Tìm kiếm Bài giảng
Bài 6. Tính tương đối của chuyển động. Công thức cộng vận tốc

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Hoài Thu
Ngày gửi: 21h:52' 09-11-2020
Dung lượng: 7.0 MB
Số lượt tải: 379
Nguồn:
Người gửi: Lê Hoài Thu
Ngày gửi: 21h:52' 09-11-2020
Dung lượng: 7.0 MB
Số lượt tải: 379
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ ĐÃ ĐẾN DỰ GIỜ
LỚP 10A5
GV: LÊ HOÀI THU
BÀI GIẢNG VẬT LÝ LỚP 10
NĂM HỌC 2020-2021
Tiết 13_ Bài 6:
TÍNH TƯƠNG ĐỐI CỦA CHUYỂN ĐỘNG
CÔNG THỨC CỘNG VẬN TỐC
Van xe đạp chuyển động theo quỹ đạo như thế nào?
- Đối với người ngồi trên xe.
- Đối với người quan sát bên đường.
TÍNH TƯƠNG ĐỐI CỦA CHUYỂN ĐỘNG CÔNG THỨC CỘNG VẬN TỐC
Tiết 13_ Bài 6:
I - TÍNH TƯƠNG ĐỐI CỦA CHUYỂN ĐỘNG:
1. Tính tương đối của quỹ đạo:
Hình dạng quỹ đạo của chuyển động trong các hệ quy chiếu khác nhau là khác nhau.
TÍNH TƯƠNG ĐỐI CỦA CHUYỂN ĐỘNG
CÔNG THỨC CỘNG VẬN TỐC
Tiết 13_ Bài 6:
2. Tính tương đối của vận tốc:
Vận tốc của chuyển động trong các hệ quy chiếu khác nhau là khác nhau.
Xe lửa chuyển động với vận tốc 60km/h. Hỏi vận tốc của hành khách trên xe?
- Đối với toa tàu.
- Đối với người quan sát bên đường.
Hệ quy chiếu Oxy gắn vói bờ sông (đứng yên).
Hệ quy chiếu O’x’y’ gắn vói khúc gỗ trôi trên sông (chuyển động).
- Hệ quy chiếu gắn vói vật đứng yên gọi là hệ quy chiếu đứng yên.
- Hệ quy chiếu gắn vói vật chuyển động gọi là hệ quy chiếu chuyển động.
II. CÔNG THỨC CỘNG VẬN TỐC:
Hệ qui chiếu đứng yên và
hệ qui chiếu chuyển động:
B
C
(2)
(3)
Đặt (1) = canô;
(2) = nước;
(3) = bờ.
2. Công thức cộng vận tốc:
(1) gắn với vật cần tính vận tốc; (2) gắn với hệ quy chiếu chuyển động; (3) gắn với hệ quy chiếu (vật) đứng yên.
A
(1)
v13 = v12 + v23
Bài tập ví dụ 1 (C3) SGK:
Một thuyền chạy ngược dòng nước đi được 20 km trong 1 giờ; nước chảy với vận tốc (so với bờ sông) là 2 km/h. Tính vận tốc của thuyền so với nước.
Cho biết:
s = 20 km
t = 1 h
vn/b = 2 km/h
Tính vt/n = ?
HD: Đặt (1) = thuyền; (2) = nước; (3) = bờ.
Thuyền chạy ngược dòng nước
22 km/h
Bài 6. TÍNH TƯƠNG ĐỐI CỦA CHUYỂN ĐỘNG
CÔNG THỨC CỘNG VẬN TỐC
v13 = v12 + v23
Bài tập về nhà:
Một canô chạy xuôi dòng nước từ A đến B hết 0,4 giờ và chạy ngược dòng nước từ B đến A hết 0,5 giờ.
Biết vận tốc của dòng nước so với bờ sông là 4 km/h.
Tính vận tốc của canô so với dòng nước.
Tính quãng đường AB.
Cho biết:
t1 = 0,4 h; t2 = 0,5 h; vn/b = 4 km/h
vc/n = ?
sAB = ?
Cho biết: t1 = 0,4 h; t2 = 0,5 h; vn/b = 4 km/h; a. vc/n = ?; b. sAB = ?
