Tìm kiếm Bài giảng
Bài 9. Quy luật Menđen: Quy luật phân li độc lập

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Hoa
Ngày gửi: 22h:59' 01-11-2020
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 926
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Hoa
Ngày gửi: 22h:59' 01-11-2020
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 926
Số lượt thích:
1 người
(Lê Hà Diệu Liên)
BÀI CŨ
Bài 1: Xét tính trạng màu sắc hạt do 1 gen có 2 alen, alen A chi phối sự hình thành tính trạng hạt vàng trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt xanh; gen trên NST thường.
Các kiểu gen và kiểu hình của tính trạng màu sắc hạt.
b. Tìm số loại và tỉ lệ giao tử của các cơ thể có kiểu gen nói trên.
c. Viết 6 sơ đồ lai cho các kiểu gen trên?
d. Tìm số loại, tỉ lệ KG; số loại và tỉ lệ KH ở F1 của các phép lai sau:
+ P: hạt vàng x hạt vàng
+ P: hạt xanh x hạt xanh
+ P: hạt vàng x hạt xanh
Giải thích tại sao lại không thể tìm được 2 người có kiểu gen giống hệt nhau trên Trái Đất, kể cả anh chị em trong 1 gia đình, ngoại trừ trường hợp sinh đôi cùng trứng?
QUY LUẬT MENĐEN : QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
BÀI 9
(9/16 : 3/16 : 3/16 : 1/16)
F1 tự thụ phấn
I. Thí nghiệm lai hai cặp tính trạng
- Đối tượng: Đậu Hà Lan, 2 tính trạng: màu sắc và hình dạng hạt.
QUY LUẬT MENĐEN : QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
BÀI 9
vàng trơn
I.Thí nghiệm lai hai tính trạng
QUY LUẬT MENĐEN : QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
1. Thí nghiệm
Qua thí nghiệm,hãy cho biết:
1. Từ kết quả của thế hệ F1 rút
ra kết luận gì về tính trội lặn?
2. F2 có mấy loại kiểu hình?
Tỉ lệ các kiểu hình?
3. Nhận xét sự xuất hiện các
kiểu hình ở F2 ?
4.Tỉ lệ của từng tính trạng ở F2:
Màu sắc hạt: vàng ?
xanh
Hình dạng hạt: trơn ?
nhăn
5. Tỉ lệ kiểu hình chung cả 2 tính trạng ở F2 ?
BÀI 9
Biến dị tổ hợp
9 : 3 : 3 : 1
(3 : 1) x ( 3 : 1) =
Xác suất xuất hiện mỗi kiểu hình ở F2 bằng
tích xác suất của các tính trạng hợp thành nó.
I.Thí nghiệm lai hai tính trạng
QUY LUẬT MENĐEN : QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
2. Nội dung quy luật phân li độc lập
BÀI 9
Theo Men đen: Các cặp nhân tố di truyền quy định các tính trạng khác nhau phân li độc lập trong quá trình hình thành giao tử.
Theo DT Hiện đại: các cặp alen quy đinh các cặp tính trạng khác nhau PLĐL và tổ hợp tự do trong GP và thụ tinh
II. Cơ sở tế bào học
A quy định hạt vàng
a quy định hạt xanh
B quy định hạt trơn
b quy định hạt nhăn
Quy ước:
Ptc:
x
Hạt vàng, trơn
Hạt xanh, nhăn
GP:
F1:
100% Hạt vàng, trơn
F1 tự thụ:
x
GF1:
100%Hạt vàng, trơn
Ptc:
x
Hạt vàng, trơn
Hạt xanh, nhăn
F1 :
AABB
aabb
AaBb
F2 :
♀ ♂
Các gen quy định các tính trạng khác nhau nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau.
- Sự phân ly độc lập của các cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong quá trình giảm phân sự phân ly độc lập của các cặp gen tương ứng và sự tổ hợp tự do các loại giao tử trong quá trình thụ tinh
tạo ra nhiều tổ hợp gen khác nhau (biến dị tổ hợp).
1. Thí nghiệm
2. Cơ sở tế bào học
3. Nội dung quy luật PLĐL
4. Ý nghĩa quy luật PLĐL
Ptc
GP
x
GF1
F1
F1 x F1
x
A a B b
A A B B
a
a a b b
A
B
b
A
a
a
B
b
A
a
B
b
A
B
A
A a B b
b
a
b
B
A
a
b
B
Sơ đồ lai:
(vàng, trơn)
(xanh, nhăn)
(vàng, trơn)
(vàng, trơn)
(vàng, trơn)
Alen A quy định hạt vàng
Alen a quy định hạt xanh
Alen B quy định hạt trơn
Alen b quy định hạt nhăn
1. Thí nghiệm
2. Cơ sở tế bào học
3. Nội dung quy luật PLĐL
4. Ý nghĩa quy luật PLĐL
Ptc: AABB ( hạt vàng, trơn) x aabb ( hạt xanh, nhăn)
F1: AaBb (100% hạt vàng, trơn).
