Bài 12. Quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mỹ Hạnh
Ngày gửi: 21h:14' 23-01-2024
Dung lượng: 7.9 MB
Số lượt tải: 274
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mỹ Hạnh
Ngày gửi: 21h:14' 23-01-2024
Dung lượng: 7.9 MB
Số lượt tải: 274
Số lượt thích:
0 người
Bài 12:
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA
CÔNG DÂN TRONG HÔN NHÂN
I. Đặt vấn đề :
1. Chuyện của T
T mới học hết lớp 10 thì có anh K hỏi cưới T. Bố
mẹ T thấy nhà anh K giàu nên vội nhận lời và đám cưới
nhanh chóng được tổ chức. Bố mẹ T hi vọng T sẽ được
hạnh phúc, nhưng sự thực lại không như vậy. K là một
thanh niên lười biếng, ham chơi, không thích lao động,
lại rượu chè. T phải làm lụng vất vả, lại buồn phiền vì
chồng nên gầy yếu xanh xao. Ngay sau khi T sinh đứa
con đầu lòng thì K đã thường xuyên bỏ nhà đi chơi,
không quan tâm gì đến vợ con.
2. Nỗi khổ của M
M là một cô gái đảm đang, hay làm. Một chàng trai
cùng thôn tên là H, làm nghề thợ mộc ngỏ lời yêu M. Nhưng
đi chơi với nhau, H hay đòi hỏi M “chiều” mình. Vì nể người
yêu, sợ H giận và cho rằng mình không thật lòng yêu H, M
đã có quan hệ tình dục với H. Sau đó, M có thai. H luôn luôn
dao động trước những lời đồn đại, dèm pha của dân làng và
trốn tránh trách nhiệm của mình. Cha mẹ, anh chi H kiên
quyết phản đối và không chấp nhận M. M sinh một bé gái và
vất vả đến kiệt sức để nuôi con trong sự hắt hủi của cha mẹ,
sự chê cười của xóm giềng, bạn bè.
PHIẾU BÀI TẬP
Chuyện của T
Những sai lầm
Hậu quả
Nguyên nhân
Nỗi khổ của M
PHIẾU BÀI TẬP
Chuyện của T
Nỗi khổ của M
Những - T học hết lớp 10 đã kết hôn.
-Vì nể sợ người yêu giận, M đã quan hệ với
sai
- Bố mẹ T ham giầu ép T lấy chồng mà H và có thai.
lầm
ko có tình yêu.
- H giao động, trốn tránh trách nhiệm.
- Chồng T là 1 thanh niên lười biếng, - Gia đình H phản đối không chấp nhận M
ham chơi, rượu chè.
Hậu
quả
- Đây là cuộc hôn nhân không đúng pháp
luật. T chưa đủ tuổi kết hôn, không yêu
anh K, bị bố mẹ ép gả. Chính vì vậy , cuộc
hôn nhân này không hạnh phúc khi K là
một thanh niên lười biếng, ham chơi,
không thích lao động, lại rượu chè. T phải
làm lụng vất vả, lại buồn phiền vì chồng
nên gầy yếu xanh xao
=> Đây là trường hợp tảo hôn
- Do M có con trước khi kết hôn , H lại
không chịu trách nhiệm về việc làm
của mình nên M sinh một bé gái và vất
vả đến kiệt sức để nuôi con trong sự
hắt hủi của cha mẹ, sự chê cười của
xóm giềng, bạn bè.
=> Đây là tình yêu không chân chính
PHIẾU BÀI TẬP
Chuyện của T
N
G
U
Y
Ê
N
N
H
Â
Nỗi khổ của M
- Không hiểu biết về pháp luật và luật
hôn nhân gia đình.
- Hôn nhân không dựa trên cơ sở tình
yêu, thiếu tôn trọng, gia đình tan vỡ,
không hạnh phúc.
Hôn nhân là gì?
Hôn nhân là sự liên kết đặc biệt
giữa một nam và một nữ trên nguyên
tắc bình đẳng, tự nguyện, được pháp
luật thừa nhận, nhằm chung sống lâu
dài và xây dựng một gia đình hòa
thuận, hạnh phúc.
