Bài 25. Các thành phần chính của câu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Gái
Ngày gửi: 16h:40' 29-05-2020
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 405
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Gái
Ngày gửi: 16h:40' 29-05-2020
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 405
Số lượt thích:
0 người
Tiết 100
CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH
CỦA CÂU
Chẳng bao lâu, tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng. (Tô Hoài)
Tr?ng ng?
Chủ ngữ
Vịû ngữ
Tìm các thành phần câu ở ví dụ sau:
I. Phân biệt thành phần chính với thành phần phụ
(Tô Hoài)
TN
CN
VN
=> Tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng. ( Bỏ trạng ngữ)
=> Chẳng bao lâu, đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng. ( Bỏ chủ ngữ)
=> Chẳng bao lâu,tôi ( Bỏ vị ngữ)
//
Chẳng bao lâu,
tôi
đã trở thành một chàng dế
thanh niên cường tráng.
Hãy thử lần lượt lược bỏ các thành phần câu rồi rút ra nhận xét
Các thành phần câu
Thành phần phụ
Thành phần chính
Trạng ngữ
Chủ ngữ
Vị ngữ
Không bắt buộc
Bắt buộc
a. Lớp tôi sẽ đến thăm thầy
b. Bạn Lan đang làm bài tập cô giáo ra
* Bài tập nhanh: Tìm vị ngữ trong các câu sau và cho biết vị ngữ có thể kết hợp với từ nào phía trước ?
vn
VN
Phó từ
Phó từ
Chẳng bao lâu, tôi đã trở thành một chàng
dế thanh niên cường tráng. (Tô Hoài)
Ví dụ 1: phần I (Sgk)
VN
Phó từ
II. Vị ngữ
(Tô Hoài)
(Đoàn Giỏi)
(Thép Mới)
hoàng hôn xuống.”
nập.”
ra đứng cửa hang như mọi khi, xem
“Một buổi chiều, tôi
nằm sát bên bờ sông, ồn ào, đông vui, tấp
“Chợ Năm Căn
là người bạn thân của nông dân Việt Nam […].
“Cây tre
giúp người trăm nghìn công việc khác nhau.”
Tre, nứa, mai, vầu
a)
b)
c)
Cụm DT
Cụm ĐT
Cấu tạo của vị ngữ:
Một từ: Động từ, tính từ hoặc danh từ.
Một cụm từ: Cụm động từ, cụm tính từ hoặc cụm danh từ.
Có thể có một hoặc nhiều vị ngữ.
III. Chủ ngữ:
1. Ví dụ:
(a) Mỗi buổi chiều, tôi ra đứng cửa hang như mọi khi xem
hoàng hôn xuống. (Tô Hoài)
(b) Chợ Năm Căn nằm sát bên bờ sông, ồn ào, đông vui, tấp
nập. (Đoàn Giỏi)
(c) Cây tre là người bạn thân của người nông dân Việt Nam (…).
Tre, nứa, trúc, mai, vầu giúp người trăm nghìn công việc khác
nhau. (Thép Mới)
CN
CN
CN1 CN2 CN3 CN4 CN5
CN
III. Chủ ngữ:
1. Ví dụ:
(a) Mỗi buổi chiều, tôi ra đứng cửa hang như mọi khi xem
hoàng hôn xuống. (Tô Hoài)
(b) Chợ Năm Căn nằm sát bên bờ sông, ồn ào, đông vui, tấp
nập. (Đoàn Giỏi)
(c) Cây tre là người bạn thân của người nông dân Việt Nam (…).
Tre, nứa, trúc, mai, vầu giúp người trăm nghìn công việc khác
nhau. (Thép Mới)
CN (Cụm DT- 1CN)
CN (DT- 1CN)
CN1 CN2 CN3 CN4 CN5 ( DT- 5CN)
CN (Đại từ- 1CN)
IV. Luyện tập
Bài tập 1 (SGK - trang 94):
Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong những câu sau. Cho biết chủ ngữ, vị ngữ có cấu tạo như thế nào?
(1) Chẳng bao lâu, tôi đã trở thành một thanh niên cường tráng. (2) Đôi càng tôi mẫm bóng. (3) Những cái vuốt ở chân, ở khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt. (4) Thỉnh thoảng, muốn thử sức lợi hại của những chiếc vuốt, tôi co cẳng lên, đạp phanh phách vào các ngọn cỏ. (5) Những ngọn cỏ gâõy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua. (Tô Hoài)
Bài tập 1: Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong những câu sau. Cho biết mỗi chủ ngữ hoặc vị ngữ có cấu tạo như thế nào.
- Câu 1: Tôi đã trở thành chàng dế thanh niên cường tráng.
- Câu 2: Đôi càng tôi mẫm bóng.