F1 tự thụ phấn
GF1: ¼ AB, ¼ Ab, ¼ aB, ¼ ab ¼ AB, ¼ Ab, ¼ aB, ¼ ab
aabb
aaBb
Aabb
AaBb
ab
aaBb
aaBB
AaBb
AaBB
aB
Aabb
AaBb
AAbb
AABb
Ab
AaBb
AaBB
AABb
AABB
AB
ab
aB
Ab
AB
F2:
1. Thí nghiệm
2. Cơ sở tế bào học
3. Nội dung quy luật PLĐL
4. Ý nghĩa quy luật PLĐL
aabb
aaBb
Aabb
AaBb
ab
aaBb
aaBB
AaBb
AaBB
aB
Aabb
AaBb
AAbb
AABb
Ab
AaBb
AaBB
AABb
AABB
AB
ab
aB
Ab
AB
1/16 AABB
2/16 AABb
2/16 AaBB
4/16 AaBb
1/16 AAbb
2/16 Aabb
1/16 aaBB
2/16 aaBb
1/16 aabb
9/16 hạt vàng, trơn (A-B-)
3/16 hạt vàng, nhăn (A-bb)
3/16 hạt xanh, trơn (aaB-)
1/16 hạt xanh, nhăn (aabb)
TLKG
TLKH
F2:
III. Ý NGHĨA CỦA CÁC QUI LUẬT MENĐEN
- Tại sao trong phép lai của mình Menđen lại sử dụng dòng thuần chủng?
- Việc Menđen tiến hành rất nhiều thí nghiệm lai (thuận, nghịch) có lợi như thế nào?
- Các cặp alen phân li độc lập đã tạo ra rất nhiều biến dị tổ hợp, điều đó có ý nghĩa gì?
1
...
...
...
...
...
?
?
?
?
n
3
2
4
8
3
9
27
2
4
8
3:1
9:3:3:1
27:9:9:9:3:3:3:1
=21
=22
=23
2n
=31
=32
=33
3n
2n
= (3:1)1
= (3:1)2
=(3:1)3
(3:1)n
Bảng công thức tổng quát cho phép lai nhiều tính trạng
III. Ý NGHĨA CỦA CÁC QUY LUẬT MENĐEN
- Dự đoán được kết quả phân li ở đời sau.
- Giải thích được sự đa dạng của sinh giới.
- Tạo nguồn biến dị tổ hợp, là nguyên liệu cho chọn giống và tiến hóa.
QUY LUẬT MENĐEN – QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
Cho phép lai P: ♂ AaBbDd x ♀ aaBbDd
Xác định số loại giao tử, số tổ hợp giao tử. Tỷ lệ giao tử của cơ thể đực, cái.
Số kiểu gen, tỷ lệ kiểu gen ở F1?
Số kiểu hình, tỷ lệ kiểu hình ở F1?
4. Hãy cho biết tỉ lệ đời con có kiểu hình trội về tất cả 3 tính trạng (biết rằng tính trạng trội là trội hoàn toàn)?
BÀI 9
Xác định tỷ lệ kiểu hình, tỷ lệ kiểu gen trong các phép lai sau. Biết các gen tác động riêng rẽ và phân ly độc lập
Câu 1. Theo Menđen, nội dung của qui luật phân li độc lập là các:
A. cặp tính trạng di truyền riêng rẽ.
B. cặp tính trạng di truyền độc lập.
C. tính trạng khác loại tổ hợp lại tạo thành biến dị tổ hợp.
D. cặp alen (nhân tố di truyền) phân li độc lập trong giảm phân.
CỦNG CỐ BÀI HỌC
CỦNG CỐ BÀI HỌC
Câu 2: Theo Men đen, với n cặp gen dị hợp tử di truyền độc lập thì số lượng các loại kiểu hình ở đời lai là:
A. 2n .
B. 3n .
C. 4n .
D. (1/2)n.
Câu 3. Theo thí nghiệm của Menđen, khi lai đậu Hà Lan thuần chủng hạt vàng trơn và hạt xanh nhăn với nhau được F1 đều hạt vàng trơn.
