Bài 24. Đa dạng và vai trò của lớp Giáp xác

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: hoàng thị dương
Ngày gửi: 05h:25' 24-10-2020
Dung lượng: 8.7 MB
Số lượt tải: 797
Nguồn:
Người gửi: hoàng thị dương
Ngày gửi: 05h:25' 24-10-2020
Dung lượng: 8.7 MB
Số lượt tải: 797
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG
QUÝ THẦY CÔ
VÀ CÁC EM HỌC SINH
GV THỰC HIỆN : HOÀNG THỊ DƯƠNG
Câu 1: Cơ quan tiêu hóa của tôm gồm:
a. Dạ dày, miệng, hậu môn.
b. Miệng,thực quản, dạ dày, ruột, hậu môn.
c. Miệng, dạ dày, thực quản.
d. Miệng, dạ dày, chân hàm, hậu môn.
Câu 2:Tôm hô hấp nhờ đâu?
a. Lỗ thở b. Qua da c. Phổi d. Mang.
HÃY CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG:
Câu 4.T«m ®îc xÕp vµo ngµnh ch©n khíp v×:
a, C¬ thÓ chia 2 phÇn: §Çu ngùc vµ bông.
b, Cã phÇn phô ph©n ®èt, khíp ®éng víi nhau.
c, Thë b»ng mang.
Câu 3.H×nh thøc di chuyÓn thÓ hiÖn b¶n n¨ng tù vÖ cña t«m.
a, B¬i lïi.
b, B¬i tiÕn.
c, Nh¶y.
d, C¶ a vµ c.
Cõu 5.Tôm thuộc lớp giáp xác vì:
a, Vỏ cơ thể bằng kitin ngấm canxi nên cứng như áo giáp
b, Tôm sống ở nước.
c, Cả a và b.
Mọt ẩm
Con sun
Rận nước
Chân kiếm
Cua đồng
Cua nhện
Tôm ở nhờ
Lớp giáp xác có khoảng 20 nghìn loài, sống ở hầu hết các ao, hồ, sông, biển, một số ở trên cạn và một số nhỏ sống kí sinh
Quan sát những hình ảnh sau đây và hoàn thành bảng sau:
Thảo luận nhóm (5 phút)
Đặc điểm
Đại diện
1. Mọt ẩm
3. Rận nước
4. Chân kiếm
5. Cua đồng
đực
6. Cua nhện
7. Tôm ở nhờ
2. Con sun
1. Mọt ẩm
Râu ngắn, các đôi chân đều bò được. Thở bằng mang, ở cạn nhưng chúng cần chỗ ẩm ướt
2. Con sun(con hà)
Sống ở biển, con trưởng thành sống cố định, thường bám vào vỏ tàu, thuyền, làm giảm tôc độ di chuyển của phương tiện giao thông thủy
3. Rận nước
Sống ở nước ngọt, kích thước khoảng 2mm. Di chuyển nhờ vận động của đôi râu lớn. Mùa hạ sinh sản toàn con cái, là thức ăn chủ yếu của cá.
4. Chân kiếm
Sống ở các thủy vực nước ngọt, nước mặn và nước lợ, có kích thước và vai trò như rận nước
5. Cua đồng đực
Phần bụng tiêu giảm, dẹp mỏng gập vào mặt bụng của mai. Cua bò ngang, thích nghi với lối sống ở hang hốc
6. Cua nhện
Sống ở biển, kích thước lớn nhất trong lớp giáp xác, nặng tới 7kg. Chân dài giống nhện. Thịt ăn ngon.