PHIẾU HỌC TẬP
So sánh hôn nhân trong xã hội Việt Nam thời
phong kiến với hôn nhân trong xã hội ngày nay?
Xã hội phong kiến
Xã hội ngày nay
So sánh hôn nhân trong xã hội Việt Nam thời
phong kiến với hôn nhân trong xã hội ngày nay?
Xã hội phong kiến
- Hôn nhân sắp đặt, cưỡng
ép, không tự nguyện, bất
bình đẳng.
- Vợ chồng không bình
đẳng.
- Người đàn ông có quyền
đa thê.
Xã hội ngày nay
-Tự nguyện.
-Tiến bộ, vợ chồng bình
đẳng.
- Một vợ một chồng được
pháp luật bảo vệ.
Đám cưới ngày xưa
Đám cưới tại Sài Gòn, hình chụp khoảng 1866
Lễ rước dâu tại miền Trung vào đầu thế kỷ 20.
Đám cưới ngày nay
Điều 36 – Hiến pháp 2013
1. Nam, nữ có quyền kết hôn, ly
hôn. Hôn nhân theo nguyên tắc tự
nguyện, tiến bộ, một vợ một
chồng, vợ chồng bình đẳng, tôn
trọng lẫn nhau.
2. Nhà nước bảo hộ hôn nhân và
gia đình, bảo hộ quyền lợi của
người mẹ và trẻ em.
Kế thừa Luật hôn nhân gia đình năm 1959, 1986 và 2000, ngày 19/6/2014,
tại kỳ họp thứ 7 Quốc hội khóa XIII Luật Hôn nhân và gia đình 2014 sửa
đổi chính thức được thông qua, với 79,52% số phiếu tán thành, Luật Hôn
nhân và gia đình sửa đổi có hiệu lực từ 01/01/2015.
Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng,
vợ chồng bình đẳng.
Hôn nhân giữa công dân Việt Nam thuộc các dân tộc, các
tôn giáo, giữa người theo tôn giáo với người không theo tôn
giáo, giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài được
tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.
Xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc; các thành
viên gia đình có nghĩa vụ tôn trọng, quan tâm, chăm sóc,
giúp đỡ nhau; không phân biệt đối xử giữa các con.
Nhà nước, xã hội và gia đình có trách nhiệm bảo vệ, hỗ trợ
trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật thực hiện các quyền
về hôn nhân và gia đình; giúp đỡ các bà mẹ thực hiện tốt
chức năng cao quý của người mẹ; thực hiện kế hoạch hóa gia
đình.
- Kế thừa, phát huy truyền thống văn hóa, đạo đức tốt đẹp
của dân tộc Việt Nam về hôn nhân và gia đình.
II/ NỘI DUNG BÀI
- Hôn
HỌC
một
2. Những quy
định
của
Pháp luật
nước ta về
hôn nhân
-
nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ,
chồng, vợ chồng bình đẳng.
Hôn nhân giữa công dân Việt Nam thuộc các dân
tộc, các tôn giáo, giữa người theo tôn giáo và
không theo tôn giáo,giữa công dân Việt Nam với
người nước ngoài được tôn trọng và được pháp
luật bảo vệ.
-Vợ chồng có nghĩa vụ thực hiện chính sách
dân số và kế hoạch hoá gia đình.
(?) Pháp luật cấm kết hôn trong những trường
hợp nào?
* Cấm kết hôn:
- Đang có vợ, có chồng, người mất năng lực hành vi
(?) Hôn nhân được coi là đúng pháp
luật phải dựa trên những điều kiện
nào?
* Được kết hôn:
- Nam từ đủ 20 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi trở
lên.
- Do nam nữ tự nguyện quyết định.
- Phải đăng kí kết hôn tại cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền.
dân sự, giữa những người có cùng dòng máu trực hệ,
có họ trong phạm vi ba đời, giữa cha mẹ nuôi với
con nuôi…
(?) Những quy định của pháp luật về quyền và
nghĩa vụ của vợ và chồng trong gia đình là gì?
* Quan hệ giữa vợ và chồng:
- Bình đẳng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau.
