ÔN TẠP BÀI 6+17

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Ngọc Bích
Ngày gửi: 12h:59' 26-05-2021
Dung lượng: 199.2 KB
Số lượt tải: 36
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Ngọc Bích
Ngày gửi: 12h:59' 26-05-2021
Dung lượng: 199.2 KB
Số lượt tải: 36
Số lượt thích:
1 người
(Hoàng Thị Ngọc Bích)
PHẦN MỘT: LỊCH SỬ THẾ GIỚI (LỚP 11)
Chuyên đề 1: LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI, HIỆN ĐẠI
Tiết 1
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1914-1918),
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1939 – 1945)
Sâu xa
Trực tiếp
GĐ 1 (1914-1916)
GĐ 2 (1917-1918)
Hậu quả
Tính chất
Bài 6. CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1914-1918)
Bài tập 1. Nguyên nhân dẫn đến chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918)
* Sâu xa:
- Sự phát triển không đều của CNTB cả (1)..... ......làm thay đổi sâu sắc lực lượng giữa các nước ĐQ.
- Mâu thuẫn về vấn đề (2) ................. dẫn đến các cuộc chiến tranh đế quốc đầu tiên: Mĩ – TBN (1898), Anh – Bô-ơ (1899-1902), Nga – Nhật (1904-1905).
* Trực tiếp: Các nước đế quốc thành lập 2 khối quân sự đối lập: khối Liên minh gồm (3)......................... (1882) và khối (4)..................... của Anh, Pháp, Nga (1907) => chạy đua vũ trang, chuẩn bị chiến tranh chia lại thuộc địa.
* Duyên cớ: 28/6/1914, Hoàng tử Áo-Hung bị tổ chức yêu nước người Xéc-bi ám sát. Phe (5) .................... nhanh chóng chớp thời cơ gây chiến tranh.
Bài 6. CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1914-1918)
Bài tập 1. Nguyên nhân dẫn đến chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918)
* Sâu xa:
- Sự phát triển không đều của CNTB cả (1) kinh tế, chính trị làm thay đổi sâu sắc lực lượng giữa các nước ĐQ.
- Mâu thuẫn về vấn đề (2) thuộc địa dẫn đến các cuộc chiến tranh đế quốc đầu tiên: Mĩ – TBN (1898), Anh – Bô-ơ (1899-1902), Nga – Nhật (1904-1905).
* Trực tiếp: Các nước đế quốc thành lập 2 khối quân sự đối lập: khối Liên minh gồm (3) Đức, Áo-Hung (1882) và khối (4) Hiệp ước của Anh, Pháp, Nga (1907) => chạy đua vũ trang, chuẩn bị chiến tranh chia lại thuộc địa.
* Duyên cớ: 28/6/1914, Hoàng tử Áo-Hung bị tổ chức yêu nước người Xéc-bi ám sát. Phe (5) Liên minh nhanh chóng chớp thời cơ gây chiến tranh.
Bài 6. CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1914-1918)
2. Những diễn biến chính của chiến sự
a. Giai đoạn thứ nhất (1914 – 1916)
- Ngày 1 đến 3/8, (6)............... tuyên chiến với Nga & Pháp.
- 4/8 (7)................ tuyên chiến với Đức => CTTGI bùng nổ.
- Đức tập trung lực lượng đánh phía Tây nhằm nhanh chóng thôn tính nước Pháp. Nhờ (8)........... đánh Đức phía Đông nên Pháp được cứu nguy.
b. Giai đoạn thứ hai (1917-1918)
- 2/1917, (9)............................ ở Nga, buộc Mĩ phải nhảy vào tham chiến, đứng về phe (10)................ (4/1917), vì thế phe Liên minh liên tiếp (11).................
Cuối 1917, phe Hiệp ước liên tiếp tiến công làm đồng minh Đức lần lượt đầu hàng.
Cách mạng tháng Mười Nga giành thắng lợi (7/11/1917)
- 11/11/1918, (12)................. đầu hàng vô điều kiện. CTTGI kết thúc, thất bại của phe Liên minh.
Bài 6. CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1914-1918)
2. Những diễn biến chính của chiến sự
a. Giai đoạn thứ nhất (1914 – 1916)
- Ngày 1 đến 3/8, (6) Đức tuyên chiến với Nga & Pháp.
- 4/8 (7) Anh tuyên chiến với Đức => CTTGI bùng nổ.
- Đức tập trung lực lượng đánh phía Tây nhằm nhanh chóng thôn tính nước Pháp. Nhờ (8) Nga đánh Đức phía Đông nên Pháp được cứu nguy.
b. Giai đoạn thứ hai (1917-1918)
2/1917, (9) Cách mạng tháng Hai ở Nga, buộc Mĩ phải nhảy vào tham chiến, đứng về phe (10) Hiệp ước (4/1917), vì thế phe Liên minh liên tiếp (11) thua trận
Cuối 1917, phe Hiệp ước liên tiếp tiến công làm đồng minh Đức lần lượt đầu hàng.
