Chương III. §4. Rút gọn phân số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: St có chỉnh sửa
Người gửi: Nguyễn Thanh
Ngày gửi: 11h:07' 05-03-2021
Dung lượng: 582.5 KB
Số lượt tải: 68
Nguồn: St có chỉnh sửa
Người gửi: Nguyễn Thanh
Ngày gửi: 11h:07' 05-03-2021
Dung lượng: 582.5 KB
Số lượt tải: 68
Số lượt thích:
0 người
Tiết 71+72
§4. RÚT GỌN PHÂN SỐ
LUYỆN TẬP
Ví dụ 1: Xét phân số
: 2
: 2
: 3
: 3
Nhận xét: Ta thấy 2 là ƯC(12, 18)
Nhận xét: Ta thấy 3 là ƯC(6; 9)
Mỗi lần chia cả tử và mẫu của phân số cho một ước chung khác 1 của chúng, ta lại được một phân số đơn giản hơn nhưng vẫn bằng phân số đã cho. Làm như vậy gọi là rút gọn phân số.
1. Cách rút gọn phân số
Tiết 71+72. §4. RÚT GỌN PHÂN SỐ. LUYỆN TẬP
Ví dụ 1: xét phân số
: 2
: 2
: 3
: 3
Ví dụ 2: Rút gọn phân số
Nhận xét: Ta thấy 5 là một ƯC(-5, 10)
Tiết 71+72: §4. RÚT GỌN PHÂN SỐ. LUYỆN TẬP
1. Cách rút gọn phân số
?1: Rút gọn các phân số sau:
Quy tắc: Muốn rút gọn một phân số, ta chia cả tử và mẫu của phân số cho một ước chung (khác 1 và -1) của chúng.
Tiết 71+72: §4. RÚT GỌN PHÂN SỐ. LUYỆN TẬP
?1. Rút gọn các phân số sau:
Bài giải
Tiết 71+72: §4. RÚT GỌN PHÂN SỐ. LUYỆN TẬP
1. Cách rút gọn phân số
2. Thế nào là phân số tối giản
Ví dụ: hãy rút gọn các phân số sau;
Định nghĩa: Phân số tối giản (hay phân số không rút gọn được nữa) là phân số mà tử và mẫu chỉ có ước chung là 1 và -1.
Quy tắc: Muốn rút gọn một phân số, ta chia cả tử và mẫu của phân số cho một ước chung (khác 1 và -1) của chúng.
?2: Tìm các phân số tối giản trong các phân số sau:
Các phân số tối giản là:
là các phân số tối giản
Tiết 71+72: §4. RÚT GỌN PHÂN SỐ. LUYỆN TẬP
1. Cách rút gọn phân số
2. Thế nào là phân số tối giản
Định nghĩa: Phân số tối giản (hay phân số không rút gọn được nữa) là phân số mà tử và mẫu chỉ có ước chung là 1 và -1.
Quy tắc: Muốn rút gọn một phân số, ta chia cả tử và mẫu của phân số cho một ước chung (khác 1 và -1) của chúng.
: 2
: 2
: 7
: 7
Nhận xét:
Phân số tối giản ƯCLN(a; b) = 1
Muốn rút gọn một lần mà thu được phân số tối giản ta chỉ cần chia cả tử và mẫu của phân số cho ƯCLN của chúng.
Tiết 71+72: §4. RÚT GỌN PHÂN SỐ. LUYỆN TẬP
1. Cách rút gọn phân số
2. Thế nào là phân số tối giản
Định nghĩa: Phân số tối giản (hay phân số không rút gọn được nữa) là phân số mà tử và mẫu chỉ có ước chung là 1 và -1.
Quy tắc: Muốn rút gọn một phân số, ta chia cả tử và mẫu của phân số cho một ước chung (khác 1 và -1) của chúng.
Nhận xét:
Phân số tối giản ƯCLN(a; b) = 1
Muốn rút gọn một lần mà thu được phân số tối giản ta chỉ cần chia cả tử và mẫu của phân số cho ƯCLN của chúng.
Chú ý: Khi rút gọn một phân số, ta thường rút gọn phân số đó đến tối giản.
Tiết 71+72: §4. RÚT GỌN PHÂN SỐ. LUYỆN TẬP
Bài 1 : Phân số nào không là phân số tối giản ?
3.Luyện tập :
Tiết 71+72: §4. RÚT GỌN PHÂN SỐ. LUYỆN TẬP
Bài 27 (Trang 16-SGK).
Đố : Một học sinh đã “rút gọn” như sau:
Bạn đó giải thích:“Trước hết em rút gọn cho 10, rồi rút gọn cho 5”.
Đố em làm như vậy đúng hay sai? Vì sao?
Bài 25 sgk/16
Viết tất cả các phân số bằng mà tử và mẫu là các số tự nhiên có hai chữ số.
Vậy có 6 phân số thoả mãn đề bài:
Giải:
Khi đó:
Đưa phân số về tối giản ta được:
Tìm các số nguyên x và y, biết :
Bài 24 sgk/16
Giải:
Ta có:
Suy ra :
Vậy x = - 7; y = - 15
Tìm các số nguyên x và y, biết :
Giải:
Từ: x.y = 3.35 = 105
Ta có: x.y = 1.105 = 3.35 = 5.21 = 7. 15 = -1.(-105) = -3.(-35)
= -5.(-21) = -7.(-15)
Suy ra:
Tiết 71+72: §4. RÚT GỌN PHÂN SỐ. LUYỆN TẬP
- Học thuộc quy tắc rút gọn phân số, định nghĩa phân số tối giản. Xem kĩ các nhận xét, chú ý trong bài.
- Làm bài 15- 19/SGK, VBT + 25-30/SBT.
- Chuẩn bị tiết sau luyện tập bài: Rút gọn phân số.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Bài tập: Rút gọn các phân số sau:
 








Các ý kiến mới nhất