- Tôn trọng danh dự và nhân phẩm, nghề nghiệp của
nhau…
Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân trong hôn nhân
- Được kết hôn:Nam từ đủ 20 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên. Do
nam nữ tự nguyện quyết định, phải đăng kí kết hôn tại cơ quan
nhà nước có thẩm quyền.
- Cấm kết hôn: Đang có vợ, có chồng, người mất năng lực
hành vi dân sự, giữa những người có cùng dòng máu trực hệ, có
họ trong phạm vi ba đời, giữa cha mẹ nuôi với con nuôi…
- Quan hệ giữa vợ và chồng: Bình đẳng có quyền và nghĩa vụ
ngang nhau. Tôn trọng danh dự và nhân phẩm, nghề nghiệp của
Luật Hôn nhân và
gia đình 2014.
Điều17,19,20,21,22
Vì sao pháp luật có những quy định chặt chẽ như
vậy? Những quy định đó có ý nghĩa như thế nào?
- Để bảo vệ những nguyên tắc cơ bản
trong hôn nhân;
- Bảo vệ sức khoẻ công dân, bảo vệ nòi
giống và những truyền thống đạo đức
dân tộc.
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN TRONG HÔN
NHÂN
Khái niệm
-Hôn
nhân là sự liên
kết đặc biệt giữa một
nam và một nữ trên
nguyên tắc bình
đẳng, tự nguyện,
được nhà nước thừa
nhận, nhằm chung
sống lâu dài và xây
dựng một gia đình
hòa thuận, hạnh
phúc.
Các nguyên tắc cơ bản
- Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ,
một chồng, vợ chồng bình đẳng.
- Hôn nhân giữa công dân Việt Nam thuộc
các dân tộc, các tôn giáo, giữa người theo
tôn giáo và không theo tôn giáo,giữa công
dân Việt Nam với người nước ngoài được
tôn trọng và được pháp luật bảo vệ
-Vợ chồng có nghĩa vụ thực hiện
chính sách dân số và kế hoạch hoá
gia đình.
Quyền và nghĩa vụ cơ bản
* Được kết hôn:
- Nam từ đủ 20 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.
- Do nam nữ tự nguyện quyết định.
- Phải đăng kí kết hôn tại cơ quan nhà nước có
thẩm quyền.
* Cấm kết hôn:
- Đang có vợ, có chồng, người mất năng lực hành
vi dân sự, giữa những người có cùng dòng máu
trực hệ, có họ trong phạm vi ba đời, giữa cha mẹ
nuôi với con nuôi…
* Quan hệ giữa vợ và chồng:
- Bình đẳng có quyền và nghĩa vụ ngang
nhau.
- Tôn trọng danh dự và nhân phẩm,
nghề nghiệp của nhau…
DÂN HỎI
CHUYÊN GIA TRẢ LỜI
Câu 1. Sự liên kết đặc biệt giữa một nam và một nữ trên
nguyên tắc bình đẳng, tự nguyện, được Nhà nước thừa
nhận, nhằm chung sống lâu dài và xây dựng một gia đình
hoà thuận, hạnh phúc được gọi là
A. hôn nhân. B. thành hôn
C. vu quy.
D. kết hợp.
Câu 2. Nội dung nào sau đây
không phải là nguyên tắc cơ bản
của chế độ hôn nhân ở nước ta?
A. Cha mẹ đặt đâu con ngồi đấy.
B. Một vợ một chồng.
C. Tự nguyện, tiến bộ.
D. Vợ chồng bình đẳng.
Câu 3. Theo quy định của pháp
luật thì nam giới từ đủ bao
nhiêu tuổi trở lên được kết hôn?
A. Từ đủ 18 tuổi trở lên.
B. Từ đủ 17 tuổi trở lên.
C. Từ đủ 19 tuổi trở lên.
D. Từ đủ 20 tuổi trở lên.
Câu 4. Quyền và nghĩa vụ của vợ chồng được pháp
luật quy định là…………………………
A. người chồng luôn quyết định những việc quan
trọng trong gia đình.
B. người vợ có nghĩa vụ chính trong việc nuôi dạy
con cái.
C. bình đẳng, có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về
mọi mặt.
