Bài 12. Rằm tháng giêng (Nguyên tiêu)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Khánh Hiếu
Ngày gửi: 16h:14' 18-01-2026
Dung lượng: 570.8 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Phạm Khánh Hiếu
Ngày gửi: 16h:14' 18-01-2026
Dung lượng: 570.8 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
• TIỂU SỬ CHỦ TỊCH HỒ CHÍ MINH
• (1890 – 1969)
- Lãnh tụ vĩ đại của dân tộc Việt Nam
- Danh nhân văn hóa thế giới
Người thực hiện: Tổ 1
Lớp: 12A7
“Khi nhắc đến lịch sử dân tộc Việt Nam, chúng ta
không thể không nhắc đến Chủ tịch Hồ Chí Minh – vị
lãnh tụ vĩ đại đã cống hiến trọn đời mình cho sự
nghiệp giải phóng dân tộc và hạnh phúc của nhân
dân.”
Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh
I. Tiểu sử:
Liên,
ở nhà.
- Lớn lên, theo cha vào kinh,
học ở trường Quốc học Huế.
1. Trước 1911:
- Sinh năm 1890 tại Kim
Nam Đàn, Nghệ An.
- Lúc nhỏ, học Hán học
Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh
I. Tiểu sử:
- Một thời gian, Người dạy học
ở trường Dục Thanh (Phan Thiết)
2. Sự nghiệp cách mạng:
- Năm 1911, Bác ra đi tìm
đường cứu nước từ
Bến Nhà Rồng
Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh
I. Tiểu sử:
đã
Cộng sản
- 1925, Thành lập Việt Nam thanh
niên cách mạng đồng chí hội tại
Quảng
Châu (Trung Quốc).
- Năm 1920, Tại ĐH Tua Người
tham gia sáng lập Đảng
Pháp.
Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh
I. Tiểu sử:
- 3/2/1930, Chủ toạ hội nghị thống nhất các
tổ chức cộng sản trong nước, thành lập
Đảng Cộng sản Việt Nam tại Hương Cảng
lập
lãnh
- 1941, Người về nước, thành
Mặt trận Việt Minh, trực tiếp
đạo cách mạng VN, giành thắng
lợi
Tháng
trong cuộc Tổng khởi nghĩa
8 – 1945.
Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh
I. Tiểu sử:
Căn nhà số 48 phố
Hàng Ngang (HN) nơi Bác Hồ
viết bản Tuyên ngôn độc lập
- Ngày 2/9/1945, tại Quảng trường
Ba Đình, Người đọc Tuyên ngôn
độc lập, khai sinh nước Việt Nam
dân chủ cộng hoà.
Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh
I. Tiểu sử:
- Năm 1946, Người được bầu làm Chủ tịch nước. Từ đây, Người đã lãnh
đạo nhân dân và CM Việt Nam giành thắng lợi trong hai cuộc kháng
chiến chống Pháp và chống Mĩ.
Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh
I. Tiểu sử:
=> Cả cuộc đời mình, Người
giành
hết tâm trí, sức lực; tận tuỵ
cống hiến cho sự nghiệp
giải phóng nhân dân, dân
tộc Việt Nam.
UNESCO ghi nhận và suy tôn
"Anh hùng giải phóng dân tộc, danh nhân văn hoá thế giới”
Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh
I. Tiểu sử:
II. Quan điểm sáng tác văn học:
1. Văn chương là vũ khí chiến đấu, nhà văn là chiến sĩ trên
mặt trận văn nghệ
- “Văn nghệ là hoạt động tinh thần phong phú, phục vụ có hiệu
quả cho sự nghiệp cách mạng”
-> Văn nghệ sĩ phải góp phần vào nhiệm vụ đấu tranh
giải phóng DT và phát triến xã hội:
“Nay ở trong thơ nên có thép
Nhà thơ cũng phải biết xung phong”.
Þ Các t/p của Người đều thể hiện tư tưởng, tình cảm cách mạng,
cảm hứng đấu tranh xã hội tích cực, có khả năng cảm hoá, động
viên mọi người
Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh
I. Tiểu sử:
II. Quan điểm sáng tác văn học:
2. Đối tượng phục vụ của văn nghệ là quảng đại quần chúng:
- Trước khi viết, người viết phải trả lời câu hỏi “Viết cho ai?”,
“Viết để làm gì?” rồi mới trả lời câu hỏi “Viết cái gì?” và “Viết
như thế nào?”
-> Đối tượng và mục đích qui định nội dung và hình thức của
tác phẩm.
