Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Chương II. §1. Quy tắc đếm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Trung
Ngày gửi: 23h:15' 08-09-2022
Dung lượng: 614.0 KB
Số lượt tải: 356
Số lượt thích: 0 người
*TRUNG TÂM GDTX- DN HOẰNG HOÁ
*LỚP 11A
*CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ GIÁO DỰ GIỜ LỚP 11A
*_Hoằng Hoá, ngày 20 tháng 10 năm 2011_
*CHƯƠNG II TỔ HỢP - XÁC SUẤT
*BÀI 1. QUY TẮC ĐẾM
*Nhắc lại tập hợp:
*Số phần tử của tập hợp hữu hạn A được kí hiệu là n(A) hoặc |A|
*Ví dụ : Cho A={1;2;3;4;5;6} ; B= {2;4;6;8} * Dùng kí hiệu viết số phần tử của các tập hợp sau:
*A; B *b) A  B; A  B; AB
*Giải:
*a) n(A) = 6; n(B) = 4
*b) n(A  B) = 7
*n(A  B) = 3
*n(AB) = 3
* Ví dụ 1: Có 3 quyển sách khác nhau và 5 quyển vở khác nhau. * Hỏi có bao nhiêu cách chọn 1 quyển bất kỳ trong số các quyển đó?
*Giải:
*Số cách chọn một quyển trong các quyển trên là:
*Số cách chọn một quyển sách là: 3
* Số cách chọn một quyển vở là: 5
*3+5 = 8
*Phân tích ví dụ:
*Công việc: Chọn 1 quyển bất kì trong các quyển sách hoặc vở đã cho có thể hoàn thành bởi 1 trong 2 hành động:
*Số cách hoàn thành công việc chọn một quyển sách hoặc vở là:
*Hành động 1: Chọn một quyển sách:
*Số cách thực hiện trong hành động 1 + số cách thực hiện trong hành động 2 *Kết quả là: 3+5 = 8 cách
* có 3 cách
*có 5 cách
*Hành động 2: Chọn một quyển vở:
*Quy tắc: Một công việc được hoàn thành bởi 1 trong 2 hành động. Nếu hành động này có m cách thực hiện, hành động kia có n cách thực hiện không trùng với bất kì cách nào của hành động thứ nhất thì công việc đó có m+n cách thực hiện.
*Trong VD1, ký hiệu A là tập hợp các quyển sách, B là tập hợp các quyển vở. *Tính số phần tử của các tập hợp A, B, A  B A  B?
*I. Quy tắc cộng.
*Giải:
*n(A) = 3 *n(B) = 5 *n(A  B) = 0 *n(A  B) = 8
*Cho A và B là các tập hợp hữu hạn và A  B =  *Khi đó: n(A  B) = n(A) + n(B)
*Quy tắc cộng có thể được phát biểu dưới dạng:
*_Chú ý: Quy tắc cộng có thể mở rộng cho nhiều hành động_
* Ví dụ 2: Có bao nhiêu hình vuông trong hình bên?
*1
*Tổng số hình vuông là: 10 + 4 = 14 (hình vuông)
*Loại 1: Số hình vuông có độ dài cạnh = 1 cm là:
*1 cm
*1 cm
*2
*3
*4
*5
*6
*7
*8
*9
*10
*10 (hình vuông)
*Loại 2: Số hình vuông có độ dài cạnh = 2 cm là:
*4 (hình vuông)
*2 cm
*2 cm
* 1
* 2
* 3
* 4
* Ví dụ 3: Có 5 viên bi xám, 2 viên bi trắng, và 4 viên bi đen. * Hỏi có bao nhiêu cách chọn 1 viên bi trong số các viên bi đó?
*Giải:
*Số cách chọn một viên bi xám là: 5
*Số cách chọn một viên bi trắng là: 2
*Số cách chọn một viên bi đen là: 4
*Vậy theo quy tắc cộng số cách chọn 1 viên bi trong số các viên bi đó là :
*5+2+4 = 11 cách
*Ví dụ 4: Bạn Dung có 2 cái mũ và 3 cái áo. Hỏi bạn Dung có bao nhiêu cách chọn ra một bộ áo và mũ ?
*Giải:
*Số cách chọn 1 cái mũ là: 2 cách
*Ứng với mỗi cái mũ, ta có thể chọn 3 cái áo.