D. người vợ phải có nghĩa vụ tôn trọng danh dự, nhân
phẩm và nghề nghiệp của chồng.
Câu 5. Điều gì dưới đây sẽ xảy ra nếu kết hôn sớm?
A. Sinh con sớm ảnh hưởng đến sức khoẻ, cản trở đến
sự tiến bộ của bản thân và gánh nặng cho gia đình, xã
hội
B. Sinh con sớm, con cái sớm trưởng thành và làm giàu
cho gia đình.
C. Sinh được nhiều con, sớm có con trai để nối dõi
tông đường.
D. Sinh được nhiều con để kế thừa và phát huy truyền
Câu 6. Anh D và chị H là con bác, con chú ruột nhưng
họ yêu nhau. Gia đình và họ hàng hai bên khuyên can,
ngăn cản nhưng họ kiên quyết lấy nhau vì họ cho rằng họ
có quyền tự do lựa chọn. Theo em, nếu hai người này lấy
nhau thì hôn nhân của họ vi phạm nội dung nào dưới đây
trong quy định cấm kết hôn ?
A. Người đang có vợ hoặc có chồng.
B. Giữa những người cùng dòng máu về trực hệ.
C. Giữa những người có họ trong phạm vi ba đời.
D. Chưa đủ tuổi theo quy định.
BÀI TẬP 1 (SGK)
CÙNG NHAU TRANH TÀI
Kết hôn sớm có tác hại như thế nào?
Tác hại của việc kết hôn sớm (tảo hôn)
- Mất cơ hội học tập, không tiến bộ được vì vướng bận
gánh nặng gia đình
- Ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ.
- Đời sống gia đình khó khăn, chất lượng cuộc sống thấp.
- Thiếu kinh nghiệm chăm sóc, giáo dục con, quản lí gia
đình.
- Dân số tăng nhanh tạo gánh nặng đối với cộng đồng vì
nhu cầu nhà trẻ, trường học, bệnh viện…tăng.
- Ảnh hưởng giống nòi dân tộc
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Học bài, làm bài tập 4,5,8 sgk/44
- Xem trước nội dung bài 13:
+ Tìm hiểu về quyền tự do kinh doanh.
+ Thuế và vai trò của thuế.
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA
CÔNG DÂN TRONG HÔN NHÂN
I. Đặt vấn đề :
1. Chuyện của T
T mới học hết lớp 10 thì có anh K hỏi cưới T. Bố
mẹ T thấy nhà anh K giàu nên vội nhận lời và đám cưới
nhanh chóng được tổ chức. Bố mẹ T hi vọng T sẽ được
hạnh phúc, nhưng sự thực lại không như vậy. K là một
thanh niên lười biếng, ham chơi, không thích lao động,
lại rượu chè. T phải làm lụng vất vả, lại buồn phiền vì
chồng nên gầy yếu xanh xao. Ngay sau khi T sinh đứa
con đầu lòng thì K đã thường xuyên bỏ nhà đi chơi,
không quan tâm gì đến vợ con.
2. Nỗi khổ của M
M là một cô gái đảm đang, hay làm. Một chàng trai
cùng thôn tên là H, làm nghề thợ mộc ngỏ lời yêu M. Nhưng
đi chơi với nhau, H hay đòi hỏi M “chiều” mình. Vì nể người
yêu, sợ H giận và cho rằng mình không thật lòng yêu H, M
đã có quan hệ tình dục với H. Sau đó, M có thai. H luôn luôn
dao động trước những lời đồn đại, dèm pha của dân làng và
trốn tránh trách nhiệm của mình. Cha mẹ, anh chi H kiên
quyết phản đối và không chấp nhận M. M sinh một bé gái và
vất vả đến kiệt sức để nuôi con trong sự hắt hủi của cha mẹ,
sự chê cười của xóm giềng, bạn bè.
PHIẾU BÀI TẬP
Chuyện của T
Những sai lầm
Hậu quả
Nguyên nhân
Nỗi khổ của M
PHIẾU BÀI TẬP
Chuyện của T
Nỗi khổ của M
Những - T học hết lớp 10 đã kết hôn.
