Tìm kiếm Bài giảng
Bài 7. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyên Thị Thanh
Ngày gửi: 19h:25' 07-12-2022
Dung lượng: 33.3 MB
Số lượt tải: 161
Nguồn:
Người gửi: Nguyên Thị Thanh
Ngày gửi: 19h:25' 07-12-2022
Dung lượng: 33.3 MB
Số lượt tải: 161
Số lượt thích:
0 người
Ô
CỬA
BÍ
MẬT
1
2
5
3
4
Ô cửa số 5: Một hiện tượng tự nhiên
Ô số 1: Nguyên tố nào dưới đây là phi kim?
kim
A. Li (Z=3): 1s22s1.
B. O (Z=8): 1s22s22p4.
C. Al (Z=13): 1s22s22p63s23p1.
D. Mg (Z=12): 1s22s22p63s2.
back
Ô số 2: Khả năng phản ứng của các nguyên tố nhóm khí
hiếm (VIIIA) là
A. dễ nhường electron.
B. dễ nhận electron.
C. phản ứng chậm.
D. trơ về mặt hóa học (khó phản ứng).
Ô số 3: Khi tham gia các phản ứng hóa học kim loại có xu
hướng …. (1), phi kim có xu hướng ….(2)
Cụm từ còn thiếu trong các dấu … trên là
A. (1) nhận electron; (2) nhường electron.
B. (1) nhường electron; (2) nhận electron.
C. (1) nhận electron; (2) nhận electron.
D. (1) nhường electron; (2) nhường electron.
Ô số 4: Cho nguyên tố S (Z=16): 1s22s22p63s23p4,
số electron từng lớp là
A. 2, 8, 2, 4.
B. 2, 6, 8.
C. 2, 8, 6.
D. 2, 2, 6, 6.
TẠI SAO
VIÊN BI LĂN
TỪ TRÊN
CAO XUỐNG
MÀ
KHÔNG
LĂN
THEO
CHIỀU
NGƯỢC
LẠI???
Hiện tượng viên bi lăn từ trên cao xuống
Nguyên tử Mg, F hay phân tử H2
.
sẽ tạo liên kết như thế nào
.
để có trạng thái năng lượng bền
vững???
Chủ đề 3: LIÊN KẾT HÓA HỌC
Bài 9:
QUY TẮC OCTET
I. QUY TẮC OCTET
Chia lớp thành 4 nhóm (8 bạn 1 nhóm)
G V: B Ù I P H Ư Ơ N G T H A N H
TRƯỜNG THPT MƯỜNG BÚ (SƠN L A)
TELL: 0348639777
Phiếu học tập số 1: Quy tắc octet
(5 phút)
Các em hãy điền thông tin còn thiếu vào bảng sau:
Nội dung
He (Z=2)
H (Z=1)
Ne (Z=10)
Mg (Z=12)
F (Z=9)
Cấu hình e
Số e từng lớp
Số e lớp ngoài
cùng
Xu hướng trao
đổi e
Phiếu học tập số 1: Quy tắc octet
Các em hãy điền thông tin còn thiếu vào bảng sau:
Nội dung
He (Z=2)
H (Z=1)
Ne (Z=10)
Cấu hình e
1s2
1s1
1s22s22p6
Số e từng lớp
Số e lớp ngoài
cùng
Xu hướng trao
đổi e
Mg (Z=12)
F (Z=9)
1s22s22p63s2 1s22s22p5
Phiếu học tập số 1: Quy tắc octet
Các em hãy điền thông tin còn thiếu vào bảng sau:
Nội dung
He (Z=2)
H (Z=1)
Ne (Z=10)
Mg (Z=12)
F (Z=9)
Cấu hình e
1s2
1s1
1s22s22p6
1s22s22p63s2
1s22s22p5
Số e từng lớp
2
1
2,8
2,8,2
2,7
Số e lớp ngoài
cùng
Xu hướng trao
đổi e
Phiếu học tập số 1: Quy tắc octet
Các em hãy điền thông tin còn thiếu vào bảng sau:
Nội dung
He (Z=2)
H (Z=1)
Ne (Z=10)
Mg (Z=12)
F (Z=9)
Cấu hình e
1s2
1s1
1s22s22p6