Không có việc gì khó
Chỉ sợ lòng không bền
Đào núi và lấp biển
Quyết chí ắt làm nên
Hai mươi tư tháng sáu
Lên đỉnh núi này chơi
Ngẩng đầu: mặt trời đỏ
Bên suối: một nhành mai
Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh
I. Tiểu sử:
II. Quan điểm sáng tác văn học:
3. Văn chương phải có tính chân thật, tránh lối viết cầu kì,
xa lạ, nặng nề.
- Người yêu cầu: hình thức tác phẩm phải trong sáng, hấp
dẫn, ngôn từ phải chọn lọc, tác phẩm phải thể hiện tinh thần
của dân tộc, nhân dân.
“Trong tù không rượu cũng không hoa
Cảnh đẹp đêm nay khó hững hờ
Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ
Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ”
Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh
I. Tiểu sử:
II. Quan điểm sáng tác văn học:
III. Sự nghiệp văn học:
1. Văn chính luận:
Sựnhằm
nghiệp
văntrực
học
- Mục đích: được viết
tấn công
diệncủa
kẻ thù hoặc thực hiện
Hồ
Minh
những nhiệm vụ cách mạng
quaChí
những
chặng đường lịch sử.
- Tác phẩm tiêu biểu:
+ Các bài báo.
+ Bản án chế độ thực dân Pháp.
Văn chính
luận
Truyện
và ký
+ Tuyên
ngôn độc
lập.
+ Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
+ Di chúc.
- Đặc điểm: giàu chất trí tuệ và tính luận chiến
Thơ ca
Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh
I. Tiểu sử:
II. Quan điểm sáng tác văn học:
III. Sự nghiệp văn học:
2. Truyện và kí:
- Mục đích: Dựa vào sự thật tai nghe mắt thấy và cả hư cấu
nghệ thuật để vạch trần tội ác của thực dân Pháp và tay sai
- Tác phẩm tiêu biểu:
Lời than vãn của bà Trưng Trắc, Đồng tâm nhất trí, Vi hành,
Những trò lố hay là Va ren và Phan Bội Châu, Con rùa,
Giấc ngủ 10 năm, Nhật kí chìm tàu
- Đặc điểm:
+ Nội dung cô đọng, cốt truyện sáng tạo, kết cấu độc đáo.
+ Mỗi t/p đều có tư tưởng riêng, hấp dẫn, sáng tỏ, ý tưởng thâm thuý,
kín đáo, chất trí tuệ toả trong hình tượng và phong cách giàu tính
hiện đại.
Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh
I. Tiểu sử:
II. Quan điểm sáng tác văn học:
III. Sự nghiệp văn học:
3. Thơ ca:
- Tác phẩm chính:
+ Nhật kí trong tù: 133 bài.
+ Thơ Hồ Chí Minh: 86 bài.
+ Thơ chữ Hán Hồ Chí Minh: 36 bài.
- Nội dung:
+ Thể hiện lòng yêu thương con người sâu nặng, khát
vọng đấu tranh cho độc lập dân tộc.
+ Ca ngợi thiên nhiên hùng vĩ, phản ánh thời kì hoạt
động bí mật, gian khổ nhưng cũng rất lạc quan, hào hùng.
Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh
I. Tiểu sử:
II. Quan điểm sáng tác văn học:
III. Sự nghiệp văn học:
IV. Phong cách nghệ thuật:
Những sáng tác VH của Hồ Chí Minh đều có sự thống nhất giữa
cổ điển và hiện đại, giữa chính trị và nghệ thuật
- Văn chính luận: Tư duy sắc sảo, giàu tri thức văn hoá, gắn lí luận
với thực tiễn, vận dụng có hiệu quả nhiều phương thức biểu hiện.
- Truyện và kí: chủ động, sáng tạo, chân thực tạo không khí gần gũi.
Giọng điệu châm biếm, sắc sảo, thâm thuý tinh tế, hoà quyện giữa chất
trí tuệ và chất hiện đại.
- Thơ ca: Hàm súc, uyên thâm, đạt chuẩn mực cao về nghệ thuật,
vận dụng nhiều thể loại, phục vụ có hiệu quả cho nhiệm vụ cách mạng.
Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh
I. Tiểu sử:
II. Quan điểm sáng tác văn học:
III. Sự nghiệp văn học:
IV. Phong cách nghệ thuật:
V. Kết luận:
“Chủ tịch Hồ Chí Minh không chỉ là nhà lãnh đạo kiệt
xuất mà còn là tấm gương sáng về đạo đức, lối sống
giản dị. Dù đã đi xa, nhưng tư tưởng và nhân cách của
Người vẫn luôn soi đường cho các thế hệ Việt Nam.”