-Vì nể sợ người yêu giận, M đã quan hệ với
sai
- Bố mẹ T ham giầu ép T lấy chồng mà H và có thai.
lầm
ko có tình yêu.
- H giao động, trốn tránh trách nhiệm.
- Chồng T là 1 thanh niên lười biếng, - Gia đình H phản đối không chấp nhận M
ham chơi, rượu chè.
Hậu
quả
- Đây là cuộc hôn nhân không đúng pháp
luật. T chưa đủ tuổi kết hôn, không yêu
anh K, bị bố mẹ ép gả. Chính vì vậy , cuộc
hôn nhân này không hạnh phúc khi K là
một thanh niên lười biếng, ham chơi,
không thích lao động, lại rượu chè. T phải
làm lụng vất vả, lại buồn phiền vì chồng
nên gầy yếu xanh xao
=> Đây là trường hợp tảo hôn
- Do M có con trước khi kết hôn , H lại
không chịu trách nhiệm về việc làm
của mình nên M sinh một bé gái và vất
vả đến kiệt sức để nuôi con trong sự
hắt hủi của cha mẹ, sự chê cười của
xóm giềng, bạn bè.
=> Đây là tình yêu không chân chính
PHIẾU BÀI TẬP
Chuyện của T
N
G
U
Y
Ê
N
N
H
Â
Nỗi khổ của M
- Không hiểu biết về pháp luật và luật
hôn nhân gia đình.
- Hôn nhân không dựa trên cơ sở tình
yêu, thiếu tôn trọng, gia đình tan vỡ,
không hạnh phúc.
Hôn nhân là gì?
Hôn nhân là sự liên kết đặc biệt
giữa một nam và một nữ trên nguyên
tắc bình đẳng, tự nguyện, được pháp
luật thừa nhận, nhằm chung sống lâu
dài và xây dựng một gia đình hòa
thuận, hạnh phúc.
PHIẾU HỌC TẬP
So sánh hôn nhân trong xã hội Việt Nam thời
phong kiến với hôn nhân trong xã hội ngày nay?
Xã hội phong kiến
Xã hội ngày nay
So sánh hôn nhân trong xã hội Việt Nam thời
phong kiến với hôn nhân trong xã hội ngày nay?
Xã hội phong kiến
- Hôn nhân sắp đặt, cưỡng
ép, không tự nguyện, bất
bình đẳng.
- Vợ chồng không bình
đẳng.
- Người đàn ông có quyền
đa thê.
Xã hội ngày nay
-Tự nguyện.
-Tiến bộ, vợ chồng bình
đẳng.
- Một vợ một chồng được
pháp luật bảo vệ.
Đám cưới ngày xưa
Đám cưới tại Sài Gòn, hình chụp khoảng 1866
Lễ rước dâu tại miền Trung vào đầu thế kỷ 20.
Đám cưới ngày nay
Điều 36 – Hiến pháp 2013
1. Nam, nữ có quyền kết hôn, ly
hôn. Hôn nhân theo nguyên tắc tự
nguyện, tiến bộ, một vợ một
chồng, vợ chồng bình đẳng, tôn
trọng lẫn nhau.
2. Nhà nước bảo hộ hôn nhân và
gia đình, bảo hộ quyền lợi của
người mẹ và trẻ em.
Kế thừa Luật hôn nhân gia đình năm 1959, 1986 và 2000, ngày 19/6/2014,
tại kỳ họp thứ 7 Quốc hội khóa XIII Luật Hôn nhân và gia đình 2014 sửa
đổi chính thức được thông qua, với 79,52% số phiếu tán thành, Luật Hôn
nhân và gia đình sửa đổi có hiệu lực từ 01/01/2015.
Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng,
vợ chồng bình đẳng.
Hôn nhân giữa công dân Việt Nam thuộc các dân tộc, các
tôn giáo, giữa người theo tôn giáo với người không theo tôn
giáo, giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài được
tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.
Xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc; các thành
viên gia đình có nghĩa vụ tôn trọng, quan tâm, chăm sóc,
giúp đỡ nhau; không phân biệt đối xử giữa các con.
