Bài 12. Ôn tập: Lịch sử thế giới thời nguyên thuỷ, cổ đại và trung đại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Thảo Minh
Ngày gửi: 21h:21' 14-11-2020
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 314
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Thảo Minh
Ngày gửi: 21h:21' 14-11-2020
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 314
Số lượt thích:
0 người
WELCOME
10A1 – K61
XÃ HỘI
NGUYÊN THỦY
SỰ XUẤT HIỆN LOÀI NGƯỜI
VÀ BẦY NGƯỜI NGUYÊN THỦY
Quan niệm về nguồn gốc loài người?
Theo đạo Thiên chúa: thủy tổ của loài người - Adam và Eva
Theo người Trung Quốc: Bàn Cổ và Nữ Oa
Theo người Việt Nam: Truyền thuyết
«con Rồng cháu Tiên»
Loài người ra đời là kết quả của quá trình phát triển lâu dài từ vượn thành người
6 triệu năm
4 triệu năm
4 vạn năm
1 vạn năm
4000 năm
Vượn cổ
Người tối
cổ
Người tinh khôn
I. Sự xuất hiện loài người và đời sống người nguyên thuỷ:
Người vượn cổ:
Con người có nguồn gốc từ loài vượn cổ.
Sống khoảng 6 triệu năm trước đây.
Nguyên nhân là nhờ quá trình lao động
Đặc điểm: có thể đi đứng bằng 2 chân, 2 tay có thể cầm nắm .
Địa điểm thấy hóa thạch: Đông Phi, Tây Á, Việt Nam
2. Người tối cổ:
Sống cách đây khoảng 4 triệu năm
Đặc điểm: đi đứng thẳng, đôi tay tự do sử dụng, hộp sọ lớn.
Di cốt tìm thấy ở Đông Phi, Gia-va (Inđônêxia), Bắc Kinh (Trung Quốc), Thanh Hóa (Việt Nam),....
Tiến hóa trong cấu tạo cơ thể:
Đôi tay được tự do để sử dụng công cụ,tìm kiếm thức ăn.
Người tối cổ hoàn toàn đi bằng hai chân.
So với vượn cổ cơ thể đã có nhiều biến đổi như: trán thấp bợt ra đằng sau, u mày nổi cao, hộp sọ lớn hơn so với loài vượn cổ và đã hình thành trung tâm phát tiếng nói trong não...
=> Đây là bước nhảy thứ nhất của loài người
Vu?n c?
Ngu?i t?i c?
3. Đời sống bầy người nguyên thủy:
* Đời sống vật chất:
Biết chế tác công cụ đá. (ghè cho sắc, vừa tay cầm), gọi là Đồ đá cũ (Sơ kỳ)
Sống chủ yếu: săn bắt, hái lượm.
Đã phát minh ra lửa.
Ở trong các hang động, dưới mái đá hoặc dựng lều.
* Đời sống tinh thần:
Đã có ngôn ngữ, tôn giáo.
Chế tạo công cụ lao động
Hòn đá có sẵn trong tự nhiên
Phát minh ra lửa
1. Người tinh khôn
Người tinh khôn (hay người hiện đại) xuất hiện khoảng 4 vạn năm trước đây.
Hình dáng và cấu tạo cơ thể như người ngày nay:
+ Xương cốt nhỏ nhắn.
+ Bàn tay nhỏ, khéo léo, ngón tay linh hoạt.
+ Hộp sọ có thể tích não phát triển, trán cao, mặt phẳng.
+ Cơ thể gọn và linh hoạt
II. Người tinh khôn và óc sáng tạo
=> Đây là bước nhảy thứ hai của loài người
Biết cải tiến công cụ đồ đá và biết chế tác thêm nhiều công cụ mới.
Công cụ mới: Lao, cung tên.
Công cụ đá: Đá cũ đá mới (ghè - mài nhẵn - đục lỗ tra cán).
Cư trú “nhà cửa” phổ biến.
2. Óc sáng tạo:
Đồ đá cũ
Đồ đá mới
Da thú làm quần áo
XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
Thị tộc & bộ lạc
THỊ TỘC
- Là tổ chức xã hội đầu tiên của loài người.
- Gồm 2-3 thế hệ có chung dùng máu…
- Quan hệ: của chung, làm chung, ăn chung,
BỘ LẠC
- Tập hợp một số thị tộc sống gần nhau
- Có chung nguồn gốc tổ tiên xa xôi.
- Quan hệ: gắn bó, giúp đỡ với nhau.
Buổi đầu của thời
đại kim khí
Quá trình tìm và sử dụng kim loại
5500 trước đây
=> đồng đỏ.
4000 trước đây
=> đồng thau.
3000 trước đây
=> sắt
=> Năng suất lao động tăng, khai thác thêm đất đai trồng trọt.
- Thêm nhiều ngành nghề mới, tạo ra sản phảm thừa thường xuyên.
Một số công cụ bằng đồng, sắt, xương thú của buổi đầu thời đại kim khí
Một số vật dụng bằng sắt tìm được ở Irac (Tây Á)
Chế tạo công cụ bằng kim loại
Tư hữu xuất hiện như thế nào?