Cách mạng tháng Mười Nga giành thắng lợi (7/11/1917)
- 11/11/1918, (12) Đức đầu hàng vô điều kiện. CTTGI kết thúc với sự thất bại của phe Liên minh.
Sâu xa
Chiến trường châu Âu
Chiến trường châu Á
Mặt trận Bắc Phi
Hậu quả
Tính chất
Trực tiếp
Bài 17. CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1939-1945)
Bài tập 3. Nguyên nhân, kết cục của Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945)
* Nguyên nhân của chiến tranh
- Cuộc khủng hoảng KT thế giới 1929-1933, làm cho đế quốc chia thành 2 khối đối địch:
+ Khối các nước phát xít: Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản muốn (16) .............. chia lại thế giới.
Cả 2 khối đều coi (17) .............. là kẻ thù chung cần tiêu diệt.
* Kết cục của chiến tranh
- Chiến tranh kết thúc với sự (18) .............. hoàn toàn của phát xít Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản.
- Thắng lợi vĩ đại thuộc về (19) ............................ Chiến tranh kết thúc đã dẫn đến những thay đổi (20) .............. tình hình thế giới.
Bài 17. CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1939-1945)
Bài tập 3. Nguyên nhân, kết cục của Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945)
* Nguyên nhân của chiến tranh
- Cuộc khủng hoảng KT thế giới 1929-1933, làm cho đế quốc chia thành 2 khối đối địch:
+ Khối các nước phát xít: Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản muốn (16) chiến tranh chia lại thế giới.
Cả 2 khối đều coi (17) Liên Xô là kẻ thù chung cần tiêu diệt.
* Kết cục của chiến tranh
- Chiến tranh kết thúc với sự (18) thất bại hoàn toàn của phát xít Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản.
- Thắng lợi vĩ đại thuộc về (19) các dân tộc chống phát xít. Chiến tranh kết thúc đã dẫn đến những thay đổi (20) căn bản tình hình thế giới.
4. Nối thời gian với sự kiện diễn biến chính :
Bài 17. CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1939-1945)
4. Nối thời gian với sự kiện diễn biến chính :
Bài 6+17. CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1914-1918), CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT HAI (1939-1945)
3. Kết cục của hai cuộc chiến tranh thế giới (1914 – 1918 và 1939 – 1945)
- Chiến tranh gây nhiều tai họa cho nhân loại.
- Chỉ đem lại lợi ích cho các nước (13)............................, nhất là Mĩ. Bản đồ chính trị thế giới thay đổi: Đức mất hết thuộc địa -> (14) .........,..........,....... được mở rộng thêm thuộc địa.
Tuy nhiên vào g/đ cuối của chiến tranh, PTCMTG tiếp tục phát triển, đặc biệt là sự ra thắng lợi của (15)..........................................
Bài 6+17. CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1914-1918), CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT HAI (1939-1945)
3. Kết cục của hai cuộc chiến tranh thế giới (1914 – 1918 và 1939 – 1945)
- Chiến tranh gây nhiều tai họa cho nhân loại.
- Chỉ đem lại lợi ích cho các nước (13) đế quốc thắng trận, nhất là Mĩ. Bản đồ chính trị thế giới thay đổi: Đức mất hết thuộc địa -> (14) Anh, Pháp, Mĩ được mở rộng thêm thuộc địa.
Tuy nhiên vào giai đoạn cuối của chiến tranh, PTCMTG tiếp tục phát triển, đặc biệt là sự bùng nổ và thắng lợi của (15) cách mạng tháng Mười Nga.
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1: CTTGI (1914-1918) bùng nổ là sự tranh chấp của 2 khối đế quốc nào?
A. Liên minh và Đồng minh.
B. Đồng minh và Hiệp ước.
C. Liên minh và Hiệp ước.
D. Phát xít và Đồng minh.
C
Câu 2: CTTGI (1914-1918) là cuộc chiến tranh mang tính chất
A. phi nghĩa với phe Hiệp ước.
B. chính nghĩa với phe Hiệp ước.
C. phi nghĩa với phe Liên minh.
D. phi nghĩa với 2 bên tham chiến.
D
Câu 3. Đâu không phải là mục đích chính các nước đế quốc gây ra CTTGI (1914-1918)?
A. Tranh giành thuộc địa, thị trường.
B. Đàn áp phong trào công nhân trong nước.
C. Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc thuộc địa.