Nhà nước, xã hội và gia đình có trách nhiệm bảo vệ, hỗ trợ
trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật thực hiện các quyền
về hôn nhân và gia đình; giúp đỡ các bà mẹ thực hiện tốt
chức năng cao quý của người mẹ; thực hiện kế hoạch hóa gia
đình.
- Kế thừa, phát huy truyền thống văn hóa, đạo đức tốt đẹp
của dân tộc Việt Nam về hôn nhân và gia đình.
II/ NỘI DUNG BÀI
- Hôn
HỌC
một
2. Những quy
định
của
Pháp luật
nước ta về
hôn nhân
-
nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ,
chồng, vợ chồng bình đẳng.
Hôn nhân giữa công dân Việt Nam thuộc các dân
tộc, các tôn giáo, giữa người theo tôn giáo và
không theo tôn giáo,giữa công dân Việt Nam với
người nước ngoài được tôn trọng và được pháp
luật bảo vệ.
-Vợ chồng có nghĩa vụ thực hiện chính sách
dân số và kế hoạch hoá gia đình.
(?) Pháp luật cấm kết hôn trong những trường
hợp nào?
* Cấm kết hôn:
- Đang có vợ, có chồng, người mất năng lực hành vi
(?) Hôn nhân được coi là đúng pháp
luật phải dựa trên những điều kiện
nào?
* Được kết hôn:
- Nam từ đủ 20 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi trở
lên.
- Do nam nữ tự nguyện quyết định.
- Phải đăng kí kết hôn tại cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền.
dân sự, giữa những người có cùng dòng máu trực hệ,
có họ trong phạm vi ba đời, giữa cha mẹ nuôi với
con nuôi…
(?) Những quy định của pháp luật về quyền và
nghĩa vụ của vợ và chồng trong gia đình là gì?
* Quan hệ giữa vợ và chồng:
- Bình đẳng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau.
- Tôn trọng danh dự và nhân phẩm, nghề nghiệp của
nhau…
Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân trong hôn nhân
- Được kết hôn:Nam từ đủ 20 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên. Do
nam nữ tự nguyện quyết định, phải đăng kí kết hôn tại cơ quan
nhà nước có thẩm quyền.
- Cấm kết hôn: Đang có vợ, có chồng, người mất năng lực
hành vi dân sự, giữa những người có cùng dòng máu trực hệ, có
họ trong phạm vi ba đời, giữa cha mẹ nuôi với con nuôi…
- Quan hệ giữa vợ và chồng: Bình đẳng có quyền và nghĩa vụ
ngang nhau. Tôn trọng danh dự và nhân phẩm, nghề nghiệp của
Luật Hôn nhân và
gia đình 2014.
Điều17,19,20,21,22
Vì sao pháp luật có những quy định chặt chẽ như
vậy? Những quy định đó có ý nghĩa như thế nào?
- Để bảo vệ những nguyên tắc cơ bản
trong hôn nhân;
- Bảo vệ sức khoẻ công dân, bảo vệ nòi
giống và những truyền thống đạo đức
dân tộc.
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN TRONG HÔN
NHÂN
Khái niệm
-Hôn
nhân là sự liên
kết đặc biệt giữa một
nam và một nữ trên
nguyên tắc bình
đẳng, tự nguyện,
được nhà nước thừa
nhận, nhằm chung
sống lâu dài và xây
dựng một gia đình
hòa thuận, hạnh
phúc.
Các nguyên tắc cơ bản
- Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ,
một chồng, vợ chồng bình đẳng.
- Hôn nhân giữa công dân Việt Nam thuộc
các dân tộc, các tôn giáo, giữa người theo
tôn giáo và không theo tôn giáo,giữa công
dân Việt Nam với người nước ngoài được
tôn trọng và được pháp luật bảo vệ
-Vợ chồng có nghĩa vụ thực hiện
chính sách dân số và kế hoạch hoá
gia đình.
Quyền và nghĩa vụ cơ bản
* Được kết hôn:
- Nam từ đủ 20 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.
- Do nam nữ tự nguyện quyết định.
- Phải đăng kí kết hôn tại cơ quan nhà nước có
thẩm quyền.