7. Tôm ở nhờ
Gặp ở ven bờ biển.Có phần bụng vỏ mỏng và mềm, thường ẩn dấu vào chiếc vỏ ốc rỗng. Khi di chuyển chúng kéo vỏ ốc theo. Sống cộng sinh với hải quỳ
Mọt ẩm
Con sun
Rận nước
Chân kiếm
Cua đồng
Cua nhện
Tôm ở nhờ
Đặc điểm
Đại diện
1. Mọt ẩm
3. Rận nước
4. Chân kiếm
5. Cua đồng
đực
6. Cua nhện
7. Tôm ở nhờ
2. Con sun
Tự do
Trên cạn
Nhỏ
Chân
Cố định
Tự do
Tự do,
kí sinh
Trong
hang
Tự do
Ẩn mình Trong vỏ ốc
Ở biển
Dưới nước
Dưới nước
Ở biển
Dưới nước
Ở biển
Nhỏ
Rất nhỏ
Rất nhỏ
Trung bình
Rất lớn
Lớn
Không có
Râu
Chân
kiếm
Chân bò
Chân bò
Chân bò
Phần bụng vỏ mỏng và mềm, cộng sinh với hải quỳ
Đặc điểm
Đại diện
1. Mọt ẩm
3. Rận nước
4. Chân kiếm
5. Cua đồng
đực
6. Cua nhện
7. Tôm ở nhờ
2. Con sun
Tự do
Trên cạn
Nhỏ
Chân
Thở bằng mang
Sống bám vào vỏ tàu
Mùa hạ sinh toàn con cái
Kí sinh: phần phụ tiêu giảm, râu biến thành móc bám
Phần bụng tiêu giảm
Cố định
Tự do
Tự do,
kí sinh
Trong
hang
Tự do
Ẩn mình Trong vỏ ốc
Ở biển
Dưới nước
Dưới nước
Ở biển
Dưới nước
Ở biển
Nhỏ
Rất nhỏ
Rất nhỏ
Trung bình
Rất lớn
Lớn
Không có
Râu
Chân
kiếm
Chân bò
Chân bò
Chân bò
Chân dài giống nhện
Một số đại diện khác của lớp Giáp xác nước mặn, nước lợ
Tôm sú
Tôm he
Tôm càng xanh
Tôm hùm
Các loại tép
Ruốc biển
Tép đồng
Tép cảnh
Tép sông
Con cáy
Cua biển
Con còng
Con ghẹ
Tiết 25: ĐA DẠNG VÀ VAI TRÒ CỦA LỚP GIÁP XÁC
I- MỘT SỐ GIÁP XÁC KHÁC
Giáp xác rất đa dạng (khoảng 20.000 loài).
Phân bố chủ yếu ở môi trường nước, một số sống ở cạn, số nhỏ sống kí sinh.
+ Ở nước: tôm, cua, rận nước, chân kiếm, sun.
+ Ở cạn: mọt ẩm.
+ Sống kí sinh: chân kiếm.
Bảng: ý nghĩa thực tiễn của lớp Giáp xác
Thực phẩm tươi sống:
Tôm nương
Tôm càng xanh
Tôm hùm
Cua biển
Ghẹ
II. VAI TRÒ THỰC TIỄN
Cua đồng
Tép
Cáy
Thực phẩm tươi sống:
Tôm sông
Thực phẩm đông lạnh
Thực phẩm khô
Tôm khô
Ruốc khô
Mắm còng
Nguyên liệu để làm mắm
Mắm ruốc
Mắm tôm
Mắm tép chưng thịt
Tôm chua
Làm thức ăn cho động vật nhỏ
Rận nước
Chân kiếm tự do
Có hại cho giao thông thủy
Sun bám vào vỏ tàu thuyền
Chân kiếm ký sinh trên mang cá,da cá
Tôm hùm, tôm sú,
tôm he…
Tôm, ruốc biển, tép
Ruốc, tép, tôm
Tôm, tép
Tôm, cua, cua nhện
Tôm sông, cua đồng
Con sun
Chân kiếm kí sinh
Chân kiếm kí sinh
Bảng Ý nghĩa thực tiễn của lớp Giáp xác
Hầu hết giáp xác có lợi
Có lợi:
Cung cấp thức ăn cho con người: tôm, cua, ruốc, còng.
Có giá trị xuất khẩu: tôm hùm, tôm sú, tôm càng, tôm, cua.
Là thức ăn cho cá và các loài động vật khác: rận nước, chân kiếm sống tự do.
2. Có hại:
- Kí sinh gây chết cá: chân kiếm.