D. Giải quyết vụ ám sát Thái tử Áo-Hung.
D
Câu 4. Nối thời gian với Sự kiện sao cho đúng
Câu 5: Mâu thuẫn gay gắt giữa các nước đế quốc “già” và các nước đế quốc “trẻ” cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX chủ yếu vì
A. vấn đề sở hữu vũ khí và phương tiện chiến tranh mới
B. vấn đề thuộc địa
C. chiến lược phát triển kinh tế
D. mâu thuẫn trong chính sách đối ngoại
B
Câu 6. Chủ trương của Liên xô với các nước tư bản sau khi Đức, Italia, Nhật hình thành liên minh phát xít là gì?
A. Liên kết với các nước tư bản Anh, Pháp để chống phát xít.
B. Đối đầu với các nước tư bản Anh, Pháp
C. Hợp tác chặt chẽ với các nước Anh, Pháp trên mọi lĩnh vực
D. Không hợp tác với các nước tư bản vì các nước tư bản dung dưỡng phe phát xít.
Câu 7. Chiến thắng Xta-lin-grát tạo nên bước ngoặt của tiến trình chiến tranh thế giới, diễn ra vào thời gian nào?
A. Ngày 9/5/1945
C. Ngày 22/6/1941
B. Ngày 1/9/1939
D. Tháng 2/1943
Câu 8. Lực lượng giữ vai trò quyết định trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít là:
A. Liên Xô
B. Anh, Mỹ
C. Liên Xô, Mỹ, Anh
D. Anh, Mỹ, Liên Xô, Pháp
Câu 10. Chiến thắng nào đã làm phá sản chiến lược "chiến tranh chớp nhoáng" của Hít le:
A. Chiến thắng Mát-xcơ-va
C. Chiến thắng En A-la-men.
B. Chiến thắng Xta-lin-gơ-rat.
D. Chiến thắng Gu-a-đan-ca-nan
Câu 11. Sự kiện cơ bản dẫn đến việc Nhật Bản đầu hàng Đồng minh không điều kiện (8/1945) là do
A. Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống thành phố Hirôsima và Nagaxaki
D. Các nước đồng minh gửi Tuyên cáo Pốtxđam yêu cầu Nhật Bản đầu hàng
B. Chính phủ Nhật Bản hoảng sợ, nhân dân Nhật Bản phản đối chiến tranh.
C. Liên Xô đánh bại đạo quân Quan Đông của Nhật ở Đông Bắc Trung Quốc
Câu 12. Nội dung nào không phải là hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Khởi đầu của chiến tranh nguyên tử
C. Khoảng 60 triệu người chết, 90 triệu người bị tàn phế
B. Thế giới có nhiều thay đổi căn bản
D. Nhiều thành phố, làng mạc bị phá hủy
Câu 13. Nguyên nhân nào thúc đẩy các quốc gia trên thế giới hình thành liên minh chống phát xít?
A. Do uy tín của Liên Xô đã tập hợp được các nước khác
C. Do Anh, Mĩ đều thua nhiều trận trên chiến trường
B. Do hành động xâm lược, bành trướng của phe phát xít khiến thế giới lo ngại
D. Nhân dân các nước trên thế giới yêu hòa bình, đoàn kết, chống phát xít và chiến tranh.
Câu 14. Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh, Trung ương Đảng và Mặt trận Việt Minh đã
A. kêu gọi nhân dân tổng bãi công chính trị
C. tuyên bố thành lập nước Việt Nam dân chủ cộng hòa
B. đề ra khẩu hiệu đánh đuổi phát xít Nhật.
D. phát lệnh Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM VỀ NHÀ
Câu 1. Phe Liên minh trong Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918) gồm những nước nào?
A. Đức-Italia-Nhật Bản. B. Đức,Áo-Hung. C. Đức-Nhật-Áo. D. Đức-Nhật- Mỹ.
Câu 2. Nguyên nhân cơ bản dẫn đến bùng nổ cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918) là
A. mâu thuẫn giữa nhân dân các nước thuộc địa với các nước đế quốc.
B. mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân với giai cấp tư sản.
C. mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa.
D. mâu thuẫn giữa phe Hiệp ước với phe Liên minh.
Câu 3. Chiến tranh thế giới thứ nhất mang tính chất phi nghĩa vì
A. gây nhiều thảm họa cho nhân loại, thiệt hại về kinh tế.
B. gây thảm họa cho nhân loại, chỉ mang lại lợi ích cho các nước đế quốc thắng trận.
C. không đem lại lợi ích cho nhân dân lao động.
D. chỉ đem lại lợi ích cho các nước tham chiến.
Câu 4. Mỹ tham chiến muộn trong Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918) vì
nhân dân Mỹ phản đối chiến tranh.