- Câu 3: Những cái vuốt ở chân, ở khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt.
- Câu 4: Tôi co cẳng lên, đạp phanh phách vào các ngọn cỏ.
- Câu 5: Những ngọn cỏ gẫy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua.
BT2/.Đặt câu theo yêu cầu:
a/ Kể lại việc tốt em hoặc bạn em làm được (vị ngữ: Làm gì?)
b/ Tả hình dáng (tính tình đáng yêu) của một bạn trong lớp (vị ngữ: Như thế nào?)
c/ Giới thiệu một nhân vật trong truyện vừa đọc (vị ngữ: Là gì?)
Thạch Sanh /là một dũng sĩ.
CN VN
Lan /rất ngoan.
CN VN
Em /giúp mẹ nấu cơm.
CN VN
Bài tập củng cố
1. Chủ ngữ thường trả lời cho các câu hỏi là:
A. Con gì? Cái gì? Là gì?
B. Làm gì? Làm sao? Như thế nào?
C. Là gì? Như thế nào? Cái gì?
D. Ai? Con gì? Cái gì?
2. Trong những câu sau, câu nào có vị ngữ là tính từ?
A. Haø Noäi laø thuû ñoâ cuûa nöôùc ta.
B. Cô giáo đang giảng bài.
C. Khăn quàng màu đỏ.
D. Bố em là thầy giáo.
Bài tập củng cố
3. Hãy cho biết vị ngữ của câu: “Mặt trời nhú lên dần dần rồi lên cho kì hết” có cấu tạo như thế nào? Trả lời cho câu hỏi gì?
A. Động từ - Làm gì?
B. Cụm động từ - Như thế nào?
C. Tính từ - Làm sao?
D. Cụm tính từ- Là gì?
4. Trong những câu sau, câu nào có chủ ngữ không phải là danh từ?
A. An là học sinh giỏi.
B. Làng tôi có luỹ tre xanh.
C. Tôi đang làm bài tập Ngữ văn.
D. Cái lưng của bà tôi đã còng.
SƠ ĐỒ TƯ DUY
Hướng dẫn học ở nhà
Nắm kĩ lí thuyết: Các thành phần chính của câu (chủ ngữ-vị ngữ ).
Làm bài t?p 3 Trang 94
Viết đoạn văn ngắn khoảng 3-5 câu với đề tài "Học tập". Phân tích cấu tạo của các thành phần chính trong câu.
Đọc tìm hiểu nội dung bài học tiếp theo: Cây tre Vi?t Nam
CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH
CỦA CÂU
Chẳng bao lâu, tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng. (Tô Hoài)
Tr?ng ng?
Chủ ngữ
Vịû ngữ
Tìm các thành phần câu ở ví dụ sau:
I. Phân biệt thành phần chính với thành phần phụ
(Tô Hoài)
TN
CN
VN
=> Tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng. ( Bỏ trạng ngữ)
=> Chẳng bao lâu, đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng. ( Bỏ chủ ngữ)
=> Chẳng bao lâu,tôi ( Bỏ vị ngữ)
//
Chẳng bao lâu,
tôi
đã trở thành một chàng dế
thanh niên cường tráng.
Hãy thử lần lượt lược bỏ các thành phần câu rồi rút ra nhận xét
Các thành phần câu
Thành phần phụ
Thành phần chính
Trạng ngữ
Chủ ngữ
Vị ngữ
Không bắt buộc
Bắt buộc
a. Lớp tôi sẽ đến thăm thầy
b. Bạn Lan đang làm bài tập cô giáo ra
* Bài tập nhanh: Tìm vị ngữ trong các câu sau và cho biết vị ngữ có thể kết hợp với từ nào phía trước ?
vn
VN
Phó từ
Phó từ
Chẳng bao lâu, tôi đã trở thành một chàng
dế thanh niên cường tráng. (Tô Hoài)
Ví dụ 1: phần I (Sgk)
VN
Phó từ
II. Vị ngữ
(Tô Hoài)
(Đoàn Giỏi)
(Thép Mới)
hoàng hôn xuống.”
nập.”
ra đứng cửa hang như mọi khi, xem
“Một buổi chiều, tôi
nằm sát bên bờ sông, ồn ào, đông vui, tấp
“Chợ Năm Căn
là người bạn thân của nông dân Việt Nam […].
“Cây tre
giúp người trăm nghìn công việc khác nhau.”
Tre, nứa, mai, vầu
a)
b)
c)
Cụm DT
Cụm ĐT
Cấu tạo của vị ngữ:
Một từ: Động từ, tính từ hoặc danh từ.
Một cụm từ: Cụm động từ, cụm tính từ hoặc cụm danh từ.
Có thể có một hoặc nhiều vị ngữ.
