CD - Bài 9. Quy tắc octet

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hồng Hạnh
Ngày gửi: 22h:11' 02-11-2022
Dung lượng: 893.0 KB
Số lượt tải: 296
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hồng Hạnh
Ngày gửi: 22h:11' 02-11-2022
Dung lượng: 893.0 KB
Số lượt tải: 296
Số lượt thích:
0 người
VẤN ĐỀ CẦN TÌM HIỂU
Trong thực tế hầu hết các chất được tạo nên
1.Tại sao các nguyên tử phải liên kế với nhau?
từ
sự
kết
hợp
của
một
hay
nhiều
nguyên
tử.
2. Quy tắc nào cần đảm bảo khi hình thành liên kết?
Có
ít chất
tồn
3.Córất
những
kiểu
liêntạikếtdạng
nào?1 nguyên tử
CHỦ ĐỀ 3
LIÊN KẾT HÓA HỌC
Bài 9
QUY TẮC OCTET
Học xong bài này em có thể:
Trình bày và vận dụng được quy tắc octet trong
quá trình hình thành liên kết hóa học cho các
nguyên tố nhóm A
Quan sát ảnh và trả lời câu hỏi
Tại sao quả táo/viên bi rơi từ trên cao xuống mà
không thể theo chiều ngược lại ?
Cấu hình electron của nhóm VIIIA
( nhóm khí hiếm)
He(z =2) 1s2
Ne(z =10) 1s22s22p6
Ar(z =18) [Ne]3s23p6
Kr(z =36) [Ar]3d104s24p6
Xe(z =54) [Kr]4d105s25p6
Cho nhận xét về số electron lớp ngoài cùng của
các nguyên tử khí hiếm?
Cấu hình electron nào bền/ chưa bền?
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
Nguyên tử
Cấu hình e
Trạng thái
1
Chưa
H
1s
bền
Các nguyên tử chưa đạt
2
2
6
1
Na
1s
2s
2p
3s
bền
Chưa
trạng thái bền ( của khí
2
2
6
Bền
Ne
1s
2s
2p
hiếm gần2 nhất)
sẽ
có
Al
1s 2s22p63s23p1
bền
Chưa
khuynh hướng như
thế nào
2
Bền
He
1s
trong phản2 ứng
hóa2 học?
2
6
Chưa
Cl
1s 2s 2p 3s 3p5
bền
Chưa
S
1s22s22p63s23p4
bền
Bền
Ar
1s22s22p63s23p6
I. QUY TẮC OCTET
- Trong phản ứng hóa học, các nguyên tử có xu hướng hình
thành lớp vỏ bền vững như của khí hiếm
Bằng cách nào các
nguyên
tử
đạt
được
trạng
- Có 3 cách: nhường hoặc nhận hoặc góp chung electron)
thái bền của khí hiếm?
Khuynh hướng nhận electron của Cl
( z=17) khi hình thành liên kết trong phản
ứng hóa học
Khuynh hướng của Cl khi hình thành liên kết
17+
Cl (1s22s22p63s23p5 )
Nhận 1 e
17+
Cl-(1s22s22p63s23p6)=[Ar]
Tại
Clnguyên
không tố
nhường
7e có
để 5,6,7e
tạo thành
cấu hình
bền
== >sao
Các
phi kim
lớp ngoài
cùng
có
của
khí hiếm
Hethêm
( 1s2 electron
)?
xu hướng
nhận
để tạo ion âm
Khuynh hướng nhường electron của
Na ( z= 11) khi hình thành liên kết trong
phản ứng hóa học
Khuynh hướng của Na khi hình thành liên kết
11+
Na (1s22s22p63s1 )
11+
+
1e
Na+(1s22s22p6) = [Ne]
Tại>sao
khôngtốnhận
để có
tạo1,2,3e
thànhlớp
cấungoài
hìnhcùng
bền có
==
CácNa
nguyên
kim7e
loại
2
2
củahướng
khí hiếm
Ar (1s
2s22p6để
3stạo
3p6ion
) ? dương
xu
nhường
electron
Khuynh hướng góp chung electron của
Cl ( z= 17) khi hình thành liên kết trong
phân tử Cl2
Dùng quy tắc Octec để giải thích sự hình thành
phân tử Cl2 bằng cách góp chung electron của 2
nguyên tử Cl ?
Biểu diễn electron hoá trị của các nguyên tố nhóm A
Lưu ý:
Quy tắc Octet chỉ là gần đúng, nó không đúng với
một số trường hợp không đủ 8 electron như BeH2 (4
electron), BH3 (6 electron) hoặc quá 8 electron như
PCl5 (10 electron), SF6 (12 electron), thậm chí có số
lẻ electron như NO2 có 7 electron xung quanh N.
ÁP DỤNG
CÂU 1: Nguyên tử Oxygen có ( z=8) viết cấu hình
electron và cho biết khuynh hướng khi hình thành
liên kết. Vẽ sơ đồ minh họa
CÂU 2: Nguyên tử N ( z =7) viết cấu hình electron
và cho biết khuynh hướng khi tạo thành phân tử N2.
vẽ sơ đồ minh họa
MỘT SỐ VẤN ĐỀ MỞ RỘNG
1) Có phải các nguyên tử nguyên tố phi kim luôn
sẽ nhận electron còn các nguyên tử nguyên tố kim
loại luôn nhường electron ?