B. Mỹ không muốn chiến tranh lan sang nước mình.
C. Mỹ lợi dụng chiến tranh để buôn bán vũ khí.
D. Mỹ giữ thái độ trung lập trong chiến tranh.
Câu 5. Trong quá trình Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918) sự kiện nào đánh dấu bước chuyển biến lớn trong cục diện chính trị thế giới?
A. Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917. B. Thất bại thuộc về phe Liên minh.
C. Chiến thắng Véc-đoong. D. Mỹ tham chiến.
Câu 6. Thái độ của Đức làm cho quan hệ giữa các nước đế quốc ở châu Âu
hòa hoãn. B. bình thường.
C. hợp tác cùng phát triển. D. căng thẳng, đối đầu nhau.
Câu 7. Điều không mong muốn của các nước đế quốc sau CTTG thứ nhất (1914-1918) là
A. chiến tranh đã gây ra hậu quả nặng nề cho nhân loại.
B. nhiều loại vũ khí, phương tiện chiến tranh mới được sử dụng.
C. Mỹ tham chiến và trở thành nước đứng đầu phe Hiệp ước.
D. Cách mạng tháng Mười Nga thành công, nước Nga Xô viết ra đời.
Câu 8. Điểm nổi bật trong mối quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918) là
thế giới vẫn giữ nguyên như cũ.
B. có sự đối đầu giữa các nước đế quốc với Liên Xô.
C. một trật tự thế giới mới được thiết lập.
D. các nước đế quốc có sự phân chia về quyền lợi.
Câu 9. Sự kiện nào đánh dấu bùng nổ cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai ngày 1/9/1939?
A. Đức tấn công Tiệp Khắc. B. Đức tấn công Ba Lan.
C. Đức tham gia hội nghị Muy-ních. D. Đức tấn công Liên Xô.
Câu 10. Trước hành động leo thang chuẩn bị chiến tranh của Đức, Liên Xô có chính sách đối ngoại như thế nào?
A. Đối đầu với Đức. B. Sẵn sàng chiến đấu chống lại Đức.
C. Bắt tay với Anh, Pháp, Mĩ để cô lập Đức.
D. Ký với Đức bản Hiệp ước Xô – Đức.
Câu 11. Khi hình thành liên minh phát xít – khối trục đã có những hành động gì?
A. Ráo riết chạy đua vũ trang, gây chiến tranh xâm lược.
B. Ra sức phát triển vũ khí hạt nhân.
C. Giúp đỡ các nước ở châu Âu phát triển đất nước.
D. Bảo vệ hòa bình và an ninh thế giới.
Câu 12. Thái độ của Anh, Pháp đối với sự bành trướng của chủ nghĩa phát xít là
A. coi chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm nhất.
B. thực hiện "chính sách nhân nhượng" chủ nghĩa phát xít.
C. hợp tác chặt chẽ với Liên Xô để chống lại chủ nghĩa phát xít.
D. tiến hành chuẩn bị lực lượng để chống phát xít.
Câu 13. Tội phạm chiến tranh đã lôi kéo 1700 triệu người ở trên 70 nước tham gia, gây ra cái chết cho khoảng 60 triệu người và làm tàn phế 90 triệu người là
A. Anh, Pháp. B. phát xít Đức, Italia, Nhật Bản. C. Mĩ, Anh, Pháp. D. phát xít Đức, Nhật.
Câu 14. Điểm giống nhau cơ bản nào dẫn đến hai cuộc chiến tranh thế giới bùng nổ?
A. Tác động của quy luật phát triển không đều trong thời đại đế quốc chủ nghĩa.
B. Do sự phân chia đồng đều về vấn đề thuộc địa giữa đế quốc với đế quốc.
C. Do sự phát triển của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô.
D. Vì các nước đế quốc muốn tiêu diệt Liên Xô.
Câu 15. Vai trò của Liên Xô trong cuộc chiến tranh thế giới thứ hai như thế nào?