• (1890 – 1969)
- Lãnh tụ vĩ đại của dân tộc Việt Nam
- Danh nhân văn hóa thế giới
Người thực hiện: Tổ 1
Lớp: 12A7
“Khi nhắc đến lịch sử dân tộc Việt Nam, chúng ta
không thể không nhắc đến Chủ tịch Hồ Chí Minh – vị
lãnh tụ vĩ đại đã cống hiến trọn đời mình cho sự
nghiệp giải phóng dân tộc và hạnh phúc của nhân
dân.”
Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh
I. Tiểu sử:
Liên,
ở nhà.
- Lớn lên, theo cha vào kinh,
học ở trường Quốc học Huế.
1. Trước 1911:
- Sinh năm 1890 tại Kim
Nam Đàn, Nghệ An.
- Lúc nhỏ, học Hán học
Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh
I. Tiểu sử:
- Một thời gian, Người dạy học
ở trường Dục Thanh (Phan Thiết)
2. Sự nghiệp cách mạng:
- Năm 1911, Bác ra đi tìm
đường cứu nước từ
Bến Nhà Rồng
Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh
I. Tiểu sử:
đã
Cộng sản
- 1925, Thành lập Việt Nam thanh
niên cách mạng đồng chí hội tại
Quảng
Châu (Trung Quốc).
- Năm 1920, Tại ĐH Tua Người
tham gia sáng lập Đảng
Pháp.
Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh
I. Tiểu sử:
- 3/2/1930, Chủ toạ hội nghị thống nhất các
tổ chức cộng sản trong nước, thành lập
Đảng Cộng sản Việt Nam tại Hương Cảng
lập
lãnh
- 1941, Người về nước, thành
Mặt trận Việt Minh, trực tiếp
đạo cách mạng VN, giành thắng
lợi
Tháng
trong cuộc Tổng khởi nghĩa
8 – 1945.
Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh
I. Tiểu sử:
Căn nhà số 48 phố
Hàng Ngang (HN) nơi Bác Hồ
viết bản Tuyên ngôn độc lập
- Ngày 2/9/1945, tại Quảng trường
Ba Đình, Người đọc Tuyên ngôn
độc lập, khai sinh nước Việt Nam
dân chủ cộng hoà.
Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh
I. Tiểu sử:
- Năm 1946, Người được bầu làm Chủ tịch nước. Từ đây, Người đã lãnh
đạo nhân dân và CM Việt Nam giành thắng lợi trong hai cuộc kháng
chiến chống Pháp và chống Mĩ.
Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh
I. Tiểu sử:
=> Cả cuộc đời mình, Người
giành
hết tâm trí, sức lực; tận tuỵ
cống hiến cho sự nghiệp
giải phóng nhân dân, dân
tộc Việt Nam.
UNESCO ghi nhận và suy tôn
"Anh hùng giải phóng dân tộc, danh nhân văn hoá thế giới”
Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh
I. Tiểu sử:
II. Quan điểm sáng tác văn học:
1. Văn chương là vũ khí chiến đấu, nhà văn là chiến sĩ trên
mặt trận văn nghệ
- “Văn nghệ là hoạt động tinh thần phong phú, phục vụ có hiệu
quả cho sự nghiệp cách mạng”
-> Văn nghệ sĩ phải góp phần vào nhiệm vụ đấu tranh
giải phóng DT và phát triến xã hội:
“Nay ở trong thơ nên có thép
Nhà thơ cũng phải biết xung phong”.
Þ Các t/p của Người đều thể hiện tư tưởng, tình cảm cách mạng,
cảm hứng đấu tranh xã hội tích cực, có khả năng cảm hoá, động
viên mọi người
Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh
I. Tiểu sử:
II. Quan điểm sáng tác văn học:
2. Đối tượng phục vụ của văn nghệ là quảng đại quần chúng:
- Trước khi viết, người viết phải trả lời câu hỏi “Viết cho ai?”,
“Viết để làm gì?” rồi mới trả lời câu hỏi “Viết cái gì?” và “Viết
như thế nào?”
-> Đối tượng và mục đích qui định nội dung và hình thức của
tác phẩm.