III. Chủ ngữ:
1. Ví dụ:
(a) Mỗi buổi chiều, tôi ra đứng cửa hang như mọi khi xem
hoàng hôn xuống. (Tô Hoài)
(b) Chợ Năm Căn nằm sát bên bờ sông, ồn ào, đông vui, tấp
nập. (Đoàn Giỏi)
(c) Cây tre là người bạn thân của người nông dân Việt Nam (…).
Tre, nứa, trúc, mai, vầu giúp người trăm nghìn công việc khác
nhau. (Thép Mới)
CN
CN
CN1 CN2 CN3 CN4 CN5
CN
III. Chủ ngữ:
1. Ví dụ:
(a) Mỗi buổi chiều, tôi ra đứng cửa hang như mọi khi xem
hoàng hôn xuống. (Tô Hoài)
(b) Chợ Năm Căn nằm sát bên bờ sông, ồn ào, đông vui, tấp
nập. (Đoàn Giỏi)
(c) Cây tre là người bạn thân của người nông dân Việt Nam (…).
Tre, nứa, trúc, mai, vầu giúp người trăm nghìn công việc khác
nhau. (Thép Mới)
CN (Cụm DT- 1CN)
CN (DT- 1CN)
CN1 CN2 CN3 CN4 CN5 ( DT- 5CN)
CN (Đại từ- 1CN)
IV. Luyện tập
Bài tập 1 (SGK - trang 94):
Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong những câu sau. Cho biết chủ ngữ, vị ngữ có cấu tạo như thế nào?
(1) Chẳng bao lâu, tôi đã trở thành một thanh niên cường tráng. (2) Đôi càng tôi mẫm bóng. (3) Những cái vuốt ở chân, ở khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt. (4) Thỉnh thoảng, muốn thử sức lợi hại của những chiếc vuốt, tôi co cẳng lên, đạp phanh phách vào các ngọn cỏ. (5) Những ngọn cỏ gâõy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua. (Tô Hoài)
Bài tập 1: Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong những câu sau. Cho biết mỗi chủ ngữ hoặc vị ngữ có cấu tạo như thế nào.
- Câu 1: Tôi đã trở thành chàng dế thanh niên cường tráng.
- Câu 2: Đôi càng tôi mẫm bóng.
- Câu 3: Những cái vuốt ở chân, ở khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt.
- Câu 4: Tôi co cẳng lên, đạp phanh phách vào các ngọn cỏ.
- Câu 5: Những ngọn cỏ gẫy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua.
BT2/.Đặt câu theo yêu cầu:
a/ Kể lại việc tốt em hoặc bạn em làm được (vị ngữ: Làm gì?)
b/ Tả hình dáng (tính tình đáng yêu) của một bạn trong lớp (vị ngữ: Như thế nào?)
c/ Giới thiệu một nhân vật trong truyện vừa đọc (vị ngữ: Là gì?)
Thạch Sanh /là một dũng sĩ.
CN VN
Lan /rất ngoan.
CN VN
Em /giúp mẹ nấu cơm.
CN VN
Bài tập củng cố
1. Chủ ngữ thường trả lời cho các câu hỏi là:
A. Con gì? Cái gì? Là gì?
B. Làm gì? Làm sao? Như thế nào?
C. Là gì? Như thế nào? Cái gì?
D. Ai? Con gì? Cái gì?
2. Trong những câu sau, câu nào có vị ngữ là tính từ?
A. Haø Noäi laø thuû ñoâ cuûa nöôùc ta.
B. Cô giáo đang giảng bài.
C. Khăn quàng màu đỏ.
D. Bố em là thầy giáo.
Bài tập củng cố
3. Hãy cho biết vị ngữ của câu: “Mặt trời nhú lên dần dần rồi lên cho kì hết” có cấu tạo như thế nào? Trả lời cho câu hỏi gì?
A. Động từ - Làm gì?
B. Cụm động từ - Như thế nào?
C. Tính từ - Làm sao?
D. Cụm tính từ- Là gì?
4. Trong những câu sau, câu nào có chủ ngữ không phải là danh từ?
A. An là học sinh giỏi.
B. Làng tôi có luỹ tre xanh.
C. Tôi đang làm bài tập Ngữ văn.
D. Cái lưng của bà tôi đã còng.
SƠ ĐỒ TƯ DUY
Hướng dẫn học ở nhà
Nắm kĩ lí thuyết: Các thành phần chính của câu (chủ ngữ-vị ngữ ).
Làm bài t?p 3 Trang 94
Viết đoạn văn ngắn khoảng 3-5 câu với đề tài "Học tập". Phân tích cấu tạo của các thành phần chính trong câu.
Đọc tìm hiểu nội dung bài học tiếp theo: Cây tre Vi?t Nam
 







Các ý kiến mới nhất