A. Là lực lượng trụ cột, giữ vai trò quyết định tiêu diệt chủ nghĩa phát xít.
B. Liên Xô có vai trò quan trọng tiêu diệt chủ nghĩa phát xít.
C. Liên Xô là một trong ba nước trụ cột, có vai trò quyết định trong tiêu diệt CNPX.
D. Liên Xô góp phần nhỏ trong tiêu diệt chủ nghĩa phát xít.
Câu 16. Hệ quả quan trọng nhất của Chiến tranh thế giới thứ hai là
A. hình thành trật tự thế giới hai cực.
B. làm sụp đổ hệ thống Vécxai – Oasinhtơn.
C. dẫn đến những thay đổi căn bản trong tình hình thế giới
D. tiêu diệt hoàn toàn chủ nghĩa phát xít.
BÀI TẬP VỀ NHÀ (BÀI 9+10 LỊCH SỬ LỚP 11 sgk trang 48 -> trang 58)
Bài tập 1 So sánh hai cuộc Cách mạng bùng nổ ở Nga năm 1917 theo các nội dung:
Bài tập 2. Điền đúng (Đ) hoặc sai (S) vào các câu sau và lí giải
Chuyên đề 1: LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI, HIỆN ĐẠI
Tiết 1
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1914-1918),
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1939 – 1945)
Sâu xa
Trực tiếp
GĐ 1 (1914-1916)
GĐ 2 (1917-1918)
Hậu quả
Tính chất
Bài 6. CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1914-1918)
Bài tập 1. Nguyên nhân dẫn đến chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918)
* Sâu xa:
- Sự phát triển không đều của CNTB cả (1)..... ......làm thay đổi sâu sắc lực lượng giữa các nước ĐQ.
- Mâu thuẫn về vấn đề (2) ................. dẫn đến các cuộc chiến tranh đế quốc đầu tiên: Mĩ – TBN (1898), Anh – Bô-ơ (1899-1902), Nga – Nhật (1904-1905).
* Trực tiếp: Các nước đế quốc thành lập 2 khối quân sự đối lập: khối Liên minh gồm (3)......................... (1882) và khối (4)..................... của Anh, Pháp, Nga (1907) => chạy đua vũ trang, chuẩn bị chiến tranh chia lại thuộc địa.
* Duyên cớ: 28/6/1914, Hoàng tử Áo-Hung bị tổ chức yêu nước người Xéc-bi ám sát. Phe (5) .................... nhanh chóng chớp thời cơ gây chiến tranh.
Bài 6. CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1914-1918)
Bài tập 1. Nguyên nhân dẫn đến chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918)
* Sâu xa:
- Sự phát triển không đều của CNTB cả (1) kinh tế, chính trị làm thay đổi sâu sắc lực lượng giữa các nước ĐQ.
- Mâu thuẫn về vấn đề (2) thuộc địa dẫn đến các cuộc chiến tranh đế quốc đầu tiên: Mĩ – TBN (1898), Anh – Bô-ơ (1899-1902), Nga – Nhật (1904-1905).
* Trực tiếp: Các nước đế quốc thành lập 2 khối quân sự đối lập: khối Liên minh gồm (3) Đức, Áo-Hung (1882) và khối (4) Hiệp ước của Anh, Pháp, Nga (1907) => chạy đua vũ trang, chuẩn bị chiến tranh chia lại thuộc địa.
* Duyên cớ: 28/6/1914, Hoàng tử Áo-Hung bị tổ chức yêu nước người Xéc-bi ám sát. Phe (5) Liên minh nhanh chóng chớp thời cơ gây chiến tranh.
Bài 6. CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1914-1918)
2. Những diễn biến chính của chiến sự
a. Giai đoạn thứ nhất (1914 – 1916)
- Ngày 1 đến 3/8, (6)............... tuyên chiến với Nga & Pháp.
- 4/8 (7)................ tuyên chiến với Đức => CTTGI bùng nổ.
- Đức tập trung lực lượng đánh phía Tây nhằm nhanh chóng thôn tính nước Pháp. Nhờ (8)........... đánh Đức phía Đông nên Pháp được cứu nguy.
b. Giai đoạn thứ hai (1917-1918)
- 2/1917, (9)............................ ở Nga, buộc Mĩ phải nhảy vào tham chiến, đứng về phe (10)................ (4/1917), vì thế phe Liên minh liên tiếp (11).................
Cuối 1917, phe Hiệp ước liên tiếp tiến công làm đồng minh Đức lần lượt đầu hàng.
Cách mạng tháng Mười Nga giành thắng lợi (7/11/1917)
- 11/11/1918, (12)................. đầu hàng vô điều kiện. CTTGI kết thúc, thất bại của phe Liên minh.
Bài 6. CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1914-1918)
2. Những diễn biến chính của chiến sự
a. Giai đoạn thứ nhất (1914 – 1916)
- Ngày 1 đến 3/8, (6) Đức tuyên chiến với Nga & Pháp.
- 4/8 (7) Anh tuyên chiến với Đức => CTTGI bùng nổ.
- Đức tập trung lực lượng đánh phía Tây nhằm nhanh chóng thôn tính nước Pháp. Nhờ (8) Nga đánh Đức phía Đông nên Pháp được cứu nguy.
b. Giai đoạn thứ hai (1917-1918)
2/1917, (9) Cách mạng tháng Hai ở Nga, buộc Mĩ phải nhảy vào tham chiến, đứng về phe (10) Hiệp ước (4/1917), vì thế phe Liên minh liên tiếp (11) thua trận
Cuối 1917, phe Hiệp ước liên tiếp tiến công làm đồng minh Đức lần lượt đầu hàng.