1s22s22p63s2
1s22s22p5
Số e từng lớp
2
1
2,8
2,8,2
2,7
Số e lớp ngoài
cùng
2e
1e
8e
2e
7e
Xu hướng trao
đổi e
Phiếu học tập số 1: Quy tắc octet
Các em hãy điền thông tin còn thiếu vào bảng sau:
Nội dung
He (Z=2)
H (Z=1)
Ne (Z=10)
Mg (Z=12)
F (Z=9)
Cấu hình e
1s2
1s1
1s22s22p6
1s22s22p63s2
1s22s22p5
Số e từng lớp
2
1
2,8
2,8,2
2,7
Số e lớp ngoài
cùng
2e
1e
8e
2e
1e
Nhường e
Nhận e
không trao
Xu hướng trao không
Góp chung e
đổi e
trao đổi
đổi
I. QUY TẮC OCTET
Nội dung
He (Z=2)
Khí hiếm
H (Z=1)
Cấu hình e
1s2
1s1
Các orbital của khí hiếm đều
BỀN)
Ne (Z=10)
Khí hiếm
1s2 2s2 2p6
Mg (Z=12)
Kim loại
F (Z=9)
Phi kim
1s22s22p63s2 1s22s22p5
Nhường e
ghép đôi – bão hòa
Nhận e
(trạng thái
I. QUY TẮC OCTET
QUY TẮC OCTET
.
Trong các phản ứng hóa học, các nguyên tử có xu hướng
hình thành lớp vỏ
bền vững
như của khí hiếm
II. VẬN DỤNG QUY TẮC OCTET TRONG
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LIÊN KẾT HÓA HỌC
CỦA CÁC NGUYÊN TỐ NHÓM A
Phiếu học tập số 2: Vận dụng quy tắc octet trong quá
trình hình thành liên kết hóa học của các nguyên tố
nhóm A
Hoạt động nhóm (5'): Chia lớp thành 4 nhóm
Hãy hoàn thành sơ đồ hình thành liên kết (mô hình phân tử và sơ
đồ cấu hình e) của các nguyên tử và phân tử sau:
Nhóm xanh, vàng: Nguyên tử Florine.
Nhóm hồng, cam : Nguyên tử Magnesium.
Sau 5 phút: Mỗi nhóm cử 2 chuyên gia đi giảng lại cho các
nhóm còn lại nội dung vừa nghiên cứu, các nhóm còn lại phản biện.
Phiếu học tập số 2: Vận dụng quy tắc octet trong quá
trình hình thành liên kết hóa học của các nguyên tố
nhóm A
Các chuyên gia thực hiện nhiệm vụ trong
3 phút
Di chuyển của chuyên gia:
Nhóm xanh nhóm vàng và ngược lại
Nhóm hồng nhóm cam và ngược lại
3. Sự tạo thành phân tử gồm 2 nguyên tử bởi sự góp chung electron
+1
H.
+
+1
H.
+1
+1
H2
PHIẾU HỌC TẬP 3
(4 học sinh 1 nhóm, thảo luận trong 5 phút, ghi đáp án vào giấy)
Câu 1: Nguyên tử nitrogen có xu hướng nhận hay nhường bao nhiêu electron để đạt được cấu
hình electron bền vững?
A. Nhận 3 electron.
B. Nhận 5 electron. C. Nhận 3 electron. D. Nhận 5 electron.
Câu 2: Nguyên tử nào sau đây có xu hướng nhường đi 1 electron khi hình thành liên kết hóa học?
A. Boron (B).
B. Potassium (K).
C. Helium (He).
D. Fluorine (F).
Câu 3: Cho hình ảnh sau:
Phân tử H2 hình thành bởi
A. sự nhường electron.
C. sự góp chung electron.
Câu 4: Sơ đồ nào dưới đây đúng?
A. K K+ + 1 e.
B. Na Na2+ + 2e.
Câu 5: Sơ đồ nào dưới đây không đúng?
