Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CD - Bài 4. Mô hình nguyên tử và orbital nguyên tử

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Đức Sơn
Ngày gửi: 11h:10' 04-10-2024
Dung lượng: 1'022.0 KB
Số lượt tải: 56
Số lượt thích: 0 người
CHỦ ĐỀ 1. CẤU TẠO NGUYÊN TỬ

BÀI 4. MÔ HÌNH NGUYÊN TỬ VÀ
ORBITAL NGUYÊN TỬ

NỘI DUNG BÀI HỌC

I. Mô hình nguyên tử

II. Orbital nguyên tử

I. Mô hình nguyên tử
1. Mô hình Rutherford –Bord

Electron
Quỹ đạo
Electron

Hạt nhân

Mô hình mẫu hành tinh nguyên tử

1. Khối lượng nguyên tử, tập trung chủ yếu ở hạt nhân.
2. Electron quay xung quanh hạt nhân theo quỹ đạo xác
định.
3. Năng lượng của electron phụ thuộc vào khoảng cách đến
hạt nhân. Electron càng xa hạt nhân, năng lượng càng cao.

Mô hình của
nguyên tử
aluminium
(Al)

Các electron được sắp xếp vào các lớp electron:
Thứ tự

n=1

n=2

n=3

n=4

Tên lớp

K

L

M

N

Số e tối đa

2

8

18

32

→ số electron tối đa trên các lớp : 2.n2 (n

Số e tối đa lớp n: 2n2 (n≤4)

2. Mô hình hiện đại về nguyên tử
Câu 1: Theo quan điểm ngày nay, các electron chuyển động
trong nguyên tử như thế nào?

 Các electron chuyển động rất nhanh trong khu
vực không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử,
không theo những quỹ đạo xác định tạo đám

II. Orbital nguyên tử

1. Khái niệm
+ Orbital nguyên tử ( kí hiệu là AO ) là khu vực
không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử mà xác
suất tìm thấy electron trong khu vực đó là lớn nhất
(khoảng 90%)
+ VD: AO s; AO p ; AO d …. Có hình dạng khác
nhau

II. Orbital nguyên tử
2. Số lượng electron trong một AO
- Electron chuyển động trong AO s gọi là electron s.
- Electron chuyển động trong AO p gọi là electron p.
- Mỗi AO chỉ chứa tối đa 2 electron, gọi là cặp electron
ghép đôi.
- Nếu AO chỉ chứa 1 electron, gọi là electron độc thân.
- Nếu AO không chứa electron, gọi AO trống

Bài tập củng cố
Câu 1.Chọn phát biểu đúng về electron s.
A. Là electron chuyển động chủ yếu trong khu vực
không gian hình cầu
B. Là electron chỉ chuyển động trên một mặt cầu
C. Là electron chỉ chuyển động trên một đường tròn
D. Là electron không chuyển động theo một hướng
nhất định
Câu 2. Electron thuộc lớp nào sau đây có năng lượng
thấp nhất, theo mô hình nguyên tử Rutherford – Bohr
A. Lớp K
B. Lớp M
C. Lớp L

D. Lớp N

Câu 3. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về mô hình
Rutherford – Bohr?
A. Electron quay xung quanh hạt nhân theo những
qũy đạo giống như các hành tinh quay xung quanh
Mặt trời
B. Electron không chuyển động theo quỹ đạo cố
định mà trong cả khu vực không gian xung quanh
hạt nhân
C. Electron không bị hút vào hạt nhân do còn chịu
tác dụng của lực quán tính li tâm
D. Khối lượng nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt
nhân

Câu 4. Số electron tối đa trên lớp N là
A. 16
B. 9
C. 18

D. 32

Câu 5. Cho cấu trúc nguyên tử magnesium theo mô
hình Rutherford – Bohr như sau:
Lớp ngoài cùng của nguyên tử
magnesium có bao nhiêu
electron?
A. 2
B. 3
C. 6
D. 8

Câu 6. Xác suất tìm thấy electron trong toàn phần
không gian bên ngoài đám mây là khoảng bao nhiêu
phần trăm.
A. 10%
B. 5%
C. 15%
D. 20%
Câu 7. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về hình
dạng của orbital nguyên tử?
A. AO s hình số tám nổi; AO p hình cầu
B. AO s hình vuông; AO p hình cầu
C. AO s hình cầu; AO p hình số tám nổi
 
Gửi ý kiến