Gây hại công trình dưới nước: con sun
Nhiều loài giáp xác bị khai thác quá mức, đánh bắt không đúng
Đánh bắt bằng mìn
Đánh bắt bằng điện
Thực trạng khai thác Giáp xác
2006
Ô nhiễm môi trường
Tôm chết hàng loạt
2007
2008
Thực trạng Giáp xác
Đông vật lớp Giáp xác có vai trò rất quan trọng đối với tự nhiên, đối với con người.
Là học sinh em nghĩ mình cần phải làm gì để bảo sự đa dạng của chúng và phát triển nguồn giáp xác có lợi ?
Không đánh bắt bằng cách hủy diệt
Đánh bắt bằng mìn
Đánh bắt bằng điện
Không đánh bắt Giáp xác trong giai đoạn sinh sản
x
x
x
x
Bảo vệ môi trường sống
x
x
Có kế hoạch nuôi trồng và khai thác hợp lí.
Bảo vệ Giáp xác có ích.
Câu 1- Trong các giáp xác sau thì loài nào sống trên cạn?
Củng cố
A) Con sun
B) Mọt ẩm
C) Rận nước
D) Cua nhện
Câu 2/ Hoàn thành bài tập sau bằng cách nối nội dung ở cột A với nội dung ở cột B
Cột A
Cột B
Đáp án: 1-C 2-A 3-E 4-F 5-D 6-B
Giáp xác rất ...................., sống ở các môi trường nước, một số ở cạn, số nhỏ kí sinh. Các đại diện ....................... như: tôm sông, cua, tôm ở nhờ, rận nước, mọt ẩm ... có tập tính phong phú. Hầu hết giáp xác đều có lợi. Chúng là nguồn .................. của cá và là ....................quan trọng của con người, là loại thuỷ sản ...................... hàng đầu của nước ta hiện nay
đa dạng
thường gặp
thức ăn
thực phẩm
xuất khẩu
Hãy chọn các cụm từ phù hợp: thường gặp, lương thực, đa dạng, thực phẩm, xuất khẩu, thức ăn để điền vào chỗ trống thay cho các số 1, 2, 3, ... để hoàn chỉnh các câu sau
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
Chúc các em học tốt và chăm ngoan!
QUÝ THẦY CÔ
VÀ CÁC EM HỌC SINH
GV THỰC HIỆN : HOÀNG THỊ DƯƠNG
Câu 1: Cơ quan tiêu hóa của tôm gồm:
a. Dạ dày, miệng, hậu môn.
b. Miệng,thực quản, dạ dày, ruột, hậu môn.
c. Miệng, dạ dày, thực quản.
d. Miệng, dạ dày, chân hàm, hậu môn.
Câu 2:Tôm hô hấp nhờ đâu?
a. Lỗ thở b. Qua da c. Phổi d. Mang.
HÃY CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG:
Câu 4.T«m ®îc xÕp vµo ngµnh ch©n khíp v×:
a, C¬ thÓ chia 2 phÇn: §Çu ngùc vµ bông.
b, Cã phÇn phô ph©n ®èt, khíp ®éng víi nhau.
c, Thë b»ng mang.
Câu 3.H×nh thøc di chuyÓn thÓ hiÖn b¶n n¨ng tù vÖ cña t«m.
a, B¬i lïi.
b, B¬i tiÕn.
c, Nh¶y.
d, C¶ a vµ c.
Cõu 5.Tôm thuộc lớp giáp xác vì:
a, Vỏ cơ thể bằng kitin ngấm canxi nên cứng như áo giáp
b, Tôm sống ở nước.
c, Cả a và b.