* Cấm kết hôn:
- Đang có vợ, có chồng, người mất năng lực hành
vi dân sự, giữa những người có cùng dòng máu
trực hệ, có họ trong phạm vi ba đời, giữa cha mẹ
nuôi với con nuôi…
* Quan hệ giữa vợ và chồng:
- Bình đẳng có quyền và nghĩa vụ ngang
nhau.
- Tôn trọng danh dự và nhân phẩm,
nghề nghiệp của nhau…
DÂN HỎI
CHUYÊN GIA TRẢ LỜI
Câu 1. Sự liên kết đặc biệt giữa một nam và một nữ trên
nguyên tắc bình đẳng, tự nguyện, được Nhà nước thừa
nhận, nhằm chung sống lâu dài và xây dựng một gia đình
hoà thuận, hạnh phúc được gọi là
A. hôn nhân. B. thành hôn
C. vu quy.
D. kết hợp.
Câu 2. Nội dung nào sau đây
không phải là nguyên tắc cơ bản
của chế độ hôn nhân ở nước ta?
A. Cha mẹ đặt đâu con ngồi đấy.
B. Một vợ một chồng.
C. Tự nguyện, tiến bộ.
D. Vợ chồng bình đẳng.
Câu 3. Theo quy định của pháp
luật thì nam giới từ đủ bao
nhiêu tuổi trở lên được kết hôn?
A. Từ đủ 18 tuổi trở lên.
B. Từ đủ 17 tuổi trở lên.
C. Từ đủ 19 tuổi trở lên.
D. Từ đủ 20 tuổi trở lên.
Câu 4. Quyền và nghĩa vụ của vợ chồng được pháp
luật quy định là…………………………
A. người chồng luôn quyết định những việc quan
trọng trong gia đình.
B. người vợ có nghĩa vụ chính trong việc nuôi dạy
con cái.
C. bình đẳng, có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về
mọi mặt.
D. người vợ phải có nghĩa vụ tôn trọng danh dự, nhân
phẩm và nghề nghiệp của chồng.
Câu 5. Điều gì dưới đây sẽ xảy ra nếu kết hôn sớm?
A. Sinh con sớm ảnh hưởng đến sức khoẻ, cản trở đến
sự tiến bộ của bản thân và gánh nặng cho gia đình, xã
hội
B. Sinh con sớm, con cái sớm trưởng thành và làm giàu
cho gia đình.
C. Sinh được nhiều con, sớm có con trai để nối dõi
tông đường.
D. Sinh được nhiều con để kế thừa và phát huy truyền
Câu 6. Anh D và chị H là con bác, con chú ruột nhưng
họ yêu nhau. Gia đình và họ hàng hai bên khuyên can,
ngăn cản nhưng họ kiên quyết lấy nhau vì họ cho rằng họ
có quyền tự do lựa chọn. Theo em, nếu hai người này lấy
nhau thì hôn nhân của họ vi phạm nội dung nào dưới đây
trong quy định cấm kết hôn ?
A. Người đang có vợ hoặc có chồng.
B. Giữa những người cùng dòng máu về trực hệ.
C. Giữa những người có họ trong phạm vi ba đời.
D. Chưa đủ tuổi theo quy định.
BÀI TẬP 1 (SGK)
CÙNG NHAU TRANH TÀI
Kết hôn sớm có tác hại như thế nào?
Tác hại của việc kết hôn sớm (tảo hôn)
- Mất cơ hội học tập, không tiến bộ được vì vướng bận
gánh nặng gia đình
- Ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ.
- Đời sống gia đình khó khăn, chất lượng cuộc sống thấp.
- Thiếu kinh nghiệm chăm sóc, giáo dục con, quản lí gia
đình.
- Dân số tăng nhanh tạo gánh nặng đối với cộng đồng vì
nhu cầu nhà trẻ, trường học, bệnh viện…tăng.
- Ảnh hưởng giống nòi dân tộc
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Học bài, làm bài tập 4,5,8 sgk/44
- Xem trước nội dung bài 13:
+ Tìm hiểu về quyền tự do kinh doanh.
+ Thuế và vai trò của thuế.
 







Các ý kiến mới nhất