Bài 24. Sang thu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Mai
Ngày gửi: 19h:40' 04-02-2020
Dung lượng: 519.0 KB
Số lượt tải: 238
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Mai
Ngày gửi: 19h:40' 04-02-2020
Dung lượng: 519.0 KB
Số lượt tải: 238
Số lượt thích:
0 người
Giáo viên: Trương Thị Mai
Môn: Ngữ văn 9
Tổ :Khoa học xã hội
Kính chào quý thầy cô
và các em
10
Kiểm tra bài cũ
Câu 1 :
? Đọc thuộc lòng bài thơ: Viếng lăng Bác - Viễn Phương?
? Em thích nhất khổ thơ nào? Vì sao?
Câu 2 :
? Em có cảm nhận gì về hình ảnh hàng tre trong khổ thơ đầu?
TL: - Là hình ảnh thơ mang tính đa nghĩa:
+ Là hình ảnh quen thuộc của mỗi làng quê Việt Nam
+ Là hình ảnh biểu trưng cho con người Việt Nam: kiên cường, bất khuất
+Thể hiện sự trường tồn của đất nước Việt Nam
+ Thể hiện tình cảm của nhân dân Việt Nam với Bác luôn sắt son, thuỷ chung không thay đổi
Hữu Thỉnh
Sang thu
Tiết 124:Văn bản:
I. Tìm hiểu chung :
1. Tác giả:
- Nguyễn Hữu Thỉnh sinh năm 1942.
- Quê quán: huy?n Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc
- Nhiều năm làm công tác tuyên huấn trong quân đội.
- Được trưởng thành trong kháng chiến chống Mỹ. Ngòi bút gắn với đề tài chiến tranh, người lính và cuộc sống nông thôn.
- T? nam 2000. H?u Th?nh là t?ng thu kớ h?i nhà van Vi?t Nam.
Hữu Thỉnh
I. Tìm hiểu chung :
1. Tác giả:
- Nguyễn Hữu Thỉnh sinh năm 1942.
- Quê quán: huy?n Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc
- Nhiều năm làm công tác tuyên huấn trong quân đội.
- Được trưởng thành trong kháng chiến chống Mỹ. Ngòi bút gắn với đề tài chiến tranh, người lính và cuộc sống nông thôn.
- T? nam 2000. H?u Th?nh là t?ng thu kớ h?i nhà van Vi?t Nam.
2. Tác phẩm:
Được viết năm 1991.
- Được in trong tập: Từ chiến hào tới thành phố
I. Tìm hiểu chung :
2. Tác phẩm:
II. Đọc hiểu văn bản
1. Đọc - chú thích:
Bỗng nhận ra hương ổi
Phả vào trong gió se
Sương chùng chình qua ngõ
Hình như thu đã về
Sông được lúc dềnh dàng
Chim bắt đầu vội vã
Có đám mây mùa hạ
Vắt nửa mình sang thu
Vẫn còn bao nhiêu nắng
Đã vơi dần cơn mưa
Sấm cũng bớt bất ngờ
Trên hàng cây đứng tuổi.
2. Thể thơ, phương thức biểu đạt:
Thơ ngũ ngôn
Miêu tả, biểu cảm
1. Tác giả:
I. Tìm hiểu chung :
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
II. Đọc hiểu văn bản
3. Phân tích:
A, Sự biến chuyển của đất trời lúc sang thu
Khổ 1: Bỗng nhận ra hương ổi
Phả vào trong gió se
Sương chùng chình qua ngõ
Hình như thu đã về
Hương ổi
- phả.
Gió se
Sương
-> Xúc giác.
->Khứu giác
-> Thị giác
Khổ 1: Bỗng nhận ra hương ổi
Phả vào trong gió se
Sương chùng chình qua ngõ
Hình như thu đã về
Bỗng, Hình như :Tâm trạng ngạc nhiên, ngỡ ngàng, mơ hồ, bâng khuâng, xao xuyến.
(Gió khô, hơi lạnh)
(tràn ngập kh/gian)
(Chậm, lững lờ)
- chùng chình
I. Tìm hiểu chung :
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
II. Đọc hiểu văn bản
3. Phân tích:
A, Sự biến chuyển của đất trời lúc sang thu
Hương ổi
- phả.
Gió se
Sương
ND: khung cảnh đất trời vào thời khắc giao mùa nhẹ nhàng, cảm xúc ngỡ ngàng của t/giả.
Bỗng, Hình như :Tâm trạng ngạc nhiên, ngỡ ngàng, mơ hồ, bâng khuâng, xao xuyến.
Khổ 1: NT: nh/hoá, từ láy, h/ảnh giàu sức gợi
(Gió khô, hơi lạnh)
(tràn ngập kh/gian)
(Chậm, lững lờ)
- chùng chình
-> Xúc giác.
->Khứu giác
-> Thị giác
I. Tìm hiểu chung :
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
II. Đọc hiểu văn bản
3. Phân tích:
A, Sự biến chuyển của đất trời lúc sang thu
Hương ổi
- phả.
Gió se
Sương
Khổ 2: Sông được lúc dềnh dàng
Chim bắt đầu vội vã
Có đám mây mùa hạ
Vắt nửa mình sang thu
Sông:
Chim:
Đám mây:
dềnh dàng
bắt đầu vội vã.
Vắt nửa mình sang thu
Bỗng, Hình như :Tâm trạng ngạc nhiên, ngỡ ngàng, mơ hồ, bâng khuâng, xao xuyến.
Từ láy gợi tả, phép đối, nhân hoá
->
Nhân hoá, liên tưởng
->
Khổ 1: NT: nh/hoá, từ láy, h/ảnh giàu sức gợi
ND: khung cảnh đất trời vào thời khắc giao mùa nhẹ nhàng, cảm xúc ngỡ ngàng của t/giả.
(Gió khô, hơi lạnh)
(tràn ngập kh/gian)
(Chậm, lững lờ)
- chùng chình
-> Xúc giác.
->Khứu giác
-> Thị giác
I. Tìm hiểu chung :
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
II. Đọc hiểu văn bản
3. Phân tích:
A, Sự biến chuyển của đất trời lúc sang thu
Hương ổi
- phả.
Gió se
Sương
Sông:
Chim:
Đám mây:
dềnh dàng
bắt đầu vội vã.
Vắt nửa mình sang thu
Bỗng, Hình như :Tâm trạng ngạc nhiên, ngỡ ngàng, mơ hồ, bâng khuâng, xao xuyến.
Từ láy gợi tả, phép đối, nhân hoá
->
Nhân hoá, liên tưởng
->
Khổ 2: NT: Từ láy, nhân hoá, đối, liên tuởng
Khổ 1: NT: nh/hoá, từ láy, h/ảnh giàu sức gợi
ND: khung cảnh đất trời vào thời khắc giao mùa nhẹ nhàng, cảm xúc ngỡ ngàng của t/giả.
ND: cảm nhận về không gian, thời gian chuyển mùa thật đẹp của 1 tâm hồn thiết tha với vẻ đẹp quê hương
(Gió khô, hơi lạnh)
(tràn ngập kh/gian)
(Chậm, lững lờ)
- chùng chình
-> Xúc giác.
->Khứu giác
-> Thị giác
? Cảm nhận của tác giả về thiên nhiên, đất trời sang thu ở khổ 2 có gì khác so với khổ 1?
Xỳc giác, thị giác, khứu giác (cảm giác- ngỡ ngàng)
Ngắm nhìn
(tri giác)
Thiên nhiên được miêu tả ở tầm thấp, gần
Thiên nhiên được miêu tả ở tầm cao, xa, rộng
I. Tìm hiểu chung :
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
II. Đọc hiểu văn bản
3. Phân tích:
A, Sự biến chuyển của đất trời lúc sang thu
Hương ổi
- phả.
Gió se
Sương
Sông:
Chim:
Đám mây:
dềnh dàng
bắt đầu vội vã.
Vắt nửa mình sang thu
Bỗng, Hình như :Tâm trạng ngạc nhiên, ngỡ ngàng, mơ hồ, bâng khuâng, xao xuyến.
Từ láy gợi tả, phép đối, nhân hoá
->
Nhân hoá, liên tưởng
->
Khổ 3: Vẫn còn bao nhiêu nắng
Đã vơi dần cơn mưa
Sấm cũng bớt bất ngờ
Trên hàng cây đứng tuổi
Nắng - mưa - sấm
Vẫn còn - vơi dần - cũng bớt
Từ ngữ chỉ cường độ giảm dần
->
Khổ 1: NT: nh/hoá, từ láy, h/ảnh giàu sức gợi
ND: khung cảnh đất trời vào thời khắc giao mùa nhẹ nhàng, cảm xúc ngỡ ngàng của t/giả.
ND: cảm nhận về không gian, thời gian chuyển mùa thật đẹp của 1 tâm hồn thiết tha với vẻ đẹp quê hương
Khổ 2: NT: Từ láy, nhân hoá, đối, liên tuởng
(Gió khô, hơi lạnh)
(tràn ngập kh/gian)
(Chậm, lững lờ)
- chùng chình
->Khứu giác
-> Thị giác
-> Xúc giác.
Hàng cây
I. Tìm hiểu chung :
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
II. Đọc hiểu văn bản
3. Phân tích:
A, Sự biến chuyển của đất trời lúc sang thu
Hương ổi
- phả.
Gió se
Sương
Sông:
Chim:
Đám mây:
dềnh dàng
bắt đầu vội vã.
Vắt nửa mình sang thu
Bỗng, Hình như :Tâm trạng ngạc nhiên, ngỡ ngàng, mơ hồ, bâng khuâng, xao xuyến.
Từ láy gợi tả, phép đối, nhân hoá
->
Nhân hoá, liên tưởng
->
Nắng - mưa - sấm
Vẫn còn - vơi dần - cũng bớt
Từ ngữ chỉ cường độ giảm dần
->
Khổ 3: NT: Từ ngữ chỉ cường độ giảm dần
ND: Thiên nhiên bắt đầu đi vào chừng mực.
B. Sự biến đổi của đời người lúc sang thu
Sấm: ÂD: những bão táp trong cuộc đời.
Hàng cây đứng tuổi: ÂD : Chỉ hình ảnh con người khi đã trưởng thành
-> Khi con người từng trải thì cũng vững vàng hơn trước những tác động bất thường của cuộc đời
ND: khung cảnh đất trời vào thời khắc giao mùa nhẹ nhàng, cảm xúc ngỡ ngàng của t/giả.
Khổ 1: NT: nh/hoá, từ láy, h/ảnh giàu sức gợi
Khổ 2: NT: Từ láy, nhân hoá, đối, liên tuởng
ND: cảm nhận về không gian, thời gian chuyển mùa thật đẹp của 1 tâm hồn thiết tha với vẻ đẹp quê hương
4. Tổng kết:
? Em hãy khái quát giá trị ND và giá trị NT?
* Ghi nhớ: SGK-71
III. Luyện tập
? Em có cảm nhận gì về nhan đề bài thơ?
Sấm cũng bớt bất ngờ
Trên hàng cây đứng tuổi
(Gió khô, hơi lạnh)
(tràn ngập kh/gian)
(Chậm, lững lờ)
- chùng chình
->Khứu giác
-> Thị giác
-> Xúc giác.
V. Hướng dẫn về nhà.
? Học thuộc bài thơ, nắm được nội dung và nghệ thuật của bài.
? Viết đoạn văn trình bày cảm nhận về một đoạn thơ mà em thích nhất.
? Soạn bài: Nói với con.
Bài học kết thúc
Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô
và các em học sinh
Môn: Ngữ văn 9
Tổ :Khoa học xã hội
Kính chào quý thầy cô
và các em
10
Kiểm tra bài cũ
Câu 1 :
? Đọc thuộc lòng bài thơ: Viếng lăng Bác - Viễn Phương?
? Em thích nhất khổ thơ nào? Vì sao?
Câu 2 :
? Em có cảm nhận gì về hình ảnh hàng tre trong khổ thơ đầu?
TL: - Là hình ảnh thơ mang tính đa nghĩa:
+ Là hình ảnh quen thuộc của mỗi làng quê Việt Nam
+ Là hình ảnh biểu trưng cho con người Việt Nam: kiên cường, bất khuất
+Thể hiện sự trường tồn của đất nước Việt Nam
+ Thể hiện tình cảm của nhân dân Việt Nam với Bác luôn sắt son, thuỷ chung không thay đổi
Hữu Thỉnh
Sang thu
Tiết 124:Văn bản:
I. Tìm hiểu chung :
1. Tác giả:
- Nguyễn Hữu Thỉnh sinh năm 1942.
- Quê quán: huy?n Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc
- Nhiều năm làm công tác tuyên huấn trong quân đội.
- Được trưởng thành trong kháng chiến chống Mỹ. Ngòi bút gắn với đề tài chiến tranh, người lính và cuộc sống nông thôn.
- T? nam 2000. H?u Th?nh là t?ng thu kớ h?i nhà van Vi?t Nam.
Hữu Thỉnh
I. Tìm hiểu chung :
1. Tác giả:
- Nguyễn Hữu Thỉnh sinh năm 1942.
- Quê quán: huy?n Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc
- Nhiều năm làm công tác tuyên huấn trong quân đội.
- Được trưởng thành trong kháng chiến chống Mỹ. Ngòi bút gắn với đề tài chiến tranh, người lính và cuộc sống nông thôn.
- T? nam 2000. H?u Th?nh là t?ng thu kớ h?i nhà van Vi?t Nam.
2. Tác phẩm:
Được viết năm 1991.
- Được in trong tập: Từ chiến hào tới thành phố
I. Tìm hiểu chung :
2. Tác phẩm:
II. Đọc hiểu văn bản
1. Đọc - chú thích:
Bỗng nhận ra hương ổi
Phả vào trong gió se
Sương chùng chình qua ngõ
Hình như thu đã về
Sông được lúc dềnh dàng
Chim bắt đầu vội vã
Có đám mây mùa hạ
Vắt nửa mình sang thu
Vẫn còn bao nhiêu nắng
Đã vơi dần cơn mưa
Sấm cũng bớt bất ngờ
Trên hàng cây đứng tuổi.
2. Thể thơ, phương thức biểu đạt:
Thơ ngũ ngôn
Miêu tả, biểu cảm
1. Tác giả:
I. Tìm hiểu chung :
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
II. Đọc hiểu văn bản
3. Phân tích:
A, Sự biến chuyển của đất trời lúc sang thu
Khổ 1: Bỗng nhận ra hương ổi
Phả vào trong gió se
Sương chùng chình qua ngõ
Hình như thu đã về
Hương ổi
- phả.
Gió se
Sương
-> Xúc giác.
->Khứu giác
-> Thị giác
Khổ 1: Bỗng nhận ra hương ổi
Phả vào trong gió se
Sương chùng chình qua ngõ
Hình như thu đã về
Bỗng, Hình như :Tâm trạng ngạc nhiên, ngỡ ngàng, mơ hồ, bâng khuâng, xao xuyến.
(Gió khô, hơi lạnh)
(tràn ngập kh/gian)
(Chậm, lững lờ)
- chùng chình
I. Tìm hiểu chung :
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
II. Đọc hiểu văn bản
3. Phân tích:
A, Sự biến chuyển của đất trời lúc sang thu
Hương ổi
- phả.
Gió se
Sương
ND: khung cảnh đất trời vào thời khắc giao mùa nhẹ nhàng, cảm xúc ngỡ ngàng của t/giả.
Bỗng, Hình như :Tâm trạng ngạc nhiên, ngỡ ngàng, mơ hồ, bâng khuâng, xao xuyến.
Khổ 1: NT: nh/hoá, từ láy, h/ảnh giàu sức gợi
(Gió khô, hơi lạnh)
(tràn ngập kh/gian)
(Chậm, lững lờ)
- chùng chình
-> Xúc giác.
->Khứu giác
-> Thị giác
I. Tìm hiểu chung :
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
II. Đọc hiểu văn bản
3. Phân tích:
A, Sự biến chuyển của đất trời lúc sang thu
Hương ổi
- phả.
Gió se
Sương
Khổ 2: Sông được lúc dềnh dàng
Chim bắt đầu vội vã
Có đám mây mùa hạ
Vắt nửa mình sang thu
Sông:
Chim:
Đám mây:
dềnh dàng
bắt đầu vội vã.
Vắt nửa mình sang thu
Bỗng, Hình như :Tâm trạng ngạc nhiên, ngỡ ngàng, mơ hồ, bâng khuâng, xao xuyến.
Từ láy gợi tả, phép đối, nhân hoá
->
Nhân hoá, liên tưởng
->
Khổ 1: NT: nh/hoá, từ láy, h/ảnh giàu sức gợi
ND: khung cảnh đất trời vào thời khắc giao mùa nhẹ nhàng, cảm xúc ngỡ ngàng của t/giả.
(Gió khô, hơi lạnh)
(tràn ngập kh/gian)
(Chậm, lững lờ)
- chùng chình
-> Xúc giác.
->Khứu giác
-> Thị giác
I. Tìm hiểu chung :
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
II. Đọc hiểu văn bản
3. Phân tích:
A, Sự biến chuyển của đất trời lúc sang thu
Hương ổi
- phả.
Gió se
Sương
Sông:
Chim:
Đám mây:
dềnh dàng
bắt đầu vội vã.
Vắt nửa mình sang thu
Bỗng, Hình như :Tâm trạng ngạc nhiên, ngỡ ngàng, mơ hồ, bâng khuâng, xao xuyến.
Từ láy gợi tả, phép đối, nhân hoá
->
Nhân hoá, liên tưởng
->
Khổ 2: NT: Từ láy, nhân hoá, đối, liên tuởng
Khổ 1: NT: nh/hoá, từ láy, h/ảnh giàu sức gợi
ND: khung cảnh đất trời vào thời khắc giao mùa nhẹ nhàng, cảm xúc ngỡ ngàng của t/giả.
ND: cảm nhận về không gian, thời gian chuyển mùa thật đẹp của 1 tâm hồn thiết tha với vẻ đẹp quê hương
(Gió khô, hơi lạnh)
(tràn ngập kh/gian)
(Chậm, lững lờ)
- chùng chình
-> Xúc giác.
->Khứu giác
-> Thị giác
? Cảm nhận của tác giả về thiên nhiên, đất trời sang thu ở khổ 2 có gì khác so với khổ 1?
Xỳc giác, thị giác, khứu giác (cảm giác- ngỡ ngàng)
Ngắm nhìn
(tri giác)
Thiên nhiên được miêu tả ở tầm thấp, gần
Thiên nhiên được miêu tả ở tầm cao, xa, rộng
I. Tìm hiểu chung :
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
II. Đọc hiểu văn bản
3. Phân tích:
A, Sự biến chuyển của đất trời lúc sang thu
Hương ổi
- phả.
Gió se
Sương
Sông:
Chim:
Đám mây:
dềnh dàng
bắt đầu vội vã.
Vắt nửa mình sang thu
Bỗng, Hình như :Tâm trạng ngạc nhiên, ngỡ ngàng, mơ hồ, bâng khuâng, xao xuyến.
Từ láy gợi tả, phép đối, nhân hoá
->
Nhân hoá, liên tưởng
->
Khổ 3: Vẫn còn bao nhiêu nắng
Đã vơi dần cơn mưa
Sấm cũng bớt bất ngờ
Trên hàng cây đứng tuổi
Nắng - mưa - sấm
Vẫn còn - vơi dần - cũng bớt
Từ ngữ chỉ cường độ giảm dần
->
Khổ 1: NT: nh/hoá, từ láy, h/ảnh giàu sức gợi
ND: khung cảnh đất trời vào thời khắc giao mùa nhẹ nhàng, cảm xúc ngỡ ngàng của t/giả.
ND: cảm nhận về không gian, thời gian chuyển mùa thật đẹp của 1 tâm hồn thiết tha với vẻ đẹp quê hương
Khổ 2: NT: Từ láy, nhân hoá, đối, liên tuởng
(Gió khô, hơi lạnh)
(tràn ngập kh/gian)
(Chậm, lững lờ)
- chùng chình
->Khứu giác
-> Thị giác
-> Xúc giác.
Hàng cây
I. Tìm hiểu chung :
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
II. Đọc hiểu văn bản
3. Phân tích:
A, Sự biến chuyển của đất trời lúc sang thu
Hương ổi
- phả.
Gió se
Sương
Sông:
Chim:
Đám mây:
dềnh dàng
bắt đầu vội vã.
Vắt nửa mình sang thu
Bỗng, Hình như :Tâm trạng ngạc nhiên, ngỡ ngàng, mơ hồ, bâng khuâng, xao xuyến.
Từ láy gợi tả, phép đối, nhân hoá
->
Nhân hoá, liên tưởng
->
Nắng - mưa - sấm
Vẫn còn - vơi dần - cũng bớt
Từ ngữ chỉ cường độ giảm dần
->
Khổ 3: NT: Từ ngữ chỉ cường độ giảm dần
ND: Thiên nhiên bắt đầu đi vào chừng mực.
B. Sự biến đổi của đời người lúc sang thu
Sấm: ÂD: những bão táp trong cuộc đời.
Hàng cây đứng tuổi: ÂD : Chỉ hình ảnh con người khi đã trưởng thành
-> Khi con người từng trải thì cũng vững vàng hơn trước những tác động bất thường của cuộc đời
ND: khung cảnh đất trời vào thời khắc giao mùa nhẹ nhàng, cảm xúc ngỡ ngàng của t/giả.
Khổ 1: NT: nh/hoá, từ láy, h/ảnh giàu sức gợi
Khổ 2: NT: Từ láy, nhân hoá, đối, liên tuởng
ND: cảm nhận về không gian, thời gian chuyển mùa thật đẹp của 1 tâm hồn thiết tha với vẻ đẹp quê hương
4. Tổng kết:
? Em hãy khái quát giá trị ND và giá trị NT?
* Ghi nhớ: SGK-71
III. Luyện tập
? Em có cảm nhận gì về nhan đề bài thơ?
Sấm cũng bớt bất ngờ
Trên hàng cây đứng tuổi
(Gió khô, hơi lạnh)
(tràn ngập kh/gian)
(Chậm, lững lờ)
- chùng chình
->Khứu giác
-> Thị giác
-> Xúc giác.
V. Hướng dẫn về nhà.
? Học thuộc bài thơ, nắm được nội dung và nghệ thuật của bài.
? Viết đoạn văn trình bày cảm nhận về một đoạn thơ mà em thích nhất.
? Soạn bài: Nói với con.
Bài học kết thúc
Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô
và các em học sinh
 







Các ý kiến mới nhất