2) Căn cứ nào giúp ta xác định xu hướng của nguyên
tử khi tham gia liên kết (nhường /nhận / góp chung
electron ?
Trong thực tế hầu hết các chất được tạo nên
1.Tại sao các nguyên tử phải liên kế với nhau?
từ
sự
kết
hợp
của
một
hay
nhiều
nguyên
tử.
2. Quy tắc nào cần đảm bảo khi hình thành liên kết?
Có
ít chất
tồn
3.Córất
những
kiểu
liêntạikếtdạng
nào?1 nguyên tử
CHỦ ĐỀ 3
LIÊN KẾT HÓA HỌC
Bài 9
QUY TẮC OCTET
Học xong bài này em có thể:
Trình bày và vận dụng được quy tắc octet trong
quá trình hình thành liên kết hóa học cho các
nguyên tố nhóm A
Quan sát ảnh và trả lời câu hỏi
Tại sao quả táo/viên bi rơi từ trên cao xuống mà
không thể theo chiều ngược lại ?
Cấu hình electron của nhóm VIIIA
( nhóm khí hiếm)
He(z =2) 1s2
Ne(z =10) 1s22s22p6
Ar(z =18) [Ne]3s23p6
Kr(z =36) [Ar]3d104s24p6
Xe(z =54) [Kr]4d105s25p6
Cho nhận xét về số electron lớp ngoài cùng của
các nguyên tử khí hiếm?
Cấu hình electron nào bền/ chưa bền?
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
Nguyên tử
Cấu hình e
Trạng thái
1
Chưa
H
1s
bền
Các nguyên tử chưa đạt
2
2
6
1
Na
1s
2s
2p
3s
bền
Chưa
trạng thái bền ( của khí
2
2
6
Bền
Ne
1s
2s
2p
hiếm gần2 nhất)
sẽ
có
Al
1s 2s22p63s23p1
bền
Chưa
khuynh hướng như
thế nào
2
Bền
He
1s
trong phản2 ứng
hóa2 học?
2
6
Chưa
Cl
1s 2s 2p 3s 3p5
bền
Chưa
S
1s22s22p63s23p4
bền
Bền
Ar
1s22s22p63s23p6
I. QUY TẮC OCTET
- Trong phản ứng hóa học, các nguyên tử có xu hướng hình
thành lớp vỏ bền vững như của khí hiếm
Bằng cách nào các
nguyên
tử
đạt
được
trạng
- Có 3 cách: nhường hoặc nhận hoặc góp chung electron)
thái bền của khí hiếm?
Khuynh hướng nhận electron của Cl
( z=17) khi hình thành liên kết trong phản
ứng hóa học
Khuynh hướng của Cl khi hình thành liên kết
17+
Cl (1s22s22p63s23p5 )
Nhận 1 e
17+
Cl-(1s22s22p63s23p6)=[Ar]
Tại
Clnguyên
không tố
nhường
7e có
để 5,6,7e
tạo thành
cấu hình
bền
== >sao
Các
phi kim
lớp ngoài
cùng
có
của
khí hiếm
Hethêm
( 1s2 electron
)?
xu hướng
nhận
để tạo ion âm
Khuynh hướng nhường electron của
Na ( z= 11) khi hình thành liên kết trong
phản ứng hóa học
Khuynh hướng của Na khi hình thành liên kết
11+
Na (1s22s22p63s1 )
11+
+
1e
Na+(1s22s22p6) = [Ne]
Tại>sao
khôngtốnhận
để có
tạo1,2,3e
thànhlớp
cấungoài
hìnhcùng
bền có
==
CácNa
nguyên
kim7e
loại
2
2
củahướng
khí hiếm
Ar (1s
2s22p6để
3stạo
3p6ion
) ? dương
xu
nhường
electron
Khuynh hướng góp chung electron của
Cl ( z= 17) khi hình thành liên kết trong
phân tử Cl2
Dùng quy tắc Octec để giải thích sự hình thành
phân tử Cl2 bằng cách góp chung electron của 2
nguyên tử Cl ?
Biểu diễn electron hoá trị của các nguyên tố nhóm A
Lưu ý:
Quy tắc Octet chỉ là gần đúng, nó không đúng với
một số trường hợp không đủ 8 electron như BeH2 (4
electron), BH3 (6 electron) hoặc quá 8 electron như
PCl5 (10 electron), SF6 (12 electron), thậm chí có số
lẻ electron như NO2 có 7 electron xung quanh N.
ÁP DỤNG
CÂU 1: Nguyên tử Oxygen có ( z=8) viết cấu hình
electron và cho biết khuynh hướng khi hình thành
liên kết. Vẽ sơ đồ minh họa
CÂU 2: Nguyên tử N ( z =7) viết cấu hình electron
và cho biết khuynh hướng khi tạo thành phân tử N2.
vẽ sơ đồ minh họa
MỘT SỐ VẤN ĐỀ MỞ RỘNG
1) Có phải các nguyên tử nguyên tố phi kim luôn
sẽ nhận electron còn các nguyên tử nguyên tố kim
loại luôn nhường electron ?
2) Căn cứ nào giúp ta xác định xu hướng của nguyên
tử khi tham gia liên kết (nhường /nhận / góp chung
electron ?
 








Các ý kiến mới nhất