A. Na Na+ + 1 e. B. Al Al2+ + 2e.
B. sự nhận electron.
D. cả sự nhường và nhận electron.
C. K + 1 e K+ .
D. Na + 1e Na+.
C. Na Na2+ + 2e.
D. Al Al3+ + 3e.
CỬA
BÍ
MẬT
1
2
5
3
4
Ô cửa số 5: Một hiện tượng tự nhiên
Ô số 1: Nguyên tố nào dưới đây là phi kim?
kim
A. Li (Z=3): 1s22s1.
B. O (Z=8): 1s22s22p4.
C. Al (Z=13): 1s22s22p63s23p1.
D. Mg (Z=12): 1s22s22p63s2.
back
Ô số 2: Khả năng phản ứng của các nguyên tố nhóm khí
hiếm (VIIIA) là
A. dễ nhường electron.
B. dễ nhận electron.
C. phản ứng chậm.
D. trơ về mặt hóa học (khó phản ứng).
Ô số 3: Khi tham gia các phản ứng hóa học kim loại có xu
hướng …. (1), phi kim có xu hướng ….(2)
Cụm từ còn thiếu trong các dấu … trên là
A. (1) nhận electron; (2) nhường electron.
B. (1) nhường electron; (2) nhận electron.
C. (1) nhận electron; (2) nhận electron.
D. (1) nhường electron; (2) nhường electron.
Ô số 4: Cho nguyên tố S (Z=16): 1s22s22p63s23p4,
số electron từng lớp là
A. 2, 8, 2, 4.
B. 2, 6, 8.
C. 2, 8, 6.
D. 2, 2, 6, 6.
TẠI SAO
VIÊN BI LĂN
TỪ TRÊN
CAO XUỐNG
MÀ
KHÔNG
LĂN
THEO
CHIỀU
NGƯỢC
LẠI???
Hiện tượng viên bi lăn từ trên cao xuống
Nguyên tử Mg, F hay phân tử H2
.
sẽ tạo liên kết như thế nào
.
để có trạng thái năng lượng bền
vững???
Chủ đề 3: LIÊN KẾT HÓA HỌC
Bài 9:
QUY TẮC OCTET
I. QUY TẮC OCTET
Chia lớp thành 4 nhóm (8 bạn 1 nhóm)
G V: B Ù I P H Ư Ơ N G T H A N H
TRƯỜNG THPT MƯỜNG BÚ (SƠN L A)
TELL: 0348639777
Phiếu học tập số 1: Quy tắc octet
(5 phút)
Các em hãy điền thông tin còn thiếu vào bảng sau:
Nội dung
He (Z=2)
H (Z=1)
Ne (Z=10)
Mg (Z=12)
F (Z=9)
Cấu hình e
Số e từng lớp
Số e lớp ngoài
cùng
Xu hướng trao
đổi e
Phiếu học tập số 1: Quy tắc octet
Các em hãy điền thông tin còn thiếu vào bảng sau:
Nội dung
He (Z=2)
H (Z=1)
Ne (Z=10)
Cấu hình e
1s2
1s1
1s22s22p6
Số e từng lớp
Số e lớp ngoài
cùng
Xu hướng trao
đổi e
Mg (Z=12)
F (Z=9)
1s22s22p63s2 1s22s22p5
Phiếu học tập số 1: Quy tắc octet
Các em hãy điền thông tin còn thiếu vào bảng sau:
Nội dung
He (Z=2)
H (Z=1)
Ne (Z=10)
Mg (Z=12)
F (Z=9)
Cấu hình e
1s2
1s1
1s22s22p6
1s22s22p63s2
1s22s22p5
Số e từng lớp
2
1
2,8
2,8,2
2,7
Số e lớp ngoài
cùng
Xu hướng trao
đổi e
Phiếu học tập số 1: Quy tắc octet
Các em hãy điền thông tin còn thiếu vào bảng sau:
Nội dung
He (Z=2)
H (Z=1)
Ne (Z=10)
Mg (Z=12)
F (Z=9)
Cấu hình e
1s2
1s1
1s22s22p6
1s22s22p63s2
1s22s22p5
Số e từng lớp
2
1
2,8
2,8,2
2,7
Số e lớp ngoài
cùng
2e
1e
8e
2e
7e
Xu hướng trao
đổi e
Phiếu học tập số 1: Quy tắc octet
Các em hãy điền thông tin còn thiếu vào bảng sau:
Nội dung
He (Z=2)
H (Z=1)
Ne (Z=10)
Mg (Z=12)
F (Z=9)
Cấu hình e
1s2
1s1
1s22s22p6
1s22s22p63s2
1s22s22p5
Số e từng lớp
2
1
2,8
2,8,2
2,7
Số e lớp ngoài
cùng
2e
1e
8e
2e
1e
Nhường e
Nhận e
không trao
Xu hướng trao không
Góp chung e
đổi e
trao đổi
đổi
I. QUY TẮC OCTET
Nội dung
He (Z=2)
Khí hiếm
H (Z=1)
Cấu hình e
1s2
1s1
Các orbital của khí hiếm đều
BỀN)
Ne (Z=10)
Khí hiếm
1s2 2s2 2p6
Mg (Z=12)
Kim loại
F (Z=9)
Phi kim
1s22s22p63s2 1s22s22p5
Nhường e
ghép đôi – bão hòa
Nhận e
(trạng thái
I. QUY TẮC OCTET
QUY TẮC OCTET
.
