CD - Bài 4. Mô hình nguyên tử và orbital nguyên tử

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Đức Sơn
Ngày gửi: 11h:10' 04-10-2024
Dung lượng: 1'022.0 KB
Số lượt tải: 56
Nguồn:
Người gửi: Bùi Đức Sơn
Ngày gửi: 11h:10' 04-10-2024
Dung lượng: 1'022.0 KB
Số lượt tải: 56
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ 1. CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
BÀI 4. MÔ HÌNH NGUYÊN TỬ VÀ
ORBITAL NGUYÊN TỬ
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. Mô hình nguyên tử
II. Orbital nguyên tử
I. Mô hình nguyên tử
1. Mô hình Rutherford –Bord
Electron
Quỹ đạo
Electron
Hạt nhân
Mô hình mẫu hành tinh nguyên tử
1. Khối lượng nguyên tử, tập trung chủ yếu ở hạt nhân.
2. Electron quay xung quanh hạt nhân theo quỹ đạo xác
định.
3. Năng lượng của electron phụ thuộc vào khoảng cách đến
hạt nhân. Electron càng xa hạt nhân, năng lượng càng cao.
Mô hình của
nguyên tử
aluminium
(Al)
Các electron được sắp xếp vào các lớp electron:
Thứ tự
n=1
n=2
n=3
n=4
Tên lớp
K
L
M
N
Số e tối đa
2
8
18
32
→ số electron tối đa trên các lớp : 2.n2 (n
Số e tối đa lớp n: 2n2 (n≤4)
2. Mô hình hiện đại về nguyên tử
Câu 1: Theo quan điểm ngày nay, các electron chuyển động
trong nguyên tử như thế nào?
Các electron chuyển động rất nhanh trong khu
vực không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử,
không theo những quỹ đạo xác định tạo đám
II. Orbital nguyên tử
1. Khái niệm
+ Orbital nguyên tử ( kí hiệu là AO ) là khu vực
không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử mà xác
suất tìm thấy electron trong khu vực đó là lớn nhất
(khoảng 90%)
+ VD: AO s; AO p ; AO d …. Có hình dạng khác
nhau
II. Orbital nguyên tử
2. Số lượng electron trong một AO
- Electron chuyển động trong AO s gọi là electron s.
- Electron chuyển động trong AO p gọi là electron p.
- Mỗi AO chỉ chứa tối đa 2 electron, gọi là cặp electron
ghép đôi.
- Nếu AO chỉ chứa 1 electron, gọi là electron độc thân.
- Nếu AO không chứa electron, gọi AO trống
Bài tập củng cố
Câu 1.Chọn phát biểu đúng về electron s.
A. Là electron chuyển động chủ yếu trong khu vực
không gian hình cầu
B. Là electron chỉ chuyển động trên một mặt cầu
C. Là electron chỉ chuyển động trên một đường tròn
D. Là electron không chuyển động theo một hướng
nhất định
Câu 2. Electron thuộc lớp nào sau đây có năng lượng
thấp nhất, theo mô hình nguyên tử Rutherford – Bohr
A. Lớp K
B. Lớp M
C. Lớp L
D. Lớp N
Câu 3. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về mô hình
Rutherford – Bohr?
A. Electron quay xung quanh hạt nhân theo những
qũy đạo giống như các hành tinh quay xung quanh
Mặt trời
B. Electron không chuyển động theo quỹ đạo cố
định mà trong cả khu vực không gian xung quanh
hạt nhân
C. Electron không bị hút vào hạt nhân do còn chịu
tác dụng của lực quán tính li tâm
D. Khối lượng nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt
nhân
Câu 4. Số electron tối đa trên lớp N là
A. 16
B. 9
C. 18
D. 32
Câu 5. Cho cấu trúc nguyên tử magnesium theo mô
hình Rutherford – Bohr như sau:
Lớp ngoài cùng của nguyên tử
magnesium có bao nhiêu
electron?
A. 2
B. 3
C. 6
D. 8
Câu 6. Xác suất tìm thấy electron trong toàn phần
không gian bên ngoài đám mây là khoảng bao nhiêu
phần trăm.
A. 10%
B. 5%
C. 15%
D. 20%
Câu 7. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về hình
dạng của orbital nguyên tử?