Không có việc gì khó
Chỉ sợ lòng không bền
Đào núi và lấp biển
Quyết chí ắt làm nên
Hai mươi tư tháng sáu
Lên đỉnh núi này chơi
Ngẩng đầu: mặt trời đỏ
Bên suối: một nhành mai
Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh
I. Tiểu sử:
II. Quan điểm sáng tác văn học:
3. Văn chương phải có tính chân thật, tránh lối viết cầu kì,
xa lạ, nặng nề.
- Người yêu cầu: hình thức tác phẩm phải trong sáng, hấp
dẫn, ngôn từ phải chọn lọc, tác phẩm phải thể hiện tinh thần
của dân tộc, nhân dân.
“Trong tù không rượu cũng không hoa
Cảnh đẹp đêm nay khó hững hờ
Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ
Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ”
Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh
I. Tiểu sử:
II. Quan điểm sáng tác văn học:
III. Sự nghiệp văn học:
1. Văn chính luận:
Sựnhằm
nghiệp
văntrực
học
- Mục đích: được viết
tấn công
diệncủa
kẻ thù hoặc thực hiện
Hồ
Minh
những nhiệm vụ cách mạng
quaChí
những
chặng đường lịch sử.
- Tác phẩm tiêu biểu:
+ Các bài báo.
+ Bản án chế độ thực dân Pháp.
Văn chính
luận
Truyện
và ký
+ Tuyên
ngôn độc
lập.
+ Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
+ Di chúc.
- Đặc điểm: giàu chất trí tuệ và tính luận chiến
Thơ ca
Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh
I. Tiểu sử:
II. Quan điểm sáng tác văn học:
III. Sự nghiệp văn học:
2. Truyện và kí:
- Mục đích: Dựa vào sự thật tai nghe mắt thấy và cả hư cấu
nghệ thuật để vạch trần tội ác của thực dân Pháp và tay sai
- Tác phẩm tiêu biểu:
Lời than vãn của bà Trưng Trắc, Đồng tâm nhất trí, Vi hành,
Những trò lố hay là Va ren và Phan Bội Châu, Con rùa,
Giấc ngủ 10 năm, Nhật kí chìm tàu
- Đặc điểm:
+ Nội dung cô đọng, cốt truyện sáng tạo, kết cấu độc đáo.
+ Mỗi t/p đều có tư tưởng riêng, hấp dẫn, sáng tỏ, ý tưởng thâm thuý,
kín đáo, chất trí tuệ toả trong hình tượng và phong cách giàu tính
hiện đại.
Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh
I. Tiểu sử:
II. Quan điểm sáng tác văn học:
III. Sự nghiệp văn học:
3. Thơ ca:
- Tác phẩm chính:
+ Nhật kí trong tù: 133 bài.
+ Thơ Hồ Chí Minh: 86 bài.
+ Thơ chữ Hán Hồ Chí Minh: 36 bài.
- Nội dung:
+ Thể hiện lòng yêu thương con người sâu nặng, khát
vọng đấu tranh cho độc lập dân tộc.
+ Ca ngợi thiên nhiên hùng vĩ, phản ánh thời kì hoạt
động bí mật, gian khổ nhưng cũng rất lạc quan, hào hùng.
Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh
I. Tiểu sử:
II. Quan điểm sáng tác văn học:
III. Sự nghiệp văn học:
IV. Phong cách nghệ thuật:
Những sáng tác VH của Hồ Chí Minh đều có sự thống nhất giữa
cổ điển và hiện đại, giữa chính trị và nghệ thuật
- Văn chính luận: Tư duy sắc sảo, giàu tri thức văn hoá, gắn lí luận
với thực tiễn, vận dụng có hiệu quả nhiều phương thức biểu hiện.
- Truyện và kí: chủ động, sáng tạo, chân thực tạo không khí gần gũi.
Giọng điệu châm biếm, sắc sảo, thâm thuý tinh tế, hoà quyện giữa chất
trí tuệ và chất hiện đại.
- Thơ ca: Hàm súc, uyên thâm, đạt chuẩn mực cao về nghệ thuật,
vận dụng nhiều thể loại, phục vụ có hiệu quả cho nhiệm vụ cách mạng.
Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh
I. Tiểu sử:
II. Quan điểm sáng tác văn học:
III. Sự nghiệp văn học:
IV. Phong cách nghệ thuật:
V. Kết luận:
“Chủ tịch Hồ Chí Minh không chỉ là nhà lãnh đạo kiệt
xuất mà còn là tấm gương sáng về đạo đức, lối sống
giản dị. Dù đã đi xa, nhưng tư tưởng và nhân cách của
Người vẫn luôn soi đường cho các thế hệ Việt Nam.”
 







Các ý kiến mới nhất