Khi cho F1 tự thụ phấn thì F2 có tỉ lệ kiểu hình là:
A. 9 vàng trơn: 3 vàng nhăn: 3 xanh nhăn: 1 xanh trơn
B. 9 vàng trơn: 3 xanh trơn: 3 xanh nhăn: 1 vàng nhăn
C. 9 vàng trơn: 3 vàng nhăn: 3 xanh trơn: 1 xanh nhăn
D. 9 vàng trơn: 3 vàng nhăn: 3 xanh nhăn: 1 vàng trơn
CỦNG CỐ BÀI HỌC
CỦNG CỐ BÀI HỌC
Câu 4: Với 3 cặp gen trội lặn hoàn toàn, mỗi gen quy định một tính trang. Phép lai giữa 2 cá thể có kiểu gen AaBbDd x AaBbDd sẽ cho ở thế hệ sau:
A. 4 kiểu hình: 9 kiểu gen.
B. 8 kiểu hình: 9 kiểu gen.
C. 8 kiểu hình: 12 kiểu gen.
D. 8 kiểu hình: 27 kiểu gen.
5. Khi lai thuận nghịch chuột cobay thuần chủng lông đen, dài và chuột lông trắng, ngắn cho F1 toàn lông đen, ngắn.
Quy uớc : A quy định lông đen ; a quy định lông trắng
B quy định lông ngắn ; b quy định lông dài
Kiểu gen của bố mẹ là:
AABB và aabb
AaBb và AaBb
AAbb và aaBB
AAaa và BBbb
Giải thích tại sao lại không thể tìm được 2 người có kiểu gen giống hệt nhau trên Trái Đất, ngoại trừ trường hợp sinh đôi cùng trứng?
Trên thực tế không tìm được 2 người có kiểu gen giống hệt nhau (trừ trường hợp sinh đôi cùng trứng). Vì số biến dị tổ hợp do một cặp bố mẹ có thể sản sinh ra là rất lớn (223 x 223 = 246 kiểu hợp tử)
Các cặp gen nằm trên cặp NST tương đồng khác nhau
HÃY DỰ ĐOÁN KẾT QUẢ
1.
Ptc : Hạt vàng x hạt xanh
F1 : 100 % hạt vàng
F2 : ?
Viết sơ đồ lai từ P F2
2.
Ptc : Hạt trơn x hạt nhăn
F1 : 100 % hạt trơn
F2 : ?
Viết sơ đồ lai từ P F2
Bài 1: Xét tính trạng màu sắc hạt do 1 gen có 2 alen, alen A chi phối sự hình thành tính trạng hạt vàng trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt xanh; gen trên NST thường.
Các kiểu gen và kiểu hình của tính trạng màu sắc hạt.
b. Tìm số loại và tỉ lệ giao tử của các cơ thể có kiểu gen nói trên.
c. Viết 6 sơ đồ lai cho các kiểu gen trên?
d. Tìm số loại, tỉ lệ KG; số loại và tỉ lệ KH ở F1 của các phép lai sau:
+ P: hạt vàng x hạt vàng
+ P: hạt xanh x hạt xanh
+ P: hạt vàng x hạt xanh
Giải thích tại sao lại không thể tìm được 2 người có kiểu gen giống hệt nhau trên Trái Đất, kể cả anh chị em trong 1 gia đình, ngoại trừ trường hợp sinh đôi cùng trứng?
QUY LUẬT MENĐEN : QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
BÀI 9
(9/16 : 3/16 : 3/16 : 1/16)
F1 tự thụ phấn
I. Thí nghiệm lai hai cặp tính trạng
- Đối tượng: Đậu Hà Lan, 2 tính trạng: màu sắc và hình dạng hạt.
QUY LUẬT MENĐEN : QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
BÀI 9
vàng trơn
I.Thí nghiệm lai hai tính trạng
QUY LUẬT MENĐEN : QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
1. Thí nghiệm
Qua thí nghiệm,hãy cho biết:
1. Từ kết quả của thế hệ F1 rút
ra kết luận gì về tính trội lặn?
2. F2 có mấy loại kiểu hình?
Tỉ lệ các kiểu hình?
3. Nhận xét sự xuất hiện các
kiểu hình ở F2 ?
4.Tỉ lệ của từng tính trạng ở F2:
Màu sắc hạt: vàng ?
xanh
Hình dạng hạt: trơn ?
nhăn
5. Tỉ lệ kiểu hình chung cả 2 tính trạng ở F2 ?
BÀI 9
Biến dị tổ hợp
9 : 3 : 3 : 1
(3 : 1) x ( 3 : 1) =
Xác suất xuất hiện mỗi kiểu hình ở F2 bằng
tích xác suất của các tính trạng hợp thành nó.