Cách mạng tháng Mười Nga giành thắng lợi (7/11/1917)
- 11/11/1918, (12) Đức đầu hàng vô điều kiện. CTTGI kết thúc với sự thất bại của phe Liên minh.
Sâu xa
Chiến trường châu Âu
Chiến trường châu Á
Mặt trận Bắc Phi
Hậu quả
Tính chất
Trực tiếp
Bài 17. CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1939-1945)
Bài tập 3. Nguyên nhân, kết cục của Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945)
* Nguyên nhân của chiến tranh
- Cuộc khủng hoảng KT thế giới 1929-1933, làm cho đế quốc chia thành 2 khối đối địch:
+ Khối các nước phát xít: Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản muốn (16) .............. chia lại thế giới.
Cả 2 khối đều coi (17) .............. là kẻ thù chung cần tiêu diệt.
* Kết cục của chiến tranh
- Chiến tranh kết thúc với sự (18) .............. hoàn toàn của phát xít Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản.
- Thắng lợi vĩ đại thuộc về (19) ............................ Chiến tranh kết thúc đã dẫn đến những thay đổi (20) .............. tình hình thế giới.
Bài 17. CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1939-1945)
Bài tập 3. Nguyên nhân, kết cục của Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945)
* Nguyên nhân của chiến tranh
- Cuộc khủng hoảng KT thế giới 1929-1933, làm cho đế quốc chia thành 2 khối đối địch:
+ Khối các nước phát xít: Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản muốn (16) chiến tranh chia lại thế giới.
Cả 2 khối đều coi (17) Liên Xô là kẻ thù chung cần tiêu diệt.
* Kết cục của chiến tranh
- Chiến tranh kết thúc với sự (18) thất bại hoàn toàn của phát xít Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản.
- Thắng lợi vĩ đại thuộc về (19) các dân tộc chống phát xít. Chiến tranh kết thúc đã dẫn đến những thay đổi (20) căn bản tình hình thế giới.
4. Nối thời gian với sự kiện diễn biến chính :
Bài 17. CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1939-1945)
4. Nối thời gian với sự kiện diễn biến chính :
Bài 6+17. CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1914-1918), CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT HAI (1939-1945)
3. Kết cục của hai cuộc chiến tranh thế giới (1914 – 1918 và 1939 – 1945)
- Chiến tranh gây nhiều tai họa cho nhân loại.
- Chỉ đem lại lợi ích cho các nước (13)............................, nhất là Mĩ. Bản đồ chính trị thế giới thay đổi: Đức mất hết thuộc địa -> (14) .........,..........,....... được mở rộng thêm thuộc địa.
Tuy nhiên vào g/đ cuối của chiến tranh, PTCMTG tiếp tục phát triển, đặc biệt là sự ra thắng lợi của (15)..........................................
Bài 6+17. CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1914-1918), CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT HAI (1939-1945)
3. Kết cục của hai cuộc chiến tranh thế giới (1914 – 1918 và 1939 – 1945)
- Chiến tranh gây nhiều tai họa cho nhân loại.
- Chỉ đem lại lợi ích cho các nước (13) đế quốc thắng trận, nhất là Mĩ. Bản đồ chính trị thế giới thay đổi: Đức mất hết thuộc địa -> (14) Anh, Pháp, Mĩ được mở rộng thêm thuộc địa.
Tuy nhiên vào giai đoạn cuối của chiến tranh, PTCMTG tiếp tục phát triển, đặc biệt là sự bùng nổ và thắng lợi của (15) cách mạng tháng Mười Nga.
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1: CTTGI (1914-1918) bùng nổ là sự tranh chấp của 2 khối đế quốc nào?
A. Liên minh và Đồng minh.
B. Đồng minh và Hiệp ước.
C. Liên minh và Hiệp ước.
D. Phát xít và Đồng minh.
C
Câu 2: CTTGI (1914-1918) là cuộc chiến tranh mang tính chất
A. phi nghĩa với phe Hiệp ước.
B. chính nghĩa với phe Hiệp ước.
C. phi nghĩa với phe Liên minh.
D. phi nghĩa với 2 bên tham chiến.
D
Câu 3. Đâu không phải là mục đích chính các nước đế quốc gây ra CTTGI (1914-1918)?
A. Tranh giành thuộc địa, thị trường.
B. Đàn áp phong trào công nhân trong nước.
C. Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc thuộc địa.
D. Giải quyết vụ ám sát Thái tử Áo-Hung.
D
Câu 4. Nối thời gian với Sự kiện sao cho đúng
Câu 5: Mâu thuẫn gay gắt giữa các nước đế quốc “già” và các nước đế quốc “trẻ” cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX chủ yếu vì
A. vấn đề sở hữu vũ khí và phương tiện chiến tranh mới
B. vấn đề thuộc địa
C. chiến lược phát triển kinh tế
D. mâu thuẫn trong chính sách đối ngoại
B
Câu 6. Chủ trương của Liên xô với các nước tư bản sau khi Đức, Italia, Nhật hình thành liên minh phát xít là gì?