Mọt ẩm
Con sun
Rận nước
Chân kiếm
Cua đồng
Cua nhện
Tôm ở nhờ
Lớp giáp xác có khoảng 20 nghìn loài, sống ở hầu hết các ao, hồ, sông, biển, một số ở trên cạn và một số nhỏ sống kí sinh
Quan sát những hình ảnh sau đây và hoàn thành bảng sau:
Thảo luận nhóm (5 phút)
Đặc điểm
Đại diện
1. Mọt ẩm
3. Rận nước
4. Chân kiếm
5. Cua đồng
đực
6. Cua nhện
7. Tôm ở nhờ
2. Con sun
1. Mọt ẩm
Râu ngắn, các đôi chân đều bò được. Thở bằng mang, ở cạn nhưng chúng cần chỗ ẩm ướt
2. Con sun(con hà)
Sống ở biển, con trưởng thành sống cố định, thường bám vào vỏ tàu, thuyền, làm giảm tôc độ di chuyển của phương tiện giao thông thủy
3. Rận nước
Sống ở nước ngọt, kích thước khoảng 2mm. Di chuyển nhờ vận động của đôi râu lớn. Mùa hạ sinh sản toàn con cái, là thức ăn chủ yếu của cá.
4. Chân kiếm
Sống ở các thủy vực nước ngọt, nước mặn và nước lợ, có kích thước và vai trò như rận nước
5. Cua đồng đực
Phần bụng tiêu giảm, dẹp mỏng gập vào mặt bụng của mai. Cua bò ngang, thích nghi với lối sống ở hang hốc
6. Cua nhện
Sống ở biển, kích thước lớn nhất trong lớp giáp xác, nặng tới 7kg. Chân dài giống nhện. Thịt ăn ngon.
7. Tôm ở nhờ
Gặp ở ven bờ biển.Có phần bụng vỏ mỏng và mềm, thường ẩn dấu vào chiếc vỏ ốc rỗng. Khi di chuyển chúng kéo vỏ ốc theo. Sống cộng sinh với hải quỳ
Mọt ẩm
Con sun
Rận nước
Chân kiếm
Cua đồng
Cua nhện
Tôm ở nhờ
Đặc điểm
Đại diện
1. Mọt ẩm
3. Rận nước
4. Chân kiếm
5. Cua đồng
đực
6. Cua nhện
7. Tôm ở nhờ
2. Con sun
Tự do
Trên cạn
Nhỏ
Chân
Cố định
Tự do
Tự do,
kí sinh
Trong
hang
Tự do
Ẩn mình Trong vỏ ốc
Ở biển
Dưới nước
Dưới nước
Ở biển
Dưới nước
Ở biển
Nhỏ
Rất nhỏ
Rất nhỏ
Trung bình
Rất lớn
Lớn
Không có
Râu
Chân
kiếm
Chân bò
Chân bò
Chân bò
Phần bụng vỏ mỏng và mềm, cộng sinh với hải quỳ
Đặc điểm
Đại diện
1. Mọt ẩm
3. Rận nước
4. Chân kiếm
5. Cua đồng
đực
6. Cua nhện
7. Tôm ở nhờ
2. Con sun
Tự do
Trên cạn
Nhỏ
Chân
Thở bằng mang
Sống bám vào vỏ tàu
Mùa hạ sinh toàn con cái
Kí sinh: phần phụ tiêu giảm, râu biến thành móc bám
Phần bụng tiêu giảm
Cố định
Tự do
Tự do,
kí sinh
Trong
hang
Tự do
Ẩn mình Trong vỏ ốc
Ở biển
Dưới nước
Dưới nước
Ở biển
Dưới nước
Ở biển
Nhỏ
Rất nhỏ
Rất nhỏ
Trung bình
Rất lớn
Lớn
Không có
Râu
Chân
kiếm
Chân bò
Chân bò
Chân bò
Chân dài giống nhện
Một số đại diện khác của lớp Giáp xác nước mặn, nước lợ
Tôm sú
Tôm he
Tôm càng xanh
Tôm hùm
Các loại tép
Ruốc biển
Tép đồng
Tép cảnh
Tép sông
Con cáy
Cua biển
Con còng
Con ghẹ
Tiết 25: ĐA DẠNG VÀ VAI TRÒ CỦA LỚP GIÁP XÁC
I- MỘT SỐ GIÁP XÁC KHÁC
Giáp xác rất đa dạng (khoảng 20.000 loài).
Phân bố chủ yếu ở môi trường nước, một số sống ở cạn, số nhỏ sống kí sinh.