I.Thí nghiệm lai hai tính trạng
QUY LUẬT MENĐEN : QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
2. Nội dung quy luật phân li độc lập
BÀI 9
Theo Men đen: Các cặp nhân tố di truyền quy định các tính trạng khác nhau phân li độc lập trong quá trình hình thành giao tử.
Theo DT Hiện đại: các cặp alen quy đinh các cặp tính trạng khác nhau PLĐL và tổ hợp tự do trong GP và thụ tinh
II. Cơ sở tế bào học
A quy định hạt vàng
a quy định hạt xanh
B quy định hạt trơn
b quy định hạt nhăn
Quy ước:
Ptc:
x
Hạt vàng, trơn
Hạt xanh, nhăn
GP:
F1:
100% Hạt vàng, trơn
F1 tự thụ:
x
GF1:
100%Hạt vàng, trơn
Ptc:
x
Hạt vàng, trơn
Hạt xanh, nhăn
F1 :
AABB
aabb
AaBb
F2 :
♀ ♂
Các gen quy định các tính trạng khác nhau nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau.
- Sự phân ly độc lập của các cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong quá trình giảm phân sự phân ly độc lập của các cặp gen tương ứng và sự tổ hợp tự do các loại giao tử trong quá trình thụ tinh
tạo ra nhiều tổ hợp gen khác nhau (biến dị tổ hợp).
1. Thí nghiệm
2. Cơ sở tế bào học
3. Nội dung quy luật PLĐL
4. Ý nghĩa quy luật PLĐL
Ptc
GP
x
GF1
F1
F1 x F1
x
A a B b
A A B B
a
a a b b
A
B
b
A
a
a
B
b
A
a
B
b
A
B
A
A a B b
b
a
b
B
A
a
b
B
Sơ đồ lai:
(vàng, trơn)
(xanh, nhăn)
(vàng, trơn)
(vàng, trơn)
(vàng, trơn)
Alen A quy định hạt vàng
Alen a quy định hạt xanh
Alen B quy định hạt trơn
Alen b quy định hạt nhăn
1. Thí nghiệm
2. Cơ sở tế bào học
3. Nội dung quy luật PLĐL
4. Ý nghĩa quy luật PLĐL
Ptc: AABB ( hạt vàng, trơn) x aabb ( hạt xanh, nhăn)
F1: AaBb (100% hạt vàng, trơn).
F1 tự thụ phấn
GF1: ¼ AB, ¼ Ab, ¼ aB, ¼ ab ¼ AB, ¼ Ab, ¼ aB, ¼ ab
aabb
aaBb
Aabb
AaBb
ab
aaBb
aaBB
AaBb
AaBB
aB
Aabb
AaBb
AAbb
AABb
Ab
AaBb
AaBB
AABb
AABB
AB
ab
aB
Ab
AB
F2:
1. Thí nghiệm
2. Cơ sở tế bào học
3. Nội dung quy luật PLĐL
4. Ý nghĩa quy luật PLĐL
aabb
aaBb
Aabb
AaBb
ab
aaBb
aaBB
AaBb
AaBB
aB
Aabb
AaBb
AAbb
AABb
Ab
AaBb
AaBB
AABb
AABB
AB
ab
aB
Ab
AB
1/16 AABB
2/16 AABb
2/16 AaBB
4/16 AaBb
1/16 AAbb
2/16 Aabb
1/16 aaBB
2/16 aaBb
1/16 aabb
9/16 hạt vàng, trơn (A-B-)
3/16 hạt vàng, nhăn (A-bb)
3/16 hạt xanh, trơn (aaB-)
1/16 hạt xanh, nhăn (aabb)
TLKG
TLKH
F2:
III. Ý NGHĨA CỦA CÁC QUI LUẬT MENĐEN
- Tại sao trong phép lai của mình Menđen lại sử dụng dòng thuần chủng?
- Việc Menđen tiến hành rất nhiều thí nghiệm lai (thuận, nghịch) có lợi như thế nào?
- Các cặp alen phân li độc lập đã tạo ra rất nhiều biến dị tổ hợp, điều đó có ý nghĩa gì?
1
...
...
...
...
...
?
?
?