A. Liên kết với các nước tư bản Anh, Pháp để chống phát xít.
B. Đối đầu với các nước tư bản Anh, Pháp
C. Hợp tác chặt chẽ với các nước Anh, Pháp trên mọi lĩnh vực
D. Không hợp tác với các nước tư bản vì các nước tư bản dung dưỡng phe phát xít.
Câu 7. Chiến thắng Xta-lin-grát tạo nên bước ngoặt của tiến trình chiến tranh thế giới, diễn ra vào thời gian nào?
A. Ngày 9/5/1945
C. Ngày 22/6/1941
B. Ngày 1/9/1939
D. Tháng 2/1943
Câu 8. Lực lượng giữ vai trò quyết định trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít là:
A. Liên Xô
B. Anh, Mỹ
C. Liên Xô, Mỹ, Anh
D. Anh, Mỹ, Liên Xô, Pháp
Câu 10. Chiến thắng nào đã làm phá sản chiến lược "chiến tranh chớp nhoáng" của Hít le:
A. Chiến thắng Mát-xcơ-va
C. Chiến thắng En A-la-men.
B. Chiến thắng Xta-lin-gơ-rat.
D. Chiến thắng Gu-a-đan-ca-nan
Câu 11. Sự kiện cơ bản dẫn đến việc Nhật Bản đầu hàng Đồng minh không điều kiện (8/1945) là do
A. Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống thành phố Hirôsima và Nagaxaki
D. Các nước đồng minh gửi Tuyên cáo Pốtxđam yêu cầu Nhật Bản đầu hàng
B. Chính phủ Nhật Bản hoảng sợ, nhân dân Nhật Bản phản đối chiến tranh.
C. Liên Xô đánh bại đạo quân Quan Đông của Nhật ở Đông Bắc Trung Quốc
Câu 12. Nội dung nào không phải là hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Khởi đầu của chiến tranh nguyên tử
C. Khoảng 60 triệu người chết, 90 triệu người bị tàn phế
B. Thế giới có nhiều thay đổi căn bản
D. Nhiều thành phố, làng mạc bị phá hủy
Câu 13. Nguyên nhân nào thúc đẩy các quốc gia trên thế giới hình thành liên minh chống phát xít?
A. Do uy tín của Liên Xô đã tập hợp được các nước khác
C. Do Anh, Mĩ đều thua nhiều trận trên chiến trường
B. Do hành động xâm lược, bành trướng của phe phát xít khiến thế giới lo ngại
D. Nhân dân các nước trên thế giới yêu hòa bình, đoàn kết, chống phát xít và chiến tranh.
Câu 14. Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh, Trung ương Đảng và Mặt trận Việt Minh đã
A. kêu gọi nhân dân tổng bãi công chính trị
C. tuyên bố thành lập nước Việt Nam dân chủ cộng hòa
B. đề ra khẩu hiệu đánh đuổi phát xít Nhật.
D. phát lệnh Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM VỀ NHÀ
Câu 1. Phe Liên minh trong Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918) gồm những nước nào?
A. Đức-Italia-Nhật Bản. B. Đức,Áo-Hung. C. Đức-Nhật-Áo. D. Đức-Nhật- Mỹ.
Câu 2. Nguyên nhân cơ bản dẫn đến bùng nổ cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918) là
A. mâu thuẫn giữa nhân dân các nước thuộc địa với các nước đế quốc.
B. mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân với giai cấp tư sản.
C. mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa.
D. mâu thuẫn giữa phe Hiệp ước với phe Liên minh.
Câu 3. Chiến tranh thế giới thứ nhất mang tính chất phi nghĩa vì
A. gây nhiều thảm họa cho nhân loại, thiệt hại về kinh tế.
B. gây thảm họa cho nhân loại, chỉ mang lại lợi ích cho các nước đế quốc thắng trận.
C. không đem lại lợi ích cho nhân dân lao động.
D. chỉ đem lại lợi ích cho các nước tham chiến.
Câu 4. Mỹ tham chiến muộn trong Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918) vì
nhân dân Mỹ phản đối chiến tranh.
B. Mỹ không muốn chiến tranh lan sang nước mình.
C. Mỹ lợi dụng chiến tranh để buôn bán vũ khí.
D. Mỹ giữ thái độ trung lập trong chiến tranh.
Câu 5. Trong quá trình Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918) sự kiện nào đánh dấu bước chuyển biến lớn trong cục diện chính trị thế giới?
A. Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917. B. Thất bại thuộc về phe Liên minh.
C. Chiến thắng Véc-đoong. D. Mỹ tham chiến.
Câu 6. Thái độ của Đức làm cho quan hệ giữa các nước đế quốc ở châu Âu
hòa hoãn. B. bình thường.
C. hợp tác cùng phát triển. D. căng thẳng, đối đầu nhau.
Câu 7. Điều không mong muốn của các nước đế quốc sau CTTG thứ nhất (1914-1918) là
A. chiến tranh đã gây ra hậu quả nặng nề cho nhân loại.
B. nhiều loại vũ khí, phương tiện chiến tranh mới được sử dụng.
C. Mỹ tham chiến và trở thành nước đứng đầu phe Hiệp ước.
D. Cách mạng tháng Mười Nga thành công, nước Nga Xô viết ra đời.
Câu 8. Điểm nổi bật trong mối quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918) là
thế giới vẫn giữ nguyên như cũ.
B. có sự đối đầu giữa các nước đế quốc với Liên Xô.
C. một trật tự thế giới mới được thiết lập.
D. các nước đế quốc có sự phân chia về quyền lợi.
Câu 9. Sự kiện nào đánh dấu bùng nổ cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai ngày 1/9/1939?
A. Đức tấn công Tiệp Khắc. B. Đức tấn công Ba Lan.
C. Đức tham gia hội nghị Muy-ních. D. Đức tấn công Liên Xô.
Câu 10. Trước hành động leo thang chuẩn bị chiến tranh của Đức, Liên Xô có chính sách đối ngoại như thế nào?
A. Đối đầu với Đức. B. Sẵn sàng chiến đấu chống lại Đức.
C. Bắt tay với Anh, Pháp, Mĩ để cô lập Đức.
D. Ký với Đức bản Hiệp ước Xô – Đức.
Câu 11. Khi hình thành liên minh phát xít – khối trục đã có những hành động gì?
A. Ráo riết chạy đua vũ trang, gây chiến tranh xâm lược.
B. Ra sức phát triển vũ khí hạt nhân.
C. Giúp đỡ các nước ở châu Âu phát triển đất nước.
D. Bảo vệ hòa bình và an ninh thế giới.
Câu 12. Thái độ của Anh, Pháp đối với sự bành trướng của chủ nghĩa phát xít là
A. coi chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm nhất.
B. thực hiện "chính sách nhân nhượng" chủ nghĩa phát xít.
C. hợp tác chặt chẽ với Liên Xô để chống lại chủ nghĩa phát xít.
D. tiến hành chuẩn bị lực lượng để chống phát xít.
Câu 13. Tội phạm chiến tranh đã lôi kéo 1700 triệu người ở trên 70 nước tham gia, gây ra cái chết cho khoảng 60 triệu người và làm tàn phế 90 triệu người là
A. Anh, Pháp. B. phát xít Đức, Italia, Nhật Bản. C. Mĩ, Anh, Pháp. D. phát xít Đức, Nhật.
Câu 14. Điểm giống nhau cơ bản nào dẫn đến hai cuộc chiến tranh thế giới bùng nổ?
A. Tác động của quy luật phát triển không đều trong thời đại đế quốc chủ nghĩa.
B. Do sự phân chia đồng đều về vấn đề thuộc địa giữa đế quốc với đế quốc.
C. Do sự phát triển của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô.
D. Vì các nước đế quốc muốn tiêu diệt Liên Xô.
Câu 15. Vai trò của Liên Xô trong cuộc chiến tranh thế giới thứ hai như thế nào?
A. Là lực lượng trụ cột, giữ vai trò quyết định tiêu diệt chủ nghĩa phát xít.
B. Liên Xô có vai trò quan trọng tiêu diệt chủ nghĩa phát xít.
C. Liên Xô là một trong ba nước trụ cột, có vai trò quyết định trong tiêu diệt CNPX.
D. Liên Xô góp phần nhỏ trong tiêu diệt chủ nghĩa phát xít.
Câu 16. Hệ quả quan trọng nhất của Chiến tranh thế giới thứ hai là
A. hình thành trật tự thế giới hai cực.
B. làm sụp đổ hệ thống Vécxai – Oasinhtơn.
C. dẫn đến những thay đổi căn bản trong tình hình thế giới
D. tiêu diệt hoàn toàn chủ nghĩa phát xít.
BÀI TẬP VỀ NHÀ (BÀI 9+10 LỊCH SỬ LỚP 11 sgk trang 48 -> trang 58)
Bài tập 1 So sánh hai cuộc Cách mạng bùng nổ ở Nga năm 1917 theo các nội dung:
Bài tập 2. Điền đúng (Đ) hoặc sai (S) vào các câu sau và lí giải
 








Các ý kiến mới nhất