*Số cách chọn 1 bộ áo và mũ là:
*2x3 = 6 (cách)
*Phân tích ví dụ:
*Công việc: Chọn 1 bộ áo mũ có thể hoàn thành bởi 2 hành động liên tiếp:
*Số cách hoàn thành công việc chọn một bộ áo mũ là:
*Hành động 1: Chọn một cái mũ:
*_Số cách thực hiện trong hành động 1 nhân số cách thực hiện trong hành động 2_. *Kết quả là: 2x3 = 6 cách
* có 2 cách
*Hành động 2: Ứng với mỗi cách chọn mũ có 3 cách chọn áo.
*II. Quy tắc nhân.
*Một công việc được hoàn thành bởi 2 hành động liên tiếp. Nếu có m cách thực hiện hành động thứ nhất và ứng với mỗi cách đó có n cách thực hiện hành động thứ hai thì có m.n cách hoàn thành công việc.
*Một công việc được hoàn thành bởi 1 trong 2 hành động. Nếu hành động này có m cách thực hiện, hành động kia có n cách thực hiện không trùng với bất kì cách nào của hành động thứ nhất thì công việc đó có m+n cách thực hiện.
*Quy tắc cộng.
*Phân biệt Quy tắc cộng và Quy tắc nhân?
*Một công việc được hoàn thành bởi 2 hành động liên tiếp. Nếu có m cách thực hiện hành động thứ nhất và ứng với mỗi cách đó có n cách thực hiện hành động thứ hai thì có m.n cách hoàn thành công việc.
*Một công việc được hoàn thành bởi 1 trong 2 hành động. Nếu hành động này có m cách thực hiện, hành động kia có n cách thực hiện không trùng với bất kì cách nào của hành động thứ nhất thì công việc đó có m+n cách thực hiện.
*_Chú ý: Quy tắc nhân có thể mở rộng cho nhiều hành động liên tiếp._
*Ví dụ 5: Một người muốn đi từ địa điểm A qua B và đến C. Từ A đến B có 4 đường đi, từ B đến C có 3 đường đi. Hỏi: *Người đó có bao nhiêu cách chọn đường đi từ A đến C? *Người đó có bao nhiêu cách chọn đường đi từ A đến C rồi quay trở về A
*A
*B
*C
*a
*b
*c
*1
*2
*3
*4
*Giải:
*- Có 4 cách đi từ A đến B;
*- Ứng với mỗi cách đi từ A đến B có 3 cách đi từ B đến C;
*Vậy số cách đi từ A đến C là:
*b) Số cách đi từ A đến C rồi quay trở về A là:
*a) Số cách đi từ A đến C:
*12x12= 144 cách.
*4x3 = 12 cách.
*III. Củng cố
*Bài tập 1: Lớp 11A có 18 học sinh nam và 17 học sinh nữ. Có bao nhiêu cách chọn: *1 học sinh đi dự Đại hội TDTT? *2 học sinh trong đó có 1 nam và 1 nữ đi tham gia văn nghệ?
*Giải:
*Số cách chọn 1 học sinh nam là: 18 cách;
*Số cách chọn 1 học sinh nữ là: 17 cách;
*Theo quy tắc cộng, số cách chọn 1 học sinh đi tham dự Đại hội TDTT là:
*18 + 17 = 35 cách
*Số cách chọn 2 học sinh trong đó có 1 nam và 1 nữ đi tham gia văn nghệ là:
*18 x 17 = 306 cách
*a)
*b)
*III. Củng cố
*Bài tập 2: Từ các chữ số 1, 2, 3, 4 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên gồm: *3 chữ số; *3 chữ số khác nhau
*Giải:
*a) Gọi số tự nhiên gồm 3 chữ số là abc (a  0)
*Số cách chọn chữ số a là: 4 cách;
*Số cách chọn chữ số b là: 4 cách;
*Số cách chọn chữ số c là: 4 cách;
*Vậy số cách chọn chữ số cần tìm là:
*4 x 4 x 4 = 64 cách
*Số cách chọn chữ số a là: 4 cách;
*Số cách chọn chữ số b là: 3 cách;
*Số cách chọn chữ số c là: 2 cách;
*Vậy số cách chọn chữ số cần tìm là:
*4 x 3 x 2 = 24 cách
*b) Gọi số tự nhiên gồm 3 chữ số khác nhau là abc (a  0, abc)
*_Kính chào tất cả các thầy cô giáo_ *_cùng toàn thể các em!_
468x90
 
Gửi ý kiến