= v12 + 4
= v12 - 4
0,4.v12 + 1,6 = 0,5.v12 - 2
3,6 = 0,1.v12
v12 = 36 km/h (3)
b. Thay (3) vào (1), ta được:
sAB = (36 + 4).0,4 = 16 km.
THÂN CHÀO QUÝ THẦY GOODBYE
THANK YOU
LỚP 10A5
GV: LÊ HOÀI THU
BÀI GIẢNG VẬT LÝ LỚP 10
NĂM HỌC 2020-2021
Tiết 13_ Bài 6:
TÍNH TƯƠNG ĐỐI CỦA CHUYỂN ĐỘNG
CÔNG THỨC CỘNG VẬN TỐC
Van xe đạp chuyển động theo quỹ đạo như thế nào?
- Đối với người ngồi trên xe.
- Đối với người quan sát bên đường.
TÍNH TƯƠNG ĐỐI CỦA CHUYỂN ĐỘNG CÔNG THỨC CỘNG VẬN TỐC
Tiết 13_ Bài 6:
I - TÍNH TƯƠNG ĐỐI CỦA CHUYỂN ĐỘNG:
1. Tính tương đối của quỹ đạo:
Hình dạng quỹ đạo của chuyển động trong các hệ quy chiếu khác nhau là khác nhau.
TÍNH TƯƠNG ĐỐI CỦA CHUYỂN ĐỘNG
CÔNG THỨC CỘNG VẬN TỐC
Tiết 13_ Bài 6:
2. Tính tương đối của vận tốc:
Vận tốc của chuyển động trong các hệ quy chiếu khác nhau là khác nhau.
Xe lửa chuyển động với vận tốc 60km/h. Hỏi vận tốc của hành khách trên xe?
- Đối với toa tàu.
- Đối với người quan sát bên đường.
Hệ quy chiếu Oxy gắn vói bờ sông (đứng yên).
Hệ quy chiếu O’x’y’ gắn vói khúc gỗ trôi trên sông (chuyển động).
- Hệ quy chiếu gắn vói vật đứng yên gọi là hệ quy chiếu đứng yên.
- Hệ quy chiếu gắn vói vật chuyển động gọi là hệ quy chiếu chuyển động.
II. CÔNG THỨC CỘNG VẬN TỐC:
Hệ qui chiếu đứng yên và
hệ qui chiếu chuyển động:
B
C
(2)
(3)
Đặt (1) = canô;
(2) = nước;
(3) = bờ.
2. Công thức cộng vận tốc:
(1) gắn với vật cần tính vận tốc; (2) gắn với hệ quy chiếu chuyển động; (3) gắn với hệ quy chiếu (vật) đứng yên.
A
(1)
v13 = v12 + v23
Bài tập ví dụ 1 (C3) SGK:
Một thuyền chạy ngược dòng nước đi được 20 km trong 1 giờ; nước chảy với vận tốc (so với bờ sông) là 2 km/h. Tính vận tốc của thuyền so với nước.
Cho biết:
s = 20 km
t = 1 h
vn/b = 2 km/h
Tính vt/n = ?
HD: Đặt (1) = thuyền; (2) = nước; (3) = bờ.
Thuyền chạy ngược dòng nước
22 km/h
Bài 6. TÍNH TƯƠNG ĐỐI CỦA CHUYỂN ĐỘNG
CÔNG THỨC CỘNG VẬN TỐC
v13 = v12 + v23
Bài tập về nhà:
Một canô chạy xuôi dòng nước từ A đến B hết 0,4 giờ và chạy ngược dòng nước từ B đến A hết 0,5 giờ.
Biết vận tốc của dòng nước so với bờ sông là 4 km/h.
Tính vận tốc của canô so với dòng nước.
Tính quãng đường AB.
Cho biết:
t1 = 0,4 h; t2 = 0,5 h; vn/b = 4 km/h
vc/n = ?
sAB = ?
Cho biết: t1 = 0,4 h; t2 = 0,5 h; vn/b = 4 km/h; a. vc/n = ?; b. sAB = ?
= v12 + 4
= v12 - 4
0,4.v12 + 1,6 = 0,5.v12 - 2
3,6 = 0,1.v12
v12 = 36 km/h (3)
b. Thay (3) vào (1), ta được:
sAB = (36 + 4).0,4 = 16 km.
THÂN CHÀO QUÝ THẦY GOODBYE
THANK YOU
 









Các ý kiến mới nhất