suất cây thân cao có kiểu gen dị hợp là bao nhiêu?
BÀI TẬP
c. Trong số cây thân cao F2, chọn 2 cây thân cao hỏi xác suất cả 1 cây thuần chủng là bao nhiêu?
Hướng dẫn
Bài 2: Ở đậu Hà Lan, cho cây thân cao thụ phấn với cây thân thấp, thu được F1 toàn cây thân cao, đem cây F1 tự thụ phấn, F2 có 900 cây thân cao và 299 cây thân thấp.
BÀI TẬP
d. Tỉ lệ cây F2 tự thụ phấn cho F3 gồm toàn cây thân cao so với tổng số cây ở F2 là bao nhiêu?
Hướng dẫn
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT
 








Các ý kiến mới nhất