A. AO s hình số tám nổi; AO p hình cầu
B. AO s hình vuông; AO p hình cầu
C. AO s hình cầu; AO p hình số tám nổi
BÀI 4. MÔ HÌNH NGUYÊN TỬ VÀ
ORBITAL NGUYÊN TỬ
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. Mô hình nguyên tử
II. Orbital nguyên tử
I. Mô hình nguyên tử
1. Mô hình Rutherford –Bord
Electron
Quỹ đạo
Electron
Hạt nhân
Mô hình mẫu hành tinh nguyên tử
1. Khối lượng nguyên tử, tập trung chủ yếu ở hạt nhân.
2. Electron quay xung quanh hạt nhân theo quỹ đạo xác
định.
3. Năng lượng của electron phụ thuộc vào khoảng cách đến
hạt nhân. Electron càng xa hạt nhân, năng lượng càng cao.
Mô hình của
nguyên tử
aluminium
(Al)
Các electron được sắp xếp vào các lớp electron:
Thứ tự
n=1
n=2
n=3
n=4
Tên lớp
K
L
M
N
Số e tối đa
2
8
18
32
→ số electron tối đa trên các lớp : 2.n2 (n
Số e tối đa lớp n: 2n2 (n≤4)
2. Mô hình hiện đại về nguyên tử
Câu 1: Theo quan điểm ngày nay, các electron chuyển động
trong nguyên tử như thế nào?
Các electron chuyển động rất nhanh trong khu
vực không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử,
không theo những quỹ đạo xác định tạo đám
II. Orbital nguyên tử
1. Khái niệm
+ Orbital nguyên tử ( kí hiệu là AO ) là khu vực
không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử mà xác
suất tìm thấy electron trong khu vực đó là lớn nhất
(khoảng 90%)
+ VD: AO s; AO p ; AO d …. Có hình dạng khác
nhau
II. Orbital nguyên tử
2. Số lượng electron trong một AO
- Electron chuyển động trong AO s gọi là electron s.
- Electron chuyển động trong AO p gọi là electron p.
- Mỗi AO chỉ chứa tối đa 2 electron, gọi là cặp electron
ghép đôi.
- Nếu AO chỉ chứa 1 electron, gọi là electron độc thân.
- Nếu AO không chứa electron, gọi AO trống
Bài tập củng cố
Câu 1.Chọn phát biểu đúng về electron s.
A. Là electron chuyển động chủ yếu trong khu vực
không gian hình cầu
B. Là electron chỉ chuyển động trên một mặt cầu
C. Là electron chỉ chuyển động trên một đường tròn
D. Là electron không chuyển động theo một hướng
nhất định
Câu 2. Electron thuộc lớp nào sau đây có năng lượng
thấp nhất, theo mô hình nguyên tử Rutherford – Bohr
A. Lớp K
B. Lớp M
C. Lớp L
D. Lớp N
Câu 3. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về mô hình
Rutherford – Bohr?
A. Electron quay xung quanh hạt nhân theo những
qũy đạo giống như các hành tinh quay xung quanh
Mặt trời
B. Electron không chuyển động theo quỹ đạo cố
định mà trong cả khu vực không gian xung quanh
hạt nhân
C. Electron không bị hút vào hạt nhân do còn chịu
tác dụng của lực quán tính li tâm
D. Khối lượng nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt
nhân
Câu 4. Số electron tối đa trên lớp N là
A. 16
B. 9
C. 18
D. 32
Câu 5. Cho cấu trúc nguyên tử magnesium theo mô
hình Rutherford – Bohr như sau:
Lớp ngoài cùng của nguyên tử
magnesium có bao nhiêu
electron?
A. 2
B. 3
C. 6
D. 8
Câu 6. Xác suất tìm thấy electron trong toàn phần
không gian bên ngoài đám mây là khoảng bao nhiêu
phần trăm.
A. 10%
B. 5%
C. 15%
D. 20%
Câu 7. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về hình
dạng của orbital nguyên tử?
A. AO s hình số tám nổi; AO p hình cầu
B. AO s hình vuông; AO p hình cầu
C. AO s hình cầu; AO p hình số tám nổi
 







Các ý kiến mới nhất