Sự xuất hiện tư hữu
và xã hội có giai cấp
SỰ XUẤT HIỆN GIAI CẤP
Công cụ kim khí
Tăng năng suất
Dư thừa
Tư hữu
Phân hóa giàu nghèo, bất bình đẳng
Khả năng lao động của mỗi gia đình
Gia đình mẫu hệ
Gia đình phụ hệ
10A1 – K61
XÃ HỘI
NGUYÊN THỦY
SỰ XUẤT HIỆN LOÀI NGƯỜI
VÀ BẦY NGƯỜI NGUYÊN THỦY
Quan niệm về nguồn gốc loài người?
Theo đạo Thiên chúa: thủy tổ của loài người - Adam và Eva
Theo người Trung Quốc: Bàn Cổ và Nữ Oa
Theo người Việt Nam: Truyền thuyết
«con Rồng cháu Tiên»
Loài người ra đời là kết quả của quá trình phát triển lâu dài từ vượn thành người
6 triệu năm
4 triệu năm
4 vạn năm
1 vạn năm
4000 năm
Vượn cổ
Người tối
cổ
Người tinh khôn
I. Sự xuất hiện loài người và đời sống người nguyên thuỷ:
Người vượn cổ:
Con người có nguồn gốc từ loài vượn cổ.
Sống khoảng 6 triệu năm trước đây.
Nguyên nhân là nhờ quá trình lao động
Đặc điểm: có thể đi đứng bằng 2 chân, 2 tay có thể cầm nắm .
Địa điểm thấy hóa thạch: Đông Phi, Tây Á, Việt Nam
2. Người tối cổ:
Sống cách đây khoảng 4 triệu năm
Đặc điểm: đi đứng thẳng, đôi tay tự do sử dụng, hộp sọ lớn.
Di cốt tìm thấy ở Đông Phi, Gia-va (Inđônêxia), Bắc Kinh (Trung Quốc), Thanh Hóa (Việt Nam),....
Tiến hóa trong cấu tạo cơ thể:
Đôi tay được tự do để sử dụng công cụ,tìm kiếm thức ăn.
Người tối cổ hoàn toàn đi bằng hai chân.
So với vượn cổ cơ thể đã có nhiều biến đổi như: trán thấp bợt ra đằng sau, u mày nổi cao, hộp sọ lớn hơn so với loài vượn cổ và đã hình thành trung tâm phát tiếng nói trong não...
=> Đây là bước nhảy thứ nhất của loài người
Vu?n c?
Ngu?i t?i c?
3. Đời sống bầy người nguyên thủy:
* Đời sống vật chất:
Biết chế tác công cụ đá. (ghè cho sắc, vừa tay cầm), gọi là Đồ đá cũ (Sơ kỳ)
Sống chủ yếu: săn bắt, hái lượm.
Đã phát minh ra lửa.
Ở trong các hang động, dưới mái đá hoặc dựng lều.
* Đời sống tinh thần:
Đã có ngôn ngữ, tôn giáo.
Chế tạo công cụ lao động
Hòn đá có sẵn trong tự nhiên
Phát minh ra lửa
1. Người tinh khôn
Người tinh khôn (hay người hiện đại) xuất hiện khoảng 4 vạn năm trước đây.
Hình dáng và cấu tạo cơ thể như người ngày nay:
+ Xương cốt nhỏ nhắn.
+ Bàn tay nhỏ, khéo léo, ngón tay linh hoạt.
+ Hộp sọ có thể tích não phát triển, trán cao, mặt phẳng.
+ Cơ thể gọn và linh hoạt
II. Người tinh khôn và óc sáng tạo
=> Đây là bước nhảy thứ hai của loài người
Biết cải tiến công cụ đồ đá và biết chế tác thêm nhiều công cụ mới.
Công cụ mới: Lao, cung tên.
Công cụ đá: Đá cũ đá mới (ghè - mài nhẵn - đục lỗ tra cán).
Cư trú “nhà cửa” phổ biến.
2. Óc sáng tạo:
Đồ đá cũ
Đồ đá mới
Da thú làm quần áo
XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
Thị tộc & bộ lạc
THỊ TỘC
- Là tổ chức xã hội đầu tiên của loài người.
- Gồm 2-3 thế hệ có chung dùng máu…
- Quan hệ: của chung, làm chung, ăn chung,
BỘ LẠC
- Tập hợp một số thị tộc sống gần nhau
- Có chung nguồn gốc tổ tiên xa xôi.
- Quan hệ: gắn bó, giúp đỡ với nhau.
Buổi đầu của thời
đại kim khí
Quá trình tìm và sử dụng kim loại
5500 trước đây
=> đồng đỏ.
4000 trước đây
=> đồng thau.
3000 trước đây
=> sắt
=> Năng suất lao động tăng, khai thác thêm đất đai trồng trọt.
- Thêm nhiều ngành nghề mới, tạo ra sản phảm thừa thường xuyên.
Một số công cụ bằng đồng, sắt, xương thú của buổi đầu thời đại kim khí
Một số vật dụng bằng sắt tìm được ở Irac (Tây Á)
Chế tạo công cụ bằng kim loại
Tư hữu xuất hiện như thế nào?
Sự xuất hiện tư hữu
và xã hội có giai cấp
SỰ XUẤT HIỆN GIAI CẤP
Công cụ kim khí
Tăng năng suất
Dư thừa
Tư hữu
Phân hóa giàu nghèo, bất bình đẳng
Khả năng lao động của mỗi gia đình
Gia đình mẫu hệ
Gia đình phụ hệ
 







Các ý kiến mới nhất