Trong các phản ứng hóa học, các nguyên tử có xu hướng
hình thành lớp vỏ
bền vững
như của khí hiếm
II. VẬN DỤNG QUY TẮC OCTET TRONG
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LIÊN KẾT HÓA HỌC
CỦA CÁC NGUYÊN TỐ NHÓM A
Phiếu học tập số 2: Vận dụng quy tắc octet trong quá
trình hình thành liên kết hóa học của các nguyên tố
nhóm A
Hoạt động nhóm (5'): Chia lớp thành 4 nhóm
Hãy hoàn thành sơ đồ hình thành liên kết (mô hình phân tử và sơ
đồ cấu hình e) của các nguyên tử và phân tử sau:
Nhóm xanh, vàng: Nguyên tử Florine.
Nhóm hồng, cam : Nguyên tử Magnesium.
Sau 5 phút: Mỗi nhóm cử 2 chuyên gia đi giảng lại cho các
nhóm còn lại nội dung vừa nghiên cứu, các nhóm còn lại phản biện.
Phiếu học tập số 2: Vận dụng quy tắc octet trong quá
trình hình thành liên kết hóa học của các nguyên tố
nhóm A
Các chuyên gia thực hiện nhiệm vụ trong
3 phút
Di chuyển của chuyên gia:
Nhóm xanh nhóm vàng và ngược lại
Nhóm hồng nhóm cam và ngược lại
3. Sự tạo thành phân tử gồm 2 nguyên tử bởi sự góp chung electron
+1
H.
+
+1
H.
+1
+1
H2
PHIẾU HỌC TẬP 3
(4 học sinh 1 nhóm, thảo luận trong 5 phút, ghi đáp án vào giấy)
Câu 1: Nguyên tử nitrogen có xu hướng nhận hay nhường bao nhiêu electron để đạt được cấu
hình electron bền vững?
A. Nhận 3 electron.
B. Nhận 5 electron. C. Nhận 3 electron. D. Nhận 5 electron.
Câu 2: Nguyên tử nào sau đây có xu hướng nhường đi 1 electron khi hình thành liên kết hóa học?
A. Boron (B).
B. Potassium (K).
C. Helium (He).
D. Fluorine (F).
Câu 3: Cho hình ảnh sau:
Phân tử H2 hình thành bởi
A. sự nhường electron.
C. sự góp chung electron.
Câu 4: Sơ đồ nào dưới đây đúng?
A. K K+ + 1 e.
B. Na Na2+ + 2e.
Câu 5: Sơ đồ nào dưới đây không đúng?
A. Na Na+ + 1 e. B. Al Al2+ + 2e.
B. sự nhận electron.
D. cả sự nhường và nhận electron.
C. K + 1 e K+ .
D. Na + 1e Na+.
C. Na Na2+ + 2e.
D. Al Al3+ + 3e.
 









Các ý kiến mới nhất