Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CD - Bài 9. Quy tắc octet

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hồng Hạnh
Ngày gửi: 22h:11' 02-11-2022
Dung lượng: 893.0 KB
Số lượt tải: 296
Số lượt thích: 0 người
VẤN ĐỀ CẦN TÌM HIỂU
Trong thực tế hầu hết các chất được tạo nên
1.Tại sao các nguyên tử phải liên kế với nhau?
từ
sự
kết
hợp
của
một
hay
nhiều
nguyên
tử.
2. Quy tắc nào cần đảm bảo khi hình thành liên kết?

ít chất
tồn
3.Córất
những
kiểu
liêntạikếtdạng
nào?1 nguyên tử

CHỦ ĐỀ 3

LIÊN KẾT HÓA HỌC

Bài 9

QUY TẮC OCTET

Học xong bài này em có thể:
Trình bày và vận dụng được quy tắc octet trong
quá trình hình thành liên kết hóa học cho các
nguyên tố nhóm A

Quan sát ảnh và trả lời câu hỏi

Tại sao quả táo/viên bi rơi từ trên cao xuống mà
không thể theo chiều ngược lại ?

Cấu hình electron của nhóm VIIIA
( nhóm khí hiếm)

He(z =2) 1s2
Ne(z =10) 1s22s22p6
Ar(z =18) [Ne]3s23p6
Kr(z =36) [Ar]3d104s24p6
Xe(z =54) [Kr]4d105s25p6

Cho nhận xét về số electron lớp ngoài cùng của
các nguyên tử khí hiếm?

Cấu hình electron nào bền/ chưa bền?

STT
1
2
3
4
5
6
7
8

Nguyên tử
Cấu hình e
Trạng thái
1
Chưa
H
1s
  bền
Các nguyên tử chưa đạt
2
2
6
1
Na
1s
2s
2p
3s
  bền
Chưa
trạng thái bền ( của khí
2
2
6
Bền
Ne
1s
2s
2p
 
hiếm gần2 nhất)
sẽ

Al
1s 2s22p63s23p1
  bền
Chưa
khuynh hướng như
thế nào
2
Bền
He
1s
 
trong phản2 ứng
hóa2 học?
2
6
Chưa
Cl
1s 2s 2p 3s 3p5
  bền
Chưa
S
1s22s22p63s23p4
  bền
Bền
Ar
1s22s22p63s23p6
 

I. QUY TẮC OCTET
- Trong phản ứng hóa học, các nguyên tử có xu hướng hình
thành lớp vỏ bền vững như của khí hiếm

Bằng cách nào các
nguyên
tử
đạt
được
trạng
- Có 3 cách: nhường hoặc nhận hoặc góp chung electron)
thái bền của khí hiếm?

Khuynh hướng nhận electron của Cl
( z=17) khi hình thành liên kết trong phản
ứng hóa học

Khuynh hướng của Cl khi hình thành liên kết

17+

Cl (1s22s22p63s23p5 )

Nhận 1 e

17+

Cl-(1s22s22p63s23p6)=[Ar]

Tại
Clnguyên
không tố
nhường
7e có
để 5,6,7e
tạo thành
cấu hình
bền
== >sao
Các
phi kim
lớp ngoài
cùng

của
khí hiếm
Hethêm
( 1s2 electron
)?
xu hướng
nhận
để tạo ion âm

Khuynh hướng nhường electron của
Na ( z= 11) khi hình thành liên kết trong
phản ứng hóa học

Khuynh hướng của Na khi hình thành liên kết

11+

Na (1s22s22p63s1 )

11+

+

1e

Na+(1s22s22p6) = [Ne]

Tại>sao
khôngtốnhận
để có
tạo1,2,3e
thànhlớp
cấungoài
hìnhcùng
bền có
==
CácNa
nguyên
kim7e
loại
2
2
củahướng
khí hiếm
Ar (1s
2s22p6để
3stạo
3p6ion
) ? dương
xu
nhường
electron

Khuynh hướng góp chung electron của
Cl ( z= 17) khi hình thành liên kết trong
phân tử Cl2

Dùng quy tắc Octec để giải thích sự hình thành
phân tử Cl2 bằng cách góp chung electron của 2
nguyên tử Cl ?

Biểu diễn electron hoá trị của các nguyên tố nhóm A

Lưu ý:
Quy tắc Octet chỉ là gần đúng, nó không đúng với
một số trường hợp không đủ 8 electron như BeH2 (4
electron), BH3 (6 electron) hoặc quá 8 electron như
PCl5 (10 electron), SF6 (12 electron), thậm chí có số
lẻ electron như NO2 có 7 electron xung quanh N.

ÁP DỤNG
CÂU 1: Nguyên tử Oxygen có ( z=8) viết cấu hình
electron và cho biết khuynh hướng khi hình thành
liên kết. Vẽ sơ đồ minh họa
CÂU 2: Nguyên tử N ( z =7) viết cấu hình electron
và cho biết khuynh hướng khi tạo thành phân tử N2.
vẽ sơ đồ minh họa

MỘT SỐ VẤN ĐỀ MỞ RỘNG
1) Có phải các nguyên tử nguyên tố phi kim luôn

sẽ nhận electron còn các nguyên tử nguyên tố kim
loại luôn nhường electron ?

2) Căn cứ nào giúp ta xác định xu hướng của nguyên
tử khi tham gia liên kết (nhường /nhận / góp chung
electron ?
 
Gửi ý kiến