+ Ở nước: tôm, cua, rận nước, chân kiếm, sun.
+ Ở cạn: mọt ẩm.
+ Sống kí sinh: chân kiếm.
Bảng: ý nghĩa thực tiễn của lớp Giáp xác
Thực phẩm tươi sống:
Tôm nương
Tôm càng xanh
Tôm hùm
Cua biển
Ghẹ
II. VAI TRÒ THỰC TIỄN
Cua đồng
Tép
Cáy
Thực phẩm tươi sống:
Tôm sông
Thực phẩm đông lạnh
Thực phẩm khô
Tôm khô
Ruốc khô
Mắm còng
Nguyên liệu để làm mắm
Mắm ruốc
Mắm tôm
Mắm tép chưng thịt
Tôm chua
Làm thức ăn cho động vật nhỏ
Rận nước
Chân kiếm tự do
Có hại cho giao thông thủy
Sun bám vào vỏ tàu thuyền
Chân kiếm ký sinh trên mang cá,da cá
Tôm hùm, tôm sú,
tôm he…
Tôm, ruốc biển, tép
Ruốc, tép, tôm
Tôm, tép
Tôm, cua, cua nhện
Tôm sông, cua đồng
Con sun
Chân kiếm kí sinh
Chân kiếm kí sinh
Bảng Ý nghĩa thực tiễn của lớp Giáp xác
Hầu hết giáp xác có lợi
Có lợi:
Cung cấp thức ăn cho con người: tôm, cua, ruốc, còng.
Có giá trị xuất khẩu: tôm hùm, tôm sú, tôm càng, tôm, cua.
Là thức ăn cho cá và các loài động vật khác: rận nước, chân kiếm sống tự do.
2. Có hại:
- Kí sinh gây chết cá: chân kiếm.
Gây hại công trình dưới nước: con sun
Nhiều loài giáp xác bị khai thác quá mức, đánh bắt không đúng
Đánh bắt bằng mìn
Đánh bắt bằng điện
Thực trạng khai thác Giáp xác
2006
Ô nhiễm môi trường
Tôm chết hàng loạt
2007
2008
Thực trạng Giáp xác
Đông vật lớp Giáp xác có vai trò rất quan trọng đối với tự nhiên, đối với con người.
Là học sinh em nghĩ mình cần phải làm gì để bảo sự đa dạng của chúng và phát triển nguồn giáp xác có lợi ?
Không đánh bắt bằng cách hủy diệt
Đánh bắt bằng mìn
Đánh bắt bằng điện
Không đánh bắt Giáp xác trong giai đoạn sinh sản
x
x
x
x
Bảo vệ môi trường sống
x
x
Có kế hoạch nuôi trồng và khai thác hợp lí.
Bảo vệ Giáp xác có ích.
Câu 1- Trong các giáp xác sau thì loài nào sống trên cạn?
Củng cố
A) Con sun
B) Mọt ẩm
C) Rận nước
D) Cua nhện
Câu 2/ Hoàn thành bài tập sau bằng cách nối nội dung ở cột A với nội dung ở cột B
Cột A
Cột B
Đáp án: 1-C 2-A 3-E 4-F 5-D 6-B
Giáp xác rất ...................., sống ở các môi trường nước, một số ở cạn, số nhỏ kí sinh. Các đại diện ....................... như: tôm sông, cua, tôm ở nhờ, rận nước, mọt ẩm ... có tập tính phong phú. Hầu hết giáp xác đều có lợi. Chúng là nguồn .................. của cá và là ....................quan trọng của con người, là loại thuỷ sản ...................... hàng đầu của nước ta hiện nay
đa dạng
thường gặp
thức ăn
thực phẩm
xuất khẩu
Hãy chọn các cụm từ phù hợp: thường gặp, lương thực, đa dạng, thực phẩm, xuất khẩu, thức ăn để điền vào chỗ trống thay cho các số 1, 2, 3, ... để hoàn chỉnh các câu sau
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
Chúc các em học tốt và chăm ngoan!
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất