Bài 42. Vệ sinh da

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: suu tam
Người gửi: Vũ Thị Sửa
Ngày gửi: 12h:15' 13-04-2020
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 279
Nguồn: suu tam
Người gửi: Vũ Thị Sửa
Ngày gửi: 12h:15' 13-04-2020
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 279
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
Em hãy nêu cấu tạo của da?
Gồm 3 lớp: lớp biểu bì, lớp bì và lớp mỡ dưới da
1/ Lớp biểu bì:
+ Tầng sừng: gồm những tế bào chết đã hóa sừng.
+ Tầng tế bào sống: có khả năng phân chia tạo ra tế bào mới. Trong tế bào có chứa hạt sắc tố tạo nên màu da.
2/ Lớp bì:
- Cấu tạo từ các sợi mô liên kết bện chặt.
- Có các bộ phận: mạch máu, dây thần kinh và thụ quan, tuyến mồ hôi, tuyến nhờn, cơ co chân lông, lông và bao lông….
3/ Lớp mỡ dưới da:
Có chứa mỡ dự trữ, có vai trò cách nhiệt.
Tiết 44 Bài 42 VỆ SINH DA
Mục tiêu bài học:
Trình bày được cơ sở khoa học của các biện pháp bảo vệ da.
Có ý thức vệ sinh, phòng tránh các bệnh về da.
Bài 42: VỆ SINH DA
I. Bảo vệ da
Điều gì sẽ xảy ra với cơ thể bạn nếu 1 tuần không tắm?
Da bẩn có hại như thế nào?
Bài 42: VỆ SINH DA
I. Bảo vệ da
Da bẩn có hại như thế nào?
Da bẩn là môi trường thuận lợi cho vi khuẩn phát triển, phát sinh bệnh ngoài da. Da bẩn còn làm hạn chế hoạt động tiết mồ hôi do đó ảnh hưởng đến sức khỏe.
Bài 42: VỆ SINH DA
I. Bảo vệ da
Da bị xây xát có hại như thế nào?
Da bị xây xát tạo điều kiện cho vi khuẩn đột nhập cơ thể, gây nên các bệnh viêm nhiễm, có khi gây bệnh nguy hiểm như nhiễm trùng máu, nhiễm vi khuẩn uốn ván, …
Để bảo vệ da, chúng ta cần làm gì?
Để bảo vệ da cần:
- Giữ gìn da sạch sẽ: Thường xuyên tắm rửa, thay quần áo.
- Tránh để da bị xây xát hoặc bị bỏng.
Bài 42: VỆ SINH DA
I. Bảo vệ da
II. Phòng chống bệnh ngoài da
Kể tên các bệnh ngoài da
mà em biết?
Bài 42: VỆ SINH DA
I. Bảo vệ da
II. Phòng chống bệnh ngoài da
Ghẻ
Nguyên nhân gây bệnh là do ký sinh trùng (Cái ghẻ)
Triệu chứng: Con cái đào hang dưới da, đẻ trứng gây ngứa và sinh mụn ghẻ
Bài 42: VỆ SINH DA
I. Bảo vệ da
II. Phòng chống bệnh ngoài da
Bệnh hắc lào
Nguyên nhân gây bệnh là do nấm.
Triệu chứng: Có vệt màu đỏ, có viền, trên viền có các mụn nước nhỏ lấm tấm. Bệnh có lây từ người này người khác
Bài 42: VỆ SINH DA
I. Bảo vệ da
II. Phòng chống bệnh ngoài da
Bệnh thủy đậu (đậu mùa)
Nguyên nhân: virus thủy đậu có tên Varicella virus.
Triệu chứng: Các nốt đỏ như hạt đậu, đầu có
mọng nước bệnh có thể lan rộng dễ dàng.
Bài 42: VỆ SINH DA
I. Bảo vệ da
II. Phòng chống bệnh ngoài da
Bệnh tay chân miệng
Nguyên nhân: Coxsackie virus A16 và Enterovirus 71 (EV71)
Triệu chứng: Đây là bệnh dễ lây và thường gặp ở trẻ với các biểu hiện sốt, nổi mụn đau ở miệng và các nốt rộp không ngứa ở tay, bàn chân, đôi khi lan tới cẳng chân. Bệnh lây qua ho, hắt hơi và dùng chung đồ.
Bài 42: VỆ SINH DA
I. Bảo vệ da
II. Phòng chống bệnh ngoài da
Bệnh rôm sảy
Bệnh rôm sảy
Nguyên nhân cơ chế bài tiết mồ hôi gặp vấn đề
Triệu chứng: gây ra các mụn nhỏ ngứa ngáy ở vùng đầu, cổ, vai.
Bài 42: VỆ SINH DA
I. Bảo vệ da
II. Phòng chống bệnh ngoài da
Nguyên nhân: Do nước sôi, nhiệt, điện, hóa chất…
Triệu chứng: Da phồng nước, rộp, nhiễm trùng…
Bệnh bỏng
Bài 42: VỆ SINH DA
I. Bảo vệ da
II. Phòng chống bệnh ngoài da
Bệnh viêm da mụn trứng cá
Nguyên nhân: do vi khuẩn
Một số bệnh ngoài da và cách phòng chống
Có những dát trắng, nhạt màu hơn da thường.
Không mặc quần áo ướt, tránh dùng chung quần áo, khăn với người mắc bệnh.
Bài 42: VỆ SINH DA
I. Bảo vệ da
II. Phòng chống bệnh ngoài da
1. Những nguyên nhân nào gây ra các bệnh ngoài da?
2. Để phòng bệnh ngoài da cần phải làm gì?
3. Khi mắc bệnh ngoài da cần phải làm gì?
Bài 42: VỆ SINH DA
I. Bảo vệ da
II. Phòng chống bệnh ngoài da
Nguyên nhân gây ra các bệnh ngoài da:
+ Do nấm: Lang beng, hắc lào
+ Do vi khuẩn: Ghẻ lở, viêm da mặt trứng cá.
+ Do bỏng: Bỏng nhiệt, hóa chất.
Các biện pháp phòng bệnh:
+ Giữ vệ sinh thân thể.
+ Giữ vệ sinh môi trường.
Điều trị bệnh:
+ Chữa trị kịp thời và đúng cách.
+ Dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ
Hướng dẫn học ở nhà
- Học bài, trả lời các câu hỏi sgk
- Hoàn thành bảng 42-2 vào vở
- Đọc “em có biết”
Chuẩn bị bài 43:Giới thiệu chung hệ thần kinh
(?) Tìm hiểu cấu tạo của một nơron điển hình?
(?) Tìm hiểu các bộ phận của hệ thần kinh?
Em hãy nêu cấu tạo của da?
Gồm 3 lớp: lớp biểu bì, lớp bì và lớp mỡ dưới da
1/ Lớp biểu bì:
+ Tầng sừng: gồm những tế bào chết đã hóa sừng.
+ Tầng tế bào sống: có khả năng phân chia tạo ra tế bào mới. Trong tế bào có chứa hạt sắc tố tạo nên màu da.
2/ Lớp bì:
- Cấu tạo từ các sợi mô liên kết bện chặt.
- Có các bộ phận: mạch máu, dây thần kinh và thụ quan, tuyến mồ hôi, tuyến nhờn, cơ co chân lông, lông và bao lông….
3/ Lớp mỡ dưới da:
Có chứa mỡ dự trữ, có vai trò cách nhiệt.
Tiết 44 Bài 42 VỆ SINH DA
Mục tiêu bài học:
Trình bày được cơ sở khoa học của các biện pháp bảo vệ da.
Có ý thức vệ sinh, phòng tránh các bệnh về da.
Bài 42: VỆ SINH DA
I. Bảo vệ da
Điều gì sẽ xảy ra với cơ thể bạn nếu 1 tuần không tắm?
Da bẩn có hại như thế nào?
Bài 42: VỆ SINH DA
I. Bảo vệ da
Da bẩn có hại như thế nào?
Da bẩn là môi trường thuận lợi cho vi khuẩn phát triển, phát sinh bệnh ngoài da. Da bẩn còn làm hạn chế hoạt động tiết mồ hôi do đó ảnh hưởng đến sức khỏe.
Bài 42: VỆ SINH DA
I. Bảo vệ da
Da bị xây xát có hại như thế nào?
Da bị xây xát tạo điều kiện cho vi khuẩn đột nhập cơ thể, gây nên các bệnh viêm nhiễm, có khi gây bệnh nguy hiểm như nhiễm trùng máu, nhiễm vi khuẩn uốn ván, …
Để bảo vệ da, chúng ta cần làm gì?