?
n
3
2
4
8
3
9
27
2
4
8
3:1
9:3:3:1
27:9:9:9:3:3:3:1
=21
=22
=23
2n
=31
=32
=33
3n
2n
= (3:1)1
= (3:1)2
=(3:1)3
(3:1)n
Bảng công thức tổng quát cho phép lai nhiều tính trạng
III. Ý NGHĨA CỦA CÁC QUY LUẬT MENĐEN
- Dự đoán được kết quả phân li ở đời sau.
- Giải thích được sự đa dạng của sinh giới.
- Tạo nguồn biến dị tổ hợp, là nguyên liệu cho chọn giống và tiến hóa.
QUY LUẬT MENĐEN – QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
Cho phép lai P: ♂ AaBbDd x ♀ aaBbDd
Xác định số loại giao tử, số tổ hợp giao tử. Tỷ lệ giao tử của cơ thể đực, cái.
Số kiểu gen, tỷ lệ kiểu gen ở F1?
Số kiểu hình, tỷ lệ kiểu hình ở F1?
4. Hãy cho biết tỉ lệ đời con có kiểu hình trội về tất cả 3 tính trạng (biết rằng tính trạng trội là trội hoàn toàn)?
BÀI 9
Xác định tỷ lệ kiểu hình, tỷ lệ kiểu gen trong các phép lai sau. Biết các gen tác động riêng rẽ và phân ly độc lập
Câu 1. Theo Menđen, nội dung của qui luật phân li độc lập là các:
A. cặp tính trạng di truyền riêng rẽ.
B. cặp tính trạng di truyền độc lập.
C. tính trạng khác loại tổ hợp lại tạo thành biến dị tổ hợp.
D. cặp alen (nhân tố di truyền) phân li độc lập trong giảm phân.
CỦNG CỐ BÀI HỌC
CỦNG CỐ BÀI HỌC
Câu 2: Theo Men đen, với n cặp gen dị hợp tử di truyền độc lập thì số lượng các loại kiểu hình ở đời lai là:
A. 2n .
B. 3n .
C. 4n .
D. (1/2)n.
Câu 3. Theo thí nghiệm của Menđen, khi lai đậu Hà Lan thuần chủng hạt vàng trơn và hạt xanh nhăn với nhau được F1 đều hạt vàng trơn.
Khi cho F1 tự thụ phấn thì F2 có tỉ lệ kiểu hình là:
A. 9 vàng trơn: 3 vàng nhăn: 3 xanh nhăn: 1 xanh trơn
B. 9 vàng trơn: 3 xanh trơn: 3 xanh nhăn: 1 vàng nhăn
C. 9 vàng trơn: 3 vàng nhăn: 3 xanh trơn: 1 xanh nhăn
D. 9 vàng trơn: 3 vàng nhăn: 3 xanh nhăn: 1 vàng trơn
CỦNG CỐ BÀI HỌC
CỦNG CỐ BÀI HỌC
Câu 4: Với 3 cặp gen trội lặn hoàn toàn, mỗi gen quy định một tính trang. Phép lai giữa 2 cá thể có kiểu gen AaBbDd x AaBbDd sẽ cho ở thế hệ sau:
A. 4 kiểu hình: 9 kiểu gen.
B. 8 kiểu hình: 9 kiểu gen.
C. 8 kiểu hình: 12 kiểu gen.
D. 8 kiểu hình: 27 kiểu gen.
5. Khi lai thuận nghịch chuột cobay thuần chủng lông đen, dài và chuột lông trắng, ngắn cho F1 toàn lông đen, ngắn.
Quy uớc : A quy định lông đen ; a quy định lông trắng
B quy định lông ngắn ; b quy định lông dài
Kiểu gen của bố mẹ là:
AABB và aabb
AaBb và AaBb
AAbb và aaBB
AAaa và BBbb
Giải thích tại sao lại không thể tìm được 2 người có kiểu gen giống hệt nhau trên Trái Đất, ngoại trừ trường hợp sinh đôi cùng trứng?
Trên thực tế không tìm được 2 người có kiểu gen giống hệt nhau (trừ trường hợp sinh đôi cùng trứng). Vì số biến dị tổ hợp do một cặp bố mẹ có thể sản sinh ra là rất lớn (223 x 223 = 246 kiểu hợp tử)
Các cặp gen nằm trên cặp NST tương đồng khác nhau
HÃY DỰ ĐOÁN KẾT QUẢ
1.
Ptc : Hạt vàng x hạt xanh
F1 : 100 % hạt vàng
F2 : ?
Viết sơ đồ lai từ P F2
2.
Ptc : Hạt trơn x hạt nhăn
F1 : 100 % hạt trơn
F2 : ?
Viết sơ đồ lai từ P F2
 








Các ý kiến mới nhất