Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 51. Saccarozơ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Phước
Ngày gửi: 14h:14' 04-04-2015
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 825
Số lượt thích: 0 người
PHÒNG GD& ĐT HUYỆN CẦN GIỜ
TRƯỜNG THCS THẠNH AN
NHIỆT LIỆTCHÀO MỪNG
CÁC QUÝ THẦY CÔ ĐẾN DỰ GIỜ TIẾT HỌC
GV: NGUYỄN MINH PHƯỚC
Nêu tính chất hoá học của glucozơ? Viết PTHH minh hoạ?
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu hỏi:
Trả lời
C6H12O6 + Ag2O
C6H12O7 + 2 Ag
- Phản ứng lên men rượu:
C6H12O6
2 C2H5OH + 2 CO2↑
* Tính chất hoá học của glucozơ:
- Phản ứng oxi hóa (Phản ứng tráng gương):
C6H12O6 + Ag2O
NH3,
to
C6H12O7 + 2 Ag
- Phản ứng lên men rượu:
Men rượu
30 – 32oC
KIỂM TRA BÀI CŨ
Tiết 62- Bài 51:
Công thức phân tử :
C12H22O11
Phân tử khối : 342
saccarozơ
Nội dung bài học
BÀI 51: SACCAROZƠ
Cây mía
Cây thốt nốt
Củ cải đường
I. Trạng thái thiên nhiên:
BÀI 51: SACCAROZƠ
- Saccarozơ có trong nhiều loại cây và trong hầu hết các bộ phận của cây như thân, củ, quả…
- Một số loại cây có hàm lượng Saccarozơ lớn như : Cây mía, củ cải đường, cây thốt nốt…
I. Trạng thái thiên nhiên:
BÀI 51: SACCAROZƠ
II. Tính chất vật lí:
- Ở 25oC: 100g H2O hoà tan được 204g Saccarozơ
- Ở 100oC: 100g H2O hoà tan được 487g Saccarozơ
BÀI 51: SACCAROZƠ
II. Tính chất vật lí:
-Saccarozơ
Là chất kết tinh, không màu, vị ngọt.
Dễ tan trong nước, đặc biệt tan nhiều trong nước nóng.
BÀI 51: SACCAROZƠ
Thí nghiệm
Tiến hành
Hiện
tượng
Kết luận
1
2
- Cho dung dịch saccarozơ vào ống nghiệm đựng dung dịch AgNO3/NH3
- Đun nóng nhẹ
-Cho dung dịch saccarozơ vào ống nghiệm 1
-Thêm vào vài giọt dung dịch H2SO4
-Đun nóng 2-3 phút
-Thêm dung dịch NaOH vào để trung hoà
-Cho sản phẩm vừa thu được ở ống nghiệm1 vào ống nghiệm 2 chứa dung dịch AgNO3 trong NH3
Có kết tủa bạc xuất hiện
Không có hiện tượng
Saccarozơ không có phản ứng tráng gương
Sản phẩm có tham gia phản ứng tráng gương
III. Tính chất hoá học:
III. Tính chất hoá học:
C12H22O11 + H2O
axit
to
C6H12O6
+ C6H12O6
Glucozơ
Fructozơ
Saccarozơ
* Phản ứng thuỷ phân:
BÀI 51: SACCAROZƠ
Trong y tế
Trong đời sống
Trong công nghiệp
thực phẩm
IV. Ứng dụng:
Thức ăn
cho người…
Nguyên liệu
pha chế thuốc
Nguyên liệu cho
công nghiệp
thực phẩm
IV. Ứng dụng:
- Làm nguyên liệu pha chế thuốc, thực phẩm.
- Làm gia vị, thức ăn...
BÀI 51: SACCAROZƠ
III. Tính chất hoá học:
C12H22O11 + H2O
axit
to
C6H12O6
+ C6H12O6
* Phản ứng thuỷ phân:
II. Tính chất vật lí:
- Saccarozơ
Là chất kết tinh, không màu, vị ngọt
- Dễ tan trong nước, đặc biệt tan nhiều trong nước nóng
I. Trạng thái thiên nhiên:
BÀI 51:
SACCAROZƠ
- Saccarozơ có trong nhiều loại cây và trong hầu hết các bộ phận của cây như thân, củ, quả.
IV. Ứng dụng:
-Làm nguyên liệu pha chế thuốc, thực phẩm.
-Làm gia vị, thức ăn...
a. Cho nước đá vào nước, cho đường, rồi khuấy.
b. Cho đường vào nước, khuấy tan,sau đó cho nước đá.
Hãy chọn cách làm đúng và giải thích
Vì khi chưa cho nước đá vào, đường sẽ dễ tan hơn do nhiệt độ của nước trong cốc chưa bị hạ xuống.
CỦNG CỐ
Câu 1:
Khi pha nước giải khát có nước đá người ta có thể làm như sau:
C12H22O11
C6H12O6
C2H5OH
C12H22O11
C6H12O6
C6H12O6
C2H5OH
CH3COOH
C2H5OH
CH3COOH
+……..
+ …..
+…………
+…………
+……
CỦNG CỐ
Câu 1:
Viết các PTHH tro g sơ đồ chuyển đổi hóa học sau:
Đáp án
Viết các PTHH trong sơ đồ chuyển đổi
hoá học sau:
C12H22O11
C6H12O6
C2H5OH
C12H22O11
C6H12O6
+ C6H12O6
C6H12O6
C2H5OH
+ H2O
axit
to
Men rượu
+ CO2↑
2
2
CH3COOH
C2H5OH
Men giấm
CH3COOH
+ O2
+ H2O
30- 32oC
25- 30oC

















DẶN DÒ

Về nhà học bài.
Làm các bài tập :3; 4 trang 155 SGK.
- Chuẩn bị bài 52: tinh bột và xenlulozơ




Tiết học đến đây là hết.
Cảm ơn quý Thầy Cô và các em đã chú ý lắng nghe.
 
Gửi ý kiến