Để bảo vệ da cần:
- Giữ gìn da sạch sẽ: Thường xuyên tắm rửa, thay quần áo.
- Tránh để da bị xây xát hoặc bị bỏng.
Bài 42: VỆ SINH DA
I. Bảo vệ da
II. Phòng chống bệnh ngoài da
Kể tên các bệnh ngoài da
mà em biết?
Bài 42: VỆ SINH DA
I. Bảo vệ da
II. Phòng chống bệnh ngoài da
Ghẻ
Nguyên nhân gây bệnh là do ký sinh trùng (Cái ghẻ)
Triệu chứng: Con cái đào hang dưới da, đẻ trứng gây ngứa và sinh mụn ghẻ
Bài 42: VỆ SINH DA
I. Bảo vệ da
II. Phòng chống bệnh ngoài da
Bệnh hắc lào
Nguyên nhân gây bệnh là do nấm.
Triệu chứng: Có vệt màu đỏ, có viền, trên viền có các mụn nước nhỏ lấm tấm. Bệnh có lây từ người này người khác
Bài 42: VỆ SINH DA
I. Bảo vệ da
II. Phòng chống bệnh ngoài da
Bệnh thủy đậu (đậu mùa)
Nguyên nhân: virus thủy đậu có tên Varicella virus.
Triệu chứng: Các nốt đỏ như hạt đậu, đầu có
mọng nước bệnh có thể lan rộng dễ dàng.
Bài 42: VỆ SINH DA
I. Bảo vệ da
II. Phòng chống bệnh ngoài da
Bệnh tay chân miệng
Nguyên nhân: Coxsackie virus A16 và Enterovirus 71 (EV71)
Triệu chứng: Đây là bệnh dễ lây và thường gặp ở trẻ với các biểu hiện sốt, nổi mụn đau ở miệng và các nốt rộp không ngứa ở tay, bàn chân, đôi khi lan tới cẳng chân. Bệnh lây qua ho, hắt hơi và dùng chung đồ.
Bài 42: VỆ SINH DA
I. Bảo vệ da
II. Phòng chống bệnh ngoài da
Bệnh rôm sảy
Bệnh rôm sảy
Nguyên nhân cơ chế bài tiết mồ hôi gặp vấn đề
Triệu chứng: gây ra các mụn nhỏ ngứa ngáy ở vùng đầu, cổ, vai.
Bài 42: VỆ SINH DA
I. Bảo vệ da
II. Phòng chống bệnh ngoài da
Nguyên nhân: Do nước sôi, nhiệt, điện, hóa chất…
Triệu chứng: Da phồng nước, rộp, nhiễm trùng…
Bệnh bỏng
Bài 42: VỆ SINH DA
I. Bảo vệ da
II. Phòng chống bệnh ngoài da
Bệnh viêm da mụn trứng cá
Nguyên nhân: do vi khuẩn
Một số bệnh ngoài da và cách phòng chống
Có những dát trắng, nhạt màu hơn da thường.
Không mặc quần áo ướt, tránh dùng chung quần áo, khăn với người mắc bệnh.
Bài 42: VỆ SINH DA
I. Bảo vệ da
II. Phòng chống bệnh ngoài da
1. Những nguyên nhân nào gây ra các bệnh ngoài da?
2. Để phòng bệnh ngoài da cần phải làm gì?
3. Khi mắc bệnh ngoài da cần phải làm gì?
Bài 42: VỆ SINH DA
I. Bảo vệ da
II. Phòng chống bệnh ngoài da
Nguyên nhân gây ra các bệnh ngoài da:
+ Do nấm: Lang beng, hắc lào
+ Do vi khuẩn: Ghẻ lở, viêm da mặt trứng cá.
+ Do bỏng: Bỏng nhiệt, hóa chất.
Các biện pháp phòng bệnh:
+ Giữ vệ sinh thân thể.
+ Giữ vệ sinh môi trường.
Điều trị bệnh:
+ Chữa trị kịp thời và đúng cách.
+ Dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ
Hướng dẫn học ở nhà
- Học bài, trả lời các câu hỏi sgk
- Hoàn thành bảng 42-2 vào vở
- Đọc “em có biết”
Chuẩn bị bài 43:Giới thiệu chung hệ thần kinh
(?) Tìm hiểu cấu tạo của một nơron điển hình?
(?) Tìm hiểu các bộ phận của hệ thần kinh?
 








Các ý kiến mới nhất