Tìm kiếm Bài giảng
Bài 37. Thực hành: Phân tích một khẩu phần cho trước

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: LuONg Thu Trang
Ngày gửi: 22h:16' 31-01-2020
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 915
Nguồn:
Người gửi: LuONg Thu Trang
Ngày gửi: 22h:16' 31-01-2020
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 915
Số lượt thích:
0 người
Kiểm tra bài cũ
Khẩu phần ăn là gì?
Nguyên tắc lập khẩu phần ăn?
- Khẩn phần là lượng thức ăn cung cấp cho cơ thể trong một ngày
- Nguyên tắc lập khẩu phần:
+ Đáp ứng đủ nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể
+ Đảm bảm cân đối các thành phần và giá trị dinh dưỡng của thức ăn
+ Đảm bảo cung cấp đủ năng lượng
I. Mục tiêu
1. Ki?n th?c:
- Trỡnh by du?c cỏc bu?c ti?n hnh l?p kh?u ph?n an.
- D?a trờn m?t kh?u ph?n an trong bi tớnh lu?ng calo cung c?p cho co th? di?n vo b?ng 37.3(SGK) d? xỏc d?nh m?c d? dỏp ?ng c?a co th?.
Bi?t xõy dung kh?u ph?n an h?p lớ cho b?n thõn v gia dỡnh.
2. Ki nang:
Ki nang nh?n th?c: Xỏc d?nh du?c nhu c?u dinh du?ng c?a b?n thõn
Ki nang s?ng: - Ki nang tỡm ki?m v x? lớ thụng tin
- Ki nang qu?n lớ th?i gian, d?m nh?n trỏch nhi?m du?c phõn cụng
3. Thỏi d?: Cú ý th?c b?o v? s?c kho?, ch?ng suy dinh du?ng hay bộo phỡ
I. Mục tiêu
II. Nội dung và cách tiến hành
Các bước tiến hành phân tích khẩu phần ăn:
- Bước 1: Kẻ bảng tính toán theo mẫu 37.1
- Bước 2: Điền tên thực phẩm, điền số lượng vào cột A
+ Xác định lượng thải bỏ A1 =A x tỉ lệ % thải bỏ A.
+ Xác định lượng thực phẩm ăn được: A2=A-A1
Ngô tươi
200
90
A1 =200 x 45% = 90
A2 =200 -90 = 110
110
- Bước 3: Tính giá trị của từng loại thực phẩm và điền thành phần dinh dưỡng.
Ngô tươi
200
90
110
Pr = 4,1 x A2 : 100
= 4,1 x 110: 100 = 4,51
4,51
L = 2,3 x A2 : 100
= 2,3 x 110: 100 = 2,53
2,53
G = 39,6 x A2 : 100
= 39,6 x 110: 100 = 43,56
43,56
Q = 196 x A2 : 100
= 196 x 110: 100 = 216
216
- Bước 4: + Cộng các số liệu đã thống kê
9.61
5.03
77.76
288
40.2
14.65
0.33
0.16
1.71
+ Đối chiếu với bảng “ Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam”
Chú ý: Prôtênin x 60% đó là khả năng hấp thụ của cơ thể.
Vitamin C x50% vì bị thất thoát khi chế biến.
Giả sử khẩu phần của một nữ sinh lớp 8
1. Bữa sáng
- Bánh mì: 65 gam
- Sữa đặc có đường: 15 gam
2. Bữa phụ thứ nhất lúc 10 giờ
Sữa su su : 65 gam
3. Bữa trưa:
- Cơm gạo tẻ: 200 gam
- Đậu phụ: 75 gam
- Thịt lợn ba chỉ: 100 gam
- Dưa cải muối: 100 gam
4. Bữa phụ thứ hai lúc 15 giờ:
- Nước chanh: 1 cốc
- Chanh quả: 20 gam
- Đường kính : 15 gam
5. Bữa tối:
- Cơm gạo tẻ: 200 gam
- Cá chép: 100 gam
- Rau muống: 200 gam
- Đu đủ chín: 100 gam
- Chú thích: Thành phần dinh dưỡng (100g)
31,6
4
304,8
1376
9,6
2,16
- Điền số liệu vào bảng 37.3 . Bảng đánh giá
III. Thu hoạch.
- Em dự kiến thay đổi khẩu phần như thế nào (về các thực phẩm và khối lượng từng loại) so với khẩu phần của bạn nữ sinh kể trên cho phù hợp với bản thân.
2156,85
98,04
- Nhận xét về khẩu phần ăn cho bạn nữ trên?
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
+ Lập khẩu phần ăn cho những người trong gia đình theo các bước đã học.
+ Đọc trước bài 38: Bài tiết và cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu.
Khẩu phần ăn là gì?
Nguyên tắc lập khẩu phần ăn?
- Khẩn phần là lượng thức ăn cung cấp cho cơ thể trong một ngày
- Nguyên tắc lập khẩu phần:
+ Đáp ứng đủ nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể
+ Đảm bảm cân đối các thành phần và giá trị dinh dưỡng của thức ăn
+ Đảm bảo cung cấp đủ năng lượng
I. Mục tiêu
1. Ki?n th?c:
- Trỡnh by du?c cỏc bu?c ti?n hnh l?p kh?u ph?n an.
- D?a trờn m?t kh?u ph?n an trong bi tớnh lu?ng calo cung c?p cho co th? di?n vo b?ng 37.3(SGK) d? xỏc d?nh m?c d? dỏp ?ng c?a co th?.
Bi?t xõy dung kh?u ph?n an h?p lớ cho b?n thõn v gia dỡnh.
2. Ki nang:
Ki nang nh?n th?c: Xỏc d?nh du?c nhu c?u dinh du?ng c?a b?n thõn
Ki nang s?ng: - Ki nang tỡm ki?m v x? lớ thụng tin
- Ki nang qu?n lớ th?i gian, d?m nh?n trỏch nhi?m du?c phõn cụng
3. Thỏi d?: Cú ý th?c b?o v? s?c kho?, ch?ng suy dinh du?ng hay bộo phỡ
I. Mục tiêu
II. Nội dung và cách tiến hành
Các bước tiến hành phân tích khẩu phần ăn:
- Bước 1: Kẻ bảng tính toán theo mẫu 37.1
- Bước 2: Điền tên thực phẩm, điền số lượng vào cột A
+ Xác định lượng thải bỏ A1 =A x tỉ lệ % thải bỏ A.
+ Xác định lượng thực phẩm ăn được: A2=A-A1
Ngô tươi
200
90
A1 =200 x 45% = 90
A2 =200 -90 = 110
110
- Bước 3: Tính giá trị của từng loại thực phẩm và điền thành phần dinh dưỡng.
Ngô tươi
200
90
110
Pr = 4,1 x A2 : 100
= 4,1 x 110: 100 = 4,51
4,51
L = 2,3 x A2 : 100
= 2,3 x 110: 100 = 2,53
2,53
G = 39,6 x A2 : 100
= 39,6 x 110: 100 = 43,56
43,56
Q = 196 x A2 : 100
= 196 x 110: 100 = 216
216
- Bước 4: + Cộng các số liệu đã thống kê
9.61
5.03
77.76
288
40.2
14.65
0.33
0.16
1.71
+ Đối chiếu với bảng “ Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam”
Chú ý: Prôtênin x 60% đó là khả năng hấp thụ của cơ thể.
Vitamin C x50% vì bị thất thoát khi chế biến.
Giả sử khẩu phần của một nữ sinh lớp 8
1. Bữa sáng
- Bánh mì: 65 gam
- Sữa đặc có đường: 15 gam
2. Bữa phụ thứ nhất lúc 10 giờ
Sữa su su : 65 gam
3. Bữa trưa:
- Cơm gạo tẻ: 200 gam
- Đậu phụ: 75 gam
- Thịt lợn ba chỉ: 100 gam
- Dưa cải muối: 100 gam
4. Bữa phụ thứ hai lúc 15 giờ:
- Nước chanh: 1 cốc
- Chanh quả: 20 gam
- Đường kính : 15 gam
5. Bữa tối:
- Cơm gạo tẻ: 200 gam
- Cá chép: 100 gam
- Rau muống: 200 gam
- Đu đủ chín: 100 gam
- Chú thích: Thành phần dinh dưỡng (100g)
31,6
4
304,8
1376
9,6
2,16
- Điền số liệu vào bảng 37.3 . Bảng đánh giá
III. Thu hoạch.
- Em dự kiến thay đổi khẩu phần như thế nào (về các thực phẩm và khối lượng từng loại) so với khẩu phần của bạn nữ sinh kể trên cho phù hợp với bản thân.
2156,85
98,04
- Nhận xét về khẩu phần ăn cho bạn nữ trên?
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
+ Lập khẩu phần ăn cho những người trong gia đình theo các bước đã học.
+ Đọc trước bài 38: Bài tiết và cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu.
 